Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thành phố Thái Nguyên là trung tâm kinh tế, văn hóa và giáo dục của tỉnh Thái Nguyên cũng như vùng trung du miền núi phía Bắc. Cùng với tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, mạng lưới các cơ sở sản xuất công nghiệp luyện kim, cơ khí, chế biến, sản xuất giấy cùng các dịch vụ y tế, thương mại và khu dân cư đô thị phát triển nhanh chóng. Sự gia tăng mật độ dân số và hoạt động sản xuất làm phát sinh khối lượng lớn nước thải chưa qua xử lý hoặc xử lý chưa đạt quy chuẩn, xả trực tiếp vào hệ thống kênh mương, sông hồ, đặc biệt là lưu vực sông Cầu. Hệ thống thoát nước đô thị của thành phố vẫn là mạng lưới thoát nước chung cho cả nước mưa và nước thải, hạ tầng cống rãnh xây dựng từ lâu, thiếu đồng bộ và không có trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung. Tình trạng này đe dọa trực tiếp đến chất lượng môi trường nước mặt, nước ngầm và sức khỏe của cộng đồng dân cư.
Khóa luận được thực hiện nhằm đáp ứng 03 mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và các nguồn tài nguyên của thành phố Thái Nguyên.
- Đánh giá thực trạng nước thải và mức độ ảnh hưởng của nước thải tới môi trường nước trên địa bàn thành phố.
- Đề xuất các giải pháp nhằm góp phần nâng cao chất lượng môi trường nước thành phố Thái Nguyên.
Để đạt được mục tiêu trên, tác giả xác định 05 nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu:
- Thu thập số liệu đảm bảo tính khách quan, trung thực và chính xác.
- Đánh giá khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Thái Nguyên.
- Đánh giá chất lượng nước thải tại thành phố Thái Nguyên.
- Đánh giá ảnh hưởng của nước thải đến môi trường nước tại thành phố Thái Nguyên.
- Đề xuất các giải pháp giảm thiểu ảnh hưởng của nước thải tới môi trường và nâng cao chất lượng môi trường thành phố Thái Nguyên.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài tập trung vào 03 nguồn nước thải chính: nước thải công nghiệp, nước thải bệnh viện và nước thải sinh hoạt. Phạm vi không gian nghiên cứu được giới hạn trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Phạm vi thời gian thực hiện đề tài diễn ra từ ngày 01/02/2015 đến ngày 30/04/2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung cơ sở pháp lý của nghiên cứu dựa trên hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường quốc gia bao gồm:
- Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 2014 (ban hành ngày 23/06/2014, có hiệu lực từ ngày 01/01/2015).
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 (thông qua ngày 21/06/2012, có hiệu lực từ ngày 01/01/2013).
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 25/2013/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
- Nghị quyết số 41-NQ/TW của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT, Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg, Quyết định số 328/2005/QĐ-TTg, Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg và Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT.
- Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng đối chiếu: QCVN 40:2011/BTNMT (nước thải công nghiệp), QCVN 28:2010/BTNMT (nước thải y tế), QCVN 14:2008/BTNMT (nước thải sinh hoạt), QCVN 08:2008/BTNMT (chất lượng nước mặt), QCVN 09:2008/BTNMT (chất lượng nước ngầm) và tiêu chuẩn TCVN 7382-2004.
Cơ sở lý luận đề cập đến định nghĩa nước thải, phân loại nguồn thải (nguồn không xác định, nguồn theo tác nhân hóa lý, hóa học, sinh học, nguồn gốc sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, tự nhiên), đặc điểm ô nhiễm và các công nghệ xử lý cơ bản: phương pháp lắng (sử dụng phèn nhôm $\text{Al}_2(\text{SO}_4)_3$, nước vôi $\text{Ca(OH)}_2$, natri aluminat $\text{Na}_2\text{Al}_2\text{O}_4$), hấp phụ (than hoạt tính, đất sét, bùn hoạt tính khử 85 - 95% chất hữu cơ có màu), trung hòa (bằng hóa chất kiềm/axit hoặc sục khí $\text{CO}_2$, $\text{NH}_3$), sát khuẩn (clo hóa) và xử lý sinh học (hiếu khí, kỵ khí).
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Sử dụng phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp hộ gia đình tại thành phố Thái Nguyên nhằm khảo sát hiện trạng cống thải, nơi đổ nước thải, loại nhà vệ sinh và công tác truyền thông vệ sinh môi trường.
