Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình phát triển kinh tế - xã hội và tốc độ đô thị hóa gia tăng đã kéo theo nhu cầu tiêu thụ tài nguyên, nguyên nhiên liệu phục vụ đời sống con người ngày càng lớn. Đi kèm với đó là sự gia tăng đột biến khối lượng các loại chất thải, đặc biệt là chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) chứa nhiều thành phần khó phân hủy. Tại các đô thị miền núi, công tác kiểm soát, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt phát sinh từ hộ gia đình, cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ và y tế đặt ra nhiều thách thức lớn về mặt kỹ thuật lẫn năng lực quản lý.

Thị xã Bắc Kạn (tỉnh lỵ tỉnh Bắc Kạn) là trung tâm kinh tế, chính trị và văn hóa của địa phương, đang trong tiến trình đô thị hóa mạnh mẽ. Tuy nhiên, hoạt động quản lý CTRSH trên địa bàn thị xã thời điểm năm 2014 còn bộc lộ nhiều hạn chế: lượng rác thải thu gom chưa triệt để, rác còn tồn đọng trong các khu dân cư và cơ sở kinh doanh, công tác xử lý chủ yếu dừng lại ở mức chôn lấp lộ thiên sơ sài, gây nguy cơ ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí, làm mất mỹ quan đô thị và đe dọa sức khỏe cộng đồng. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Đánh giá hiện trạng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn" được tác giả Triệu Thị Trinh thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Hà Đình Nghiêm tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá toàn diện hiện trạng thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH trên địa bàn thị xã Bắc Kạn; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp quản lý phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển rác thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị xã.
    • Đánh giá hiện trạng các biện pháp xử lý rác thải rắn sinh hoạt đang áp dụng tại địa phương.
    • Tìm hiểu nhận thức, ý thức của người dân về công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại địa bàn nghiên cứu.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nguồn rác thải rắn sinh hoạt có tính khả thi cao.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn thị xã Bắc Kạn, tập trung khảo sát chi tiết tại 4 phường nội thị (Sông Cầu, Nguyễn Thị Minh Khai, Đức Xuân, Phùng Chí Kiên) và tổng quan 4 xã ngoại thị (Dương Quang, Huyền Tụng, Nông Thượng, Xuất Hóa).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình điều tra thực địa, khảo sát số liệu diễn ra từ ngày 05/05/2014 đến ngày 05/08/2014. Khóa luận được hoàn thành vào tháng 09/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Khóa luận vận dụng hệ thống định nghĩa chuẩn mực quy định tại Điều 3 Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn (bao gồm các khái niệm: hoạt động quản lý CTR, chất thải rắn, chất thải rắn sinh hoạt, phế liệu, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, xử lý, chôn lấp hợp vệ sinh, phân loại rác tại nguồn, tái chế và tái sử dụng chất thải).

Bên cạnh đó, đề tài căn cứ vào hệ thống văn bản pháp lý quốc gia về bảo vệ môi trường, bao gồm:

  • Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005 (Điều 66 về trách nhiệm quản lý CTR sinh hoạt; Điều 69 về trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp).
  • Chiến lược Bảo vệ Môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.
  • Nghị định số 80/2006/NĐ-CP, Nghị định số 21/2008/NĐ-CP, Nghị định số 117/2009/NĐ-CP về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
  • Nghị định số 174/2007/NĐ-CP và Thông tư số 39/2008/TT-BXD về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn.
  • Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ban hành danh mục chất thải nguy hại.
  • Quyết định số 2149/QĐ-TTg ngày 17/02/2009 phê duyệt Chiến lược quốc gia về quản lý tổng thể CTR đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050.
  • Quyết định số 798/QĐ-TTg ngày 25/05/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình đầu tư xử lý chất thải rắn giai đoạn 2011 - 2020.

