Đặt vấn đề Như chúng ta đã biết môi trường là vấn đề bức xúc không chỉ ở Việt Nam mà là vấn đề đáng lo ngại của toàn nhân loại. Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội con người đã trực tiếp khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên để phục vụ cho các hoạt động sản xuất và tạo ra sản phẩm đáp ứng cho nhu cầu của con người như: ăn mặc, ở, phương tiện đi lại, từ các hoạt động sản xuất. Để tạo ra một sản phẩm thì phải tiêu tốn rất nhiều nguyên, nhiên liệu và mỗi công đoạn đều thải ra một khối lượng lớn sản phẩm phụ như: rác thải, nước thải, khí thải. Trực tiếp thải ra môi trường và các sản phẩm trong quá trình lưu thông, trên thị trường khi đã hết hạn sử dụng sẽ bị loại bỏ ra môi trường, trong các sản phẩm thải, thải ra môi trường phải mất hàng chục, hàng trăm năm chúng mới phân hủy hết.
Các loại rác thải sinh hoạt từ hộ gia đình, các cơ sở sản xuất kinh doanh sau khi thải bỏ ra môi trường đã qua phân loại, thu gom và tái chế hay chưa và được xử lý ra sao, có những vấn đề phát sinh ảnh hưởng đến môi trường hay không? Nguồn nhân lực, phương tiện, thu gom, vận chuyển và xử lý đã được phân công hợp lý hay chưa? Để đảm bảo công tác quản lý môi trường được tốt hơn lượng rác thải sẽ được thu gom phân loại hiệu quả hơn, hạn chế các tác động xấu đến môi trường từ đó môi trường sẽ được bảo vệ xanh, sạch, đẹp hơn. Thị xã Bắc Kạn đang trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, bên cạnh những mặt tích cực trong lĩnh vực phát triển kinh tế thì vấn đề ô nhiễm do chất thải mà chủ yếu là chất thải rắn gây ra đang là vấn đề quan tâm của của các cơ quan có chức năng tại thị xã Bắc Kạn. để hạn chế các tác động xấu đến cảnh quan môi trường và sức khỏe cộng đồng. Thế nhưng công tác quản n 2 lý CTR trên địa bàn thị xã vẫn còn nhiều hạn chế, lượng CTR thu gom chưa được triệt để còn tồn đọng trong các khu dân cư,trong các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ.
Chính vì vậy CTR đã và đang trở thành nỗi lo ngại đối với thị xã Bắc Kạn. Thực trạng quản lý CTR với những hạn chế tồn tại trong công tác thu gom, vận chuyển và xử lý đã gây ảnh hưởng phần nào đến sức khỏe người dân trong khu vực, làm mất mĩ quan đô thị. Đây là vấn đề cần được sự quan tâm đúng mức của các cấp, các ban ngành và của toàn thể người dân trên địa bàn thị xã Bắc Kạn. Xuất phát từ thực tế trên, được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Khoa học Môi trường, Trường đại học nông lâm Thái Nguyên , cùng với sự giúp đỡ của Chi cục bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Kạn, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo: ThS.Hà Đình Nghiêm, em thực hiện đề tài “Đánh giá hiện trạng thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thị xã Bắc Kạn”, từ đó đưa ra những biện pháp khắc phục những tồn tại, hạn chế và phát huy những ưu điểm để công tác quản lý môi trường được tốt hơn.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1. Mục tiêu chung Mục tiêu của đề tài là đánh giá hiện trạng thu gom, vận chuyển, và xử lý CTRSH trên địa bàn thị xã Bắc Kạn từ đó đưa ra một số biện pháp phù hợp với điều kiện của thị xã để khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do CTR gây ra, góp phần nâng cao cuộc sống cho nhân dân. Mục tiêu cụ thể - Đánh giá hiện trạng thu gom, vận chuyển rác thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị xã. - Đánh giá hiện trạng xử lý rác thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị xã.
n 3 - Tìm hiểu ý thức của người dân về việc quản lý rác thải sinh hoạt tại địa phương. - Đề xuất một số giải pháp để quản lý nguồn rác thải rắn sinh hoạt một cách hiệu quả. Yêu cầu của đề tài - Đánh giá hiện trạng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn. - Số liệu thu thập phải khách quan, trung thực, chính xác.
- Việc lựa chọn cán bộ để phỏng vấn được tiến hành ngẫu nhiên và phân bố đều trên địa bàn thị xã. - Những giải pháp kiến nghị đưa ra phải có tính khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế trên địa bàn nghiên cứu. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Nâng cao kiến thức, kĩ năng và rút ra kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác nghiên cứu sau này.
- Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã học vào nghiên cứu. - Nâng cao khả năng tự học tập, nghiên cứu và tìm tài liệu tham khảo. - Giúp sinh viên làm việc có khoa học hơn, biết tổng hợp bố trí thời gian hợp lý trong công việc. Ý nghĩa thực tiễn - Đề tài hoàn thành sẽ giúp mọi người hiểu rõ hơn về điều kiện tự nhiên, tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong những năm gần đây của thị xã Bắc Kạn - Đánh giá được lượng rác thải phát sinh, tình hình thu gom, và xử lý rác thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị xã.
n 4 - Thấy được những khó khăn,bất cập và thiếu sót trong công tác thu gom, và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị xã. - Đề xuất một số biện pháp quản lý và xử lý rác thải rắn sinh hoạt phù hợp với điều kiện thực tế của thị xã. - Kết quả của đề tài là một trong những căn cứ để tăng cường công tác quản lý tuyên truyền, giáo dục , nâng cao nhân thức của người dân về môi trường. n 5 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.
Cơ sở khoa học của đề tài 2. Các khái niệm liên quan Theo điều 3 Nghị định 59/2007/NĐ - CP ngày 09/04/2007 về chất thải rắn: + Hoạt động quản lý CTR bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở quản lý CTR, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng tái chế và xử lý CTR nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đến môi trường và sức khỏe con người. + CTR là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt, hoặc từ các hoạt động khác. + CTRSH là chất thải phát sinh trong quá trình sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng.
+ Phế liệu là sản phẩm, vật liệu bị loại ra từ quá trình sản xuất hoặc tiêu dung, được thu hồi tái chế, tái sử dụng làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất ra các sản phẩm khác. + Thu gom CTR là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ tạm thời CTR tại nhiều điểm thu gom tới địa ddiemr hoặc cơ sở được cơ quan quản lý nhà nước chấp thuận. + Lưu giữ CTR là việc giữ CTR trong một khoảng thời gian nhất định ở nơi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trước khi vận chuyển đến cơ sở xử lý. + Vận chuyển CTR là quá trình chuyên chở CTR từ nơi phát sinh, thu gom, lưu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp cuối cùng.
+ Xử lý CTR là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kĩ thuật làm giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong CTR; thu hồi, tái chế, tái sử dụng các thành phần có ích trong CTR. n 6 + Chôn lấp CTR hợp vệ sinh là hoạt động chôn lấp phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp CTR hợp vệ sinh. + Phân loại rác tại nguồn là phân loại rác ngay từ khi mới thải ra hay gọi là từ nguồn. Đó là một biện pháp nhằm thuận lợi cho công tác xử lý rác về sau.
+ Rác là thuật ngữ dùng để chỉ CTR hình dạng tương dối cố định, bị vứt bỏ từ hoạt động con người, rác sinh hoạt hay CTRSH là một bộ phận của CTR , được hiểu là các CTR phát sinh từ các hoạt động của con người. + Chất thải là sản phẩm được sinh ra trong quá trình sinh hoạt của con người, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, dịch vụ, thương mại, sinh hoạt gia đình, trường học, các khu dân cư, nhà hàng, khách sạn. ngoài ra còn phát sinh trong quá trình giao thông vận tải như khí thải của các phương tiện giao thông, chất thải là kim loai, hóa chất và từ các vật liệu khác. + Quản lý chất thải là hoạt động phân loại, thu gom,vận chuyển, giảm thiểu, tái sử dụng, xử lý, tiêu hủy, thải loại chất thải.
+ Tái chế chất thải thực chất là người ta lấy lại những phần vật chất của sản phẩm hàng hóa cũ và sử dụng các nguyên liệu này để tạo ra sản phẩm mới. + Tái sử dụng chất thải được hiểu là có những sản phẩm hoặc nguyên liệu có quãng đời sử dụng lâu dài, người ta có thể sử dụng nhiều lần mà không bị thay đổi hình dạng vất lý, tính chất hóa học. Nguồn phát sinh và phân loại rác thải rắn sinh hoạt 2. Nguồn gốc phát sinh CTRSH phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau: + Nhà dân, khu dân cư; + Khu công cộng (bến xe, công viên, đường phố,…); n 7 + Khu thương mại,du lịch (nhà hàng, khách sạn, siêu thị, chợ, …); + Cơ quan, công sở (trường học, cơ qun hành chính, trung tâm văn hóa thể thao,…); + CTSH của cán bộ, công nhân từ các khu công nghiệp, khu sản xuất; + CTSH của cán bộ và bệnh nhân từ bệnh viện, các trạm y tế; + Nông nghiệp, hoạt động xử lý rác thải; + Khu xây dựng và phá hủy công trình xây dựng Nguyên vật liệu chất thải chất thải Chế biến Thu hồi và tái chế Chế biến lần 2 Tiêu thụ Thải bỏ Hình2.1: Sự hình thành chất thải rắn sinh hoạt Ghi chú: Chất thải ( Nguyên vật liệu, sản phẩn, các vật liệu thu hồi và các chất thải bỏ) n 8 Các hoạt động KT-XH của con người Hoạt Các Các động hoạt hoạt Các quá sống và động động trình phi tái sản quản lý giao sản xuất sinh con tiếp người vàđối CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT Hình 2.
Các nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ( Nguồn:Trần Hiếu Nhuệ và cs, 2001)[10] 2.