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa và tổng hợp dữ liệu từ Trung tâm Quan trắc & Công nghệ môi trường, Chi cục Bảo vệ Môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên.
- Mạng lưới điểm quan trắc gồm 09 vị trí mẫu:
- M1: Cống thải nhà máy Cốc Hóa - Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên (nước thải công nghiệp).
- M2: Cống thải Công ty Cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ (nước thải công nghiệp).
- M3: Cống thải Bệnh viện Đa khoa trung ương Thái Nguyên (nước thải y tế).
- M4: Suối Cống Ngựa - khu dân cư phường Hoàng Văn Thụ (nước thải sinh hoạt).
- M5: Cống nước thải sinh hoạt Công ty TNHH Natsteel Vina (nước thải sinh hoạt).
- M6: Suối Xương Rồng, đoạn chuẩn bị đổ ra sông Cầu (nước mặt tiếp nhận).
- M7: Suối Mỏ Bạch, đoạn chuẩn bị đổ ra sông Cầu (nước mặt tiếp nhận).
- M8: Xí nghiệp luyện kim màu II (nguồn nước ngầm khu vực sản xuất).
- M9: Công ty Cổ phần luyện cán thép Gia Sàng (nguồn nước ngầm khu vực sản xuất).
- Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích kỹ thuật:
- $\text{pH}$: Đo bằng quỳ tím.
- $\text{BOD}_5$, $\text{COD}$, $\text{TSS}$: Phân tích bằng máy đo đa chỉ tiêu.
- Chì ($\text{Pb}$) và Asen ($\text{As}$): Phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử/nguyên tử (AAS/ASS).
- Sunfua ($\text{S}^{2-}$): Phương pháp khối lượng.
- Phenol: Đo màu với thuốc thử p-nitroanilin.
- Dầu mỡ: Phương pháp đo điện thế.
- Tổng Nitơ: Phương pháp Kjeldahl; Tổng Phốt pho: Quang phổ hấp thụ phân tử.
- Cadimi ($\text{Cd}$): Phương pháp cực phổ/Von-Ampe; Mangan ($\text{Mn}$): So màu chuẩn độ bằng $\text{KMnO}_4\text{ }0{,}01\text{N}$; Sắt ($\text{Fe}$): Phương pháp trắc quang.
- Coliform: Đếm số khuẩn lạc trên môi trường thạch đặc.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel 2010 để tính toán, lập biểu đồ và so sánh trực tiếp kết quả phân tích với các QCVN hiện hành.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh phát triển công nghiệp và mở rộng đô thị tại Thái Nguyên. Xác định rõ mục đích nghiên cứu, 05 yêu cầu khoa học, cùng ý nghĩa lý luận trong việc bổ sung tư liệu nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn phục vụ công tác quản lý tài nguyên nước cho các nhà hoạch định chính sách địa phương.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng kết cơ sở lý luận về nước thải, nguồn thải, tác hại của nước thải đến sức khỏe cộng đồng và các công nghệ xử lý nước thải phổ biến. Tác giả tổng hợp dữ liệu thực trạng ô nhiễm nước trên phạm vi toàn cầu và tại Việt Nam (các lưu vực sông Đồng Nai, sông Cầu, sông Mê Kông, sông Hồng). Đồng thời, chương 2 phân tích hiện trạng cấp nước đô thị Thái Nguyên (2 nhà máy nước Thái Nguyên và Tích Lương đạt tổng công suất 40.000 $\text{m}^3/\text{ngày đêm}$, cấp nước đạt 93% nội thành với định mức 100 lít/người/ngày) và suy giảm chất lượng nước sông Cầu đoạn qua trung lưu thành phố.
Phần 3: Đối tượng - Nội dung phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương trình bày phạm vi không gian, thời gian nghiên cứu (tháng 2 đến tháng 4 năm 2015), xác định vị trí 09 điểm lấy mẫu quan trắc (M1 đến M9), quy trình điều tra xã hội học bằng bảng hỏi và các phương pháp phân tích phòng thí nghiệm theo tiêu chuẩn quy định cho từng thông số hóa lý, kim loại và vi sinh vật.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu
Đây là chương nội dung chính, trình bày chi tiết các dữ liệu khảo sát và phân tích:
- Lưu lượng phát sinh: Thống kê nước thải công nghiệp tại 06 cơ sở sản xuất lớn và 05 bệnh viện lớn; ước tính tải lượng nước thải sinh hoạt từ khu dân cư và khối nhà hàng, khách sạn (hệ số xả thải 80% nước cấp).