Khóa luận phân tích 4 công nghệ xử lý CTRSH phổ biến gồm: phương pháp chôn lấp (hợp vệ sinh và không hợp vệ sinh), phương pháp thiêu đốt, phương pháp sinh học (sản xuất phân compost, ủ kỵ khí sinh học) và phương pháp thu hồi - tái chế phế liệu.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  1. Phương pháp kế thừa: Thu thập, phân tích và chọn lọc các số liệu, tài liệu thứ cấp đã công bố về hiện trạng phát sinh, thành phần rác thải và các mô hình quản lý CTRSH tại Việt Nam cũng như trên thế giới.
  2. Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến khoa học từ giảng viên hướng dẫn, cán bộ chuyên môn tại Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Bắc Kạn, Phòng Kiểm soát ô nhiễm và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Kạn.
  3. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu khí tượng - thủy văn từ Trạm thủy văn Thác Riềng và Trung tâm Khí tượng Thủy văn; số liệu địa chất, kinh tế - xã hội từ các báo cáo hành chính của địa phương; hồ sơ vận hành của Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình đô thị Bắc Kạn.
  4. Phương pháp điều tra, phỏng vấn:
    • Khảo sát thực địa trực tiếp về hoạt động tập kết, vận chuyển và chôn lấp rác.
    • Sử dụng phiếu điều tra phỏng vấn ngẫu nhiên $n = 50$ hộ gia đình, cá nhân phân bố đều trên 4 phường nội thị (Sông Cầu, Nguyễn Thị Minh Khai, Đức Xuân, Phùng Chí Kiên; trung bình 10 hộ/khu dân cư), đảm bảo tính đại diện về trình độ học vấn, lứa tuổi, thu nhập và nghề nghiệp.
    • Theo dõi số lượng xe đẩy tay tập kết rác trong ngày để ước lượng tải trọng và tỷ lệ thành phần rác phát sinh.
  5. Phương pháp phân tích, tổng hợp và xử lý số liệu: Thống kê mô tả, tính toán tỷ lệ phần trăm, đối chiếu so sánh và biểu diễn kết quả thông qua các bảng số liệu và biểu đồ.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần mở đầu xác lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh tốc độ phát sinh CTRSH gia tăng nhanh chóng tại thị xã Bắc Kạn. Tác giả trình bày mục tiêu nghiên cứu tổng quát và chi tiết, 4 yêu cầu mang tính nguyên tắc của đề tài (tính khách quan, lấy mẫu ngẫu nhiên phân bố đều, giải pháp có tính khả thi), cùng ý nghĩa học thuật và giá trị thực tiễn trong công tác quản lý tài nguyên và môi trường địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng hợp cơ sở lý luận, khung pháp lý và bức tranh thực tiễn quản lý rác thải trên thế giới và tại Việt Nam:

  • Kinh nghiệm quốc tế: Đánh giá hệ thống tái chế DSD (Das Duale System Deutschland) của Đức với mức đầu tư công nghệ phân loại quang học gần 1,2 tỷ USD; mô hình phân loại rác bằng thùng màu sắc chuyên biệt tại Hà Lan; chính sách xử phạt nghiêm khắc (từ 500 USD) và cơ chế đấu thầu tư nhân tại Singapore; cơ cấu phát sinh rác thải khổng lồ 10 tỷ tấn/năm của Mỹ (trong đó CTRSH chiếm 1,5%).
  • Thực trạng xử lý CTR tại các nước Châu Á:
Quốc gia Bãi rác lộ thiên, chôn lấp (%) Thiêu đốt (%) Chế biến phân compost (%) Phương pháp khác (%)
Việt Nam 96,0 - 4,0 -
Nhật Bản 22,0 74,0 0,1 3,9
Hàn Quốc 90,0 - - 10,0
Ấn Độ 70,0 - 20,0 10,0
Indonexia 80,0 5,0 10,0 5,0
Thái Lan 80,0 5,0 10,0 5,0
Hongkong 92,0 8,0 - -
Philipin 85,0 - 10,0 5,0
  • Hiện trạng phát sinh và thành phần CTR đô thị Việt Nam: Khối lượng CTRSH đô thị tăng bình quân 10 - 16%/năm, chiếm 60 - 70% tổng lượng CTR đô thị. Giai đoạn 2007 - 2010, tổng lượng CTR đô thị phát sinh toàn quốc tăng từ 17.682 tấn/ngày lên 26.224 tấn/ngày; chỉ số phát sinh bình quân đầu người dao động từ 0,75 đến 1,00 kg/người/ngày. Hai đô thị đặc biệt là Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh chiếm tới 45,24% tổng lượng CTRSH đô thị cả nước (năm 2007).
Năm Dân số đô thị (triệu người) Tỷ lệ dân số đô thị (%) Chỉ số phát sinh (kg/người/ngày) Tổng lượng CTR phát sinh (tấn/ngày)
2007 23,80 28,20 ~0,75 17.682
2008 27,70 28,99 ~1,45 20.849
2009 25,50 29,74 ~0,95 24.225
2010 26,22 30,20 ~1,00 26.224
  • Thành phần CTR sinh hoạt đầu vào bãi chôn lấp tại các đô thị (năm 2009 - 2010): Rác hữu cơ chiếm tỷ lệ áp đảo (từ 53,81% tại Tràng Cát - Hải Phòng đến 77,10% tại Thủy Phương - Huế); tiếp theo là nhựa (8,35% - 15,96%), giấy (1,92% - 8,17%), kim loại (0,25% - 1,45%), chất thải nguy hại lẫn trong rác sinh hoạt chiếm dưới 1%.
  • Các mô hình quản lý trong nước: Điểm qua Dự án 3R-HN do JICA tài trợ tại Hà Nội (phường Phan Chu Trinh, Thành Công, Láng Hạ giúp giảm 31,2 - 45,1% lượng rác chôn lấp, thu 25.000 tấn rác hữu cơ chế biến 10.000 tấn compost) và chương trình phân loại rác tại nguồn ở 10 quận thuộc TP. Hồ Chí Minh đưa về Khu liên hợp xử lý chất thải Đa Phước.