- Chất lượng nước thải: Đánh giá chi tiết kết quả phân tích tại các điểm M1, M2 (công nghiệp), M3 (y tế), M4, M5 (sinh hoạt), so sánh với QCVN 40:2011/BTNMT, QCVN 28:2010/BTNMT và QCVN 14:2008/BTNMT.
- Tác động đến nguồn tiếp nhận: Phân tích nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mặt tại suối Xương Rồng (M6) và suối Mỏ Bạch (M7) đối chiếu QCVN 08:2008/BTNMT.
- Thực trạng quản lý: Đánh giá cơ chế quản lý, hiện trạng mạng lưới thoát nước chung, việc lập báo cáo ĐTM, kê khai xả thải và công tác truyền thông vệ sinh môi trường.
- Đề xuất giải pháp: Xây dựng 04 nhóm giải pháp kỹ thuật, quản lý và nâng cao nhận thức cộng đồng.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn bộ các kết quả khảo sát về khối lượng, thành phần ô nhiễm của các nguồn thải và đề xuất các kiến nghị với UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường nhằm đầu tư hạ tầng xử lý nước thải tập trung.
Kết quả và đóng góp
1. Dữ liệu phát sinh lưu lượng nước thải
| STT |
Nguồn thải / Cơ sở |
Ngành nghề / Phân loại |
Lưu lượng phát sinh ($\text{m}^3/\text{tháng}$) |
| I |
Nước thải công nghiệp |
|
|
| 1 |
Công ty Cổ phần cơ khí Gang thép |
Cơ khí |
77.286 |
| 2 |
Công ty Cổ phần luyện cán thép Gia Sàng |
Luyện cán thép |
66.240 |
| 3 |
Công ty Cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ |
Sản xuất giấy |
31.000 |
| 4 |
Công ty Cổ phần Hợp kim sắt Gang thép Thái Nguyên |
Hợp kim sắt |
28.943 |
| 5 |
Công ty Cổ phần sắn Sơn Lâm |
Chế biến sắn |
20.000 |
| 6 |
Công ty Cổ phần cơ điện luyện kim |
Cơ điện luyện kim |
3.943 |
| II |
Nước thải y tế |
|
|
| 1 |
Bệnh viện Đa khoa trung ương Thái Nguyên |
Khám chữa bệnh |
6.000 |
| 2 |
Bệnh viện Mắt Thái Nguyên |
Chuyên khoa mắt |
600 |
| 3 |
Bệnh viện Điều dưỡng và Phục hồi chức năng |
Điều dưỡng |
583 |
| 4 |
Trung tâm Y tế thành phố Thái Nguyên |
Y tế dự phòng/Khám chữa |
450 |
| 5 |
Công ty CP Bệnh viện Đa khoa Trung tâm |
Khám chữa bệnh |
280 |
|
Tổng lưu lượng nước thải y tế |
|
7.913 |
Nước thải sinh hoạt được tính toán theo định mức cấp nước: khu dân cư tiêu thụ 120 lít/người/ngày đêm phát sinh $0{,}096\text{ }\text{m}^3\text{ nước thải/người/ngày đêm}$ (chiếm 80%). Nước thải từ dịch vụ nhà hàng, khách sạn tính theo các nguồn: nhân viên phục vụ ($3{,}6\text{ }\text{m}^3/\text{người/ngày}$), nhà ăn tập thể 300 người ($2\text{ }\text{m}^3/\text{ngày}$), khách lưu trú ($16\text{ }\text{m}^3/\text{ngày}$) và dịch vụ ăn uống ($0{,}88\text{ }\text{m}^3/\text{ngày}$), tổng cộng đạt $22{,}48\text{ }\text{m}^3/\text{người/ngày}$.