Phần 3: Đối tượng, nội dung, và phương pháp nghiên cứu

Trình bày cụ thể đối tượng, địa bàn, khung thời gian nghiên cứu (05/05/2014 - 05/08/2014), cấu trúc 4 nội dung nghiên cứu chính và chi tiết 5 phương pháp thu thập, khảo sát, thống kê và phân tích dữ liệu phục vụ khóa luận.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội thị xã Bắc Kạn

  • Điều kiện tự nhiên: Thị xã Bắc Kạn có diện tích tự nhiên 137,08 km² (thống kê đất năm 2012 là 131,95 km²), tọa độ địa lý 105,49° kinh độ Đông và 22,08° vĩ độ Bắc. Địa hình dạng thung lũng lòng chảo nằm dọc hai bên bờ Sông Cầu, độ cao từ 100 đến 300 m. Khí hậu nhiệt đới gió mùa: nhiệt độ trung bình năm 22°C (thấp nhất -10°C), lượng mưa trung bình 1.509,2 mm, số ngày mưa 134,4 ngày/năm, độ ẩm trung bình 75%. Chế độ thủy văn chịu ảnh hưởng lớn từ Sông Cầu và 5 suối chính: suối Thị xã, suối Nông Thượng, suối Pá Danh, suối Nặm Cắt và suối Xuất Hóa.
  • Đặc điểm kinh tế - xã hội: Năm 2012, dân số toàn thị xã là 34.855 người (nội thị 21.766 người, ngoại thị 13.086 người), tốc độ gia tăng dân số 2,31% (tự nhiên 1,6%), mật độ dân số 223 người/km². Dân tộc Tày chiếm đa số cư dân. Tốc độ tăng trưởng GDP đạt 12,9%, thu nhập bình quân đầu người năm 2012 đạt 8,0 triệu đồng/năm. Cơ sở hạ tầng: 70% đường liên thôn được bê tông/trải nhựa, 80% hộ dân dùng nước sạch, 100% hộ dân sử dụng điện lưới.

Đánh giá hiện trạng thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH

  • Nguồn phát sinh: Phân bố qua 5 nguồn chính gồm: hộ gia đình, cơ quan/trường học, khu vực chợ trung tâm, công trình công cộng và cơ sở y tế.
  • Hiện trạng thu gom và vận chuyển:
    • Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình đô thị Bắc Kạn đảm nhận thu gom và vận chuyển rác sinh hoạt khu vực nội thị về bãi rác trung bình 19 tấn/ngày, đạt tỷ lệ thu gom khoảng 75% tổng lượng rác phát sinh.
    • Lượng rác còn lại được thu gom thông qua mạng lưới người thu mua đồng nát (phế liệu) và các đợt tổng vệ sinh kênh mương, ao hồ định kỳ.
    • Khu vực nông thôn tại 4 xã ngoại thị (Dương Quang, Huyền Tụng, Nông Thượng, Xuất Hóa) chưa có dịch vụ thu gom tập trung; người dân tự xử lý bằng cách đào hố đốt hoặc vứt rác tại các bãi đất trống, ven đường và sông suối.
  • Chất thải y tế: Toàn thị xã có 01 bệnh viện đa khoa và 03 trung tâm y tế, tổng lượng rác phát sinh khoảng 4.960 kg/ngày. Bệnh viện được trang bị lò đốt công suất 60 kg/lượt (thời gian đốt 4 - 6 giờ/lượt, chu kỳ đốt 2 - 3 ngày/lượt) để tiêu hủy chất thải y tế lây nhiễm và giải phẫu bệnh lý.
  • Hiện trạng xử lý rác thải: Rác thải sau khi thu gom được đưa về xử lý tại Bãi rác Khuổi Mật. Hình thức xử lý chính vẫn là chôn lấp lộ thiên kết hợp phun chế phẩm khử mùi, rắc vôi bột và đốt thủ công khi rác khô ráo. Bãi rác chưa có màng chống thấm đáy chuẩn kỹ thuật và thiếu hệ thống thu gom, xử lý nước rỉ rác hoàn chỉnh.