2. Kết quả phân tích chất lượng nước thải và nước mặt tiếp nhận
| Thông số |
Đơn vị |
M1 (Cốc Hóa) |
M2 (Giấy HVT) |
QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B) |
M3 (BV Đa khoa TW) |
QCVN 28:2010/BTNMT (Cột B) |
M4 (Suối Cống Ngựa) |
M5 (Natsteel Vina) |
QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B) |
M6 (Suối Xương Rồng) |
M7 (Suối Mỏ Bạch) |
QCVN 08:2008/BTNMT (Cột B1) |
| $\text{pH}$ |
- |
7,5 |
6,7 |
5,5 - 9 |
6,8 |
6,5 - 8,5 |
7,3 |
7,5 |
5 - 9 |
7,3 |
7,4 |
5,5 - 9 |
| $\text{BOD}_5$ |
$\text{mg/l}$ |
10,0 |
57,8 |
50 |
23,7 |
50 |
21,6 |
39,6 |
50 |
7,8 |
4,9 |
15 |
| $\text{COD}$ |
$\text{mg/l}$ |
20,9 |
110,1 |
150 |
40,5 |
150 |
47,7 |
72,5 |
- |
15,8 |
9,1 |
30 |
| $\text{TSS}$ |
$\text{mg/l}$ |
20,1 |
22,3 |
100 |
7,3 |
100 |
42,5 |
48,9 |
100 |
22,0 |
22,1 |
50 |
| Chì ($\text{Pb}$) |
$\text{mg/l}$ |
0,022 |
0,032 |
0,5 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
| Xyanua ($\text{CN}^-$) |
$\text{mg/l}$ |
<0,005 |
<0,005 |
0,1 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
| Sunfua ($\text{S}^{2-}$) |
$\text{mg/l}$ |
<0,04 |
<0,04 |
0,5 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
| Phenol |
$\text{mg/l}$ |
<0,001 |
<0,001 |
0,5 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
| Dầu mỡ |
$\text{mg/l}$ |
0,1967 |
<0,1 |
10 |
0,9117 |
20 |
0,2733 |
2,7 |
20 |
- |
- |
- |
| Tổng $\text{P}$ |
$\text{mg/l}$ |
- |
- |
- |
2,5317 |
6 |
1,567 |
0,216 |
- |
- |
- |
- |
| Tổng $\text{N}$ |
$\text{mg/l}$ |
- |
- |
- |
- |
- |
32,1833 |
11,1 |
- |
- |
- |
- |
| Nitrat ($\text{NO}_3^-$) |
$\text{mg/l}$ |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
0,61 |
0,68 |
10 |
| Coliform |
$\text{MPN/100ml}$ |
- |
- |
- |
6.017 |
5.000 |
3.700 |
5.000 |
5.000 |
5.283 |
2.550 |
7.500 |
3. Đánh giá chi tiết và phát hiện nghiên cứu
- Nước thải công nghiệp: Mẫu M2 tại Nhà máy Giấy Hoàng Văn Thụ có thông số $\text{BOD}_5$ đạt $57{,}8\text{ }\text{mg/l}$, vượt giới hạn cho phép theo QCVN 40:2011/BTNMT Cột B ($50\text{ }\text{mg/l}$). Mẫu M1 tại Nhà máy Cốc Hóa có các chỉ tiêu nằm trong giới hạn cho phép.
- Nước thải bệnh viện: Mẫu M3 tại Bệnh viện Đa khoa trung ương Thái Nguyên có hàm lượng Coliform đạt $6.017\text{ }\text{MPN/100ml}$, vượt quy chuẩn QCVN 28:2010/BTNMT Cột B ($5.000\text{ }\text{MPN/100ml}$). Toàn địa bàn thành phố chỉ có 02 bệnh viện trang bị hệ thống xử lý sinh học hợp khối, các đơn vị còn lại xả thải trực tiếp hoặc xử lý sơ sài.
- Nước thải sinh hoạt: Mẫu M4 và M5 có các thông số cơ bản đạt QCVN 14:2008/BTNMT Cột B, nhưng hàm lượng chất rắn lơ lửng và chất hữu cơ còn cao do hệ thống bể tự hoại của các hộ dân được xây dựng từ lâu, không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật cao.
- Nước mặt tiếp nhận: Mẫu nước tại suối Xương Rồng (M6) và suối Mỏ Bạch (M7) khi đổ ra sông Cầu có các chỉ số $\text{BOD}_5$, $\text{COD}$, $\text{TSS}$, $\text{NO}_3^-$, Coliform nằm trong ngưỡng giới hạn của QCVN 08:2008/BTNMT (Cột B1). Tuy nhiên, đoạn sông Cầu chảy qua đô thị Thái Nguyên đã bị ô nhiễm hữu cơ nhẹ ($\text{BOD}_5$ từ $6{,}2\text{ đến }7{,}8\text{ }\text{mg/l}$, vượt 1,03 - 1,3 lần chuẩn A2).
4. Giải pháp tác giả đề xuất
- Giải pháp thoát nước đô thị: Quy hoạch cải tạo mạng lưới cống thoát nước, nạo vét định kỳ lòng dẫn kênh mương, từng bước tách riêng hệ thống thoát nước mưa và nước thải sinh hoạt.