Tham vấn ý kiến cộng đồng và đề xuất giải pháp

Khảo sát 50 hộ dân tại 4 phường nội thị ghi nhận ý thức phân loại rác tại nguồn của cộng đồng còn hạn chế. Người dân mong muốn chính quyền cải thiện tần suất thu gom và đầu tư nâng cấp bãi chôn lấp hợp vệ sinh. Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp:

  1. Cơ chế chính sách: Kiện toàn bộ máy quản lý, hoàn thiện quy hoạch CTR và tăng cường chế tài xử phạt hành chính đối với hành vi xả rác bừa bãi.
  2. Tuyên truyền, giáo dục: Đẩy mạnh giáo dục môi trường tại trường học và khu dân cư; chuẩn hóa quy cách dụng cụ, thùng chứa rác tại từng hộ gia đình.
  3. Tổ chức mạng lưới thu gom: Tối ưu hóa lộ trình xe đẩy tay và xe chuyên dụng; mở rộng mạng lưới thu gom tới các cụm dân cư ngoại thị.
  4. Biện pháp kỹ thuật - công nghệ: Triển khai phân loại rác tại nguồn, áp dụng công nghệ ủ sinh học sản xuất phân compost từ rác hữu cơ, nâng cấp công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh tại Bãi rác Khuổi Mật.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xác lập bức tranh định lượng cụ thể về công tác quản lý CTRSH tại thị xã Bắc Kạn năm 2014: lượng rác thu gom vận chuyển đạt 19 tấn/ngày (đạt tỷ lệ 75% tại nội thị); lượng rác thải y tế phát sinh khoảng 4.960 kg/ngày.
  • Phản ánh rõ nét sự chênh lệch hạ tầng vệ sinh môi trường giữa khu vực 4 phường nội thị (được thu gom tập trung) và 4 xã ngoại thị (hoàn toàn chưa có dịch vụ thu gom, rác thải bị đốt hoặc thải bỏ tự do).
  • Đánh giá được hiện trạng kỹ thuật lạc hậu tại Bãi rác Khuổi Mật (chôn lấp lộ thiên, đốt sơ sài, nguy cơ cao phát tán mùi và nước rỉ rác vào lưu vực Sông Cầu).

Giải pháp và kiến nghị

  • Kiến nghị UBND thị xã Bắc Kạn và các cơ quan chuyên môn quy hoạch bãi chôn lấp hợp vệ sinh đạt tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường, có hệ thống thu gom và xử lý nước rỉ rác.
  • Đề xuất mô hình phân loại rác tại nguồn kết hợp chế biến phân vi sinh compost nhằm tận dụng hàm lượng hữu cơ cao trong CTRSH đô thị.
  • Chuẩn hóa thùng đựng rác tại các hộ gia đình và thiết lập các điểm tập kết rác cố định, hợp vệ sinh tránh ứ đọng rác gần trường học, bệnh viện.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận cung cấp cơ sở dữ liệu thực địa và điều tra xã hội học có giá trị thực tiễn tại thời điểm nghiên cứu (năm 2014), phục vụ trực tiếp cho Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Bắc Kạn và chính quyền thị xã Bắc Kạn trong công tác hoạch định chính sách quản lý chất thải rắn và nâng cấp hạ tầng đô thị miền núi.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế

  • Thời gian khảo sát thực tế giới hạn trong 3 tháng (từ tháng 5/2014 đến tháng 8/2014 thuộc mùa mưa), chưa theo dõi và đánh giá được biến động tải lượng rác thải sinh hoạt qua mùa khô và các dịp lễ, Tết.
  • Mẫu điều tra xã hội học còn ở quy mô khiêm tốn ($n = 50$ hộ gia đình) và mới chỉ tập trung tại 4 phường nội thị, chưa tiến hành điều tra bảng hỏi sâu tại 4 xã nông thôn ngoại thị.
  • Chưa có điều kiện thực hiện các phân tích lý - hóa trong phòng thí nghiệm đối với các mẫu nước rỉ rác, mẫu đất và không khí xung quanh Bãi rác Khuổi Mật để lượng hóa mức độ ô nhiễm cụ thể.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng quan trắc thành phần và khối lượng CTRSH theo chu kỳ 4 mùa trong năm trên toàn địa bàn thị xã.
  • Thực hiện các nghiên cứu đánh giá tác động môi trường chuyên sâu, lấy mẫu phân tích các chỉ tiêu hóa lý của nước ngầm, nước mặt Sông Cầu chịu ảnh hưởng từ bãi chôn lấp rác.
  • Nghiên cứu xây dựng dự án thí điểm mô hình phân loại rác tại nguồn (3R) quy mô cấp phường tại thị xã Bắc Kạn.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Quản lý Đô thị; cán bộ quản lý môi trường tại các phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Bảo vệ Môi trường và các công ty công trình đô thị tại các tỉnh miền núi phía Bắc.
  • Nội dung giá trị nhất: Phương pháp thiết kế phiếu điều tra phỏng vấn cộng đồng về CTRSH; phương pháp đánh giá thực trạng chuỗi quản lý rác từ nguồn phát sinh đến bãi chôn lấp tại một đô thị miền núi quy mô vừa và nhỏ; hệ thống bảng số liệu tổng hợp về công nghệ và thành phần rác thải đô thị Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và vận chuyển về bãi rác tại thị xã Bắc Kạn là bao nhiêu?

Theo số liệu khóa luận, Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình đô thị Bắc Kạn thu gom và vận chuyển về bãi rác trung bình 19 tấn/ngày, đạt tỷ lệ khoảng 75% tổng lượng rác phát sinh tại khu vực đô thị; phần còn lại do người thu mua phế liệu (đồng nát) thu gom hoặc được xử lý qua các đợt tổng vệ sinh kênh mương, ao hồ.

2. Thực trạng thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại 4 xã ngoại thị của thị xã Bắc Kạn diễn ra như thế nào?

Tại 4 xã ngoại thị (Dương Quang, Huyền Tụng, Nông Thượng, Xuất Hóa), thời điểm nghiên cứu chưa có dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt tập trung. Người dân chủ yếu tự thu gom trong phạm vi gia đình rồi đem đốt hoặc vứt rác tại các khu đất trống ven đường, sông suối và kênh mương gây ô nhiễm cục bộ.

3. Khối lượng phát sinh rác y tế tại thị xã Bắc Kạn là bao nhiêu và công nghệ xử lý tại chỗ như thế nào?

Thị xã Bắc Kạn có 01 bệnh viện và 03 trung tâm y tế với tổng lượng rác thải phát sinh khoảng 4.960 kg/ngày. Bệnh viện đa khoa tỉnh được trang bị lò đốt rác y tế công suất 60 kg/lượt, thời gian vận hành mỗi lượt từ 4 đến 6 giờ, chu kỳ đốt định kỳ từ 2 đến 3 ngày một lần đối với chất thải lây nhiễm và mô giải phẫu.

4. Quy mô và phương pháp điều tra ý kiến cộng đồng trong khóa luận được triển khai như thế nào?

Tác giả đã lập phiếu điều tra và tiến hành phỏng vấn trực tiếp ngẫu nhiên 50 hộ gia đình phân bố đều trên 4 phường nội thị (Sông Cầu, Nguyễn Thị Minh Khai, Đức Xuân, Phùng Chí Kiên; trung bình 10 hộ/khu vực), đảm bảo đa dạng về độ tuổi, nghề nghiệp, trình độ văn hóa và mức thu nhập.

5. Rác thải sinh hoạt của thị xã Bắc Kạn được xử lý cuối cùng tại địa điểm nào và bằng phương pháp gì?

Rác thải sinh hoạt sau thu gom được vận chuyển về tập kết tại Bãi rác Khuổi Mật. Hình thức xử lý chủ yếu là chôn lấp lộ thiên kết hợp phun chế phẩm EM khử mùi, phun vôi bột khử trùng định kỳ và đốt thủ công khi rác khô ráo; bãi rác chưa được xây dựng theo quy chuẩn bãi chôn lấp hợp vệ sinh.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Triệu Thị Trinh đã phản ánh chi tiết hiện trạng chuỗi thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thị xã Bắc Kạn năm 2014, chỉ rõ tỷ lệ thu gom nội thị đạt 75% (19 tấn/ngày) cùng sự thiếu hụt hoàn toàn dịch vụ thu gom rác tại 4 xã ngoại thị. Nghiên cứu chỉ ra những tồn tại lớn về mặt kỹ thuật tại Bãi rác Khuổi Mật và thói quen xả thải chưa phân loại của cộng đồng dân cư lòng chảo ven Sông Cầu. Các giải pháp đề xuất về cơ chế quản lý, tuyên truyền phân loại rác tại nguồn, công nghệ phân vi sinh và nâng cấp bãi chôn lấp hợp vệ sinh mang giá trị thực tiễn rõ ràng cho công tác quản lý môi trường đô thị miền núi.