- Giải pháp công nghệ xử lý nước thải: Xây dựng trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung cho toàn thành phố; yêu cầu các bệnh viện nâng cấp hệ thống khử trùng Coliform; bắt buộc các nhà máy công nghiệp hoàn thiện hệ thống xử lý cục bộ đạt QCVN 40:2011/BTNMT trước khi xả ra cống chung.
- Giải pháp quản lý: Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc chấp hành báo cáo ĐTM và cam kết bảo vệ môi trường; thu đúng, thu đủ phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo Nghị định 25/2013/NĐ-CP; bắt buộc các cơ sở kê khai định kỳ lưu lượng và nồng độ chất thải hàng quý.
- Giải pháp nâng cao nhận thức cộng đồng: Tổ chức các lớp tập huấn môi trường, đẩy mạnh tuyên truyền vệ sinh môi trường tại các tổ dân phố, khuyến khích các hộ gia đình cải tạo bể tự hoại đạt chuẩn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện:
- Thời gian nghiên cứu ngắn (từ tháng 02/2015 đến tháng 04/2015), số liệu quan trắc tập trung chủ yếu vào mùa khô, chưa phản ánh đầy đủ biến động theo mùa mưa và chế độ thủy văn quanh năm của sông Cầu.
- Số lượng vị trí quan trắc còn giới hạn (09 mẫu đại diện cho các nguồn thải và thủy vực chính), phụ thuộc phần lớn vào nguồn dữ liệu thứ cấp do Trung tâm Quan trắc cung cấp. Dữ liệu phân tích nước ngầm tại M8 và M9 chưa được trình bày chi tiết trong chương kết quả.
Hướng nghiên cứu mở rộng được đề xuất:
- Mở rộng mạng lưới và chu kỳ lấy mẫu quan trắc định kỳ theo 4 mùa trong năm đối với cả nước mặt, nước ngầm và các cửa xả công nghiệp lớn.
- Nghiên cứu mô hình kỹ thuật chi tiết nhằm phân tách dòng thải nước mưa và nước thải sinh hoạt cho đô thị loại 1 Thái Nguyên.
- Đánh giá sức chịu tải của môi trường nước sông Cầu đoạn chảy qua tỉnh Thái Nguyên dưới tác động tích lũy của các khu công nghiệp mới mở rộng.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Môi trường và Đô thị học khi thực hiện các khóa luận, chuyên đề về đánh giá ô nhiễm nước đô thị và công nghiệp.
Các phần có giá trị tham khảo cao gồm:
- Bảng số liệu thống kê lưu lượng phát sinh nước thải công nghiệp và y tế trên địa bàn thành phố Thái Nguyên năm 2014 - 2015.
- Quy trình áp dụng các phương pháp phân tích phòng thí nghiệm để xác định các chỉ tiêu hóa lý, kim loại nặng và vi sinh vật.
- Phương pháp đối chiếu, đánh giá chất lượng nguồn thải dựa trên các quy chuẩn môi trường chuyên ngành (QCVN 40, QCVN 28, QCVN 14, QCVN 08).
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ sở sản xuất công nghiệp nào phát sinh lượng nước thải lớn nhất trên địa bàn thành phố Thái Nguyên theo số liệu của khóa luận?
Theo báo cáo kiểm soát môi trường được tác giả thu thập, Công ty Cổ phần cơ khí Gang thép có lượng nước thải phát sinh lớn nhất với $77.286\text{ }\text{m}^3/\text{tháng}$, tiếp theo là Công ty Cổ phần luyện cán thép Gia Sàng với $66.240\text{ }\text{m}^3/\text{tháng}$.
2. Nước thải tại Bệnh viện Đa khoa trung ương Thái Nguyên có chỉ tiêu nào vượt quy chuẩn kỹ thuật cho phép?
Kết quả phân tích mẫu M3 tại Bệnh viện Đa khoa trung ương Thái Nguyên cho thấy chỉ số vi sinh Coliform đạt $6.017\text{ }\text{MPN/100ml}$, vượt ngưỡng giới hạn cho phép theo QCVN 28:2010/BTNMT Mức B ($5.000\text{ }\text{MPN/100ml}$).
3. Mẫu nước thải của cơ sở sản xuất công nghiệp nào không đạt quy chuẩn về chỉ tiêu nhu cầu ôxy sinh hóa ($\text{BOD}_5$)?
Mẫu nước thải M2 tại cống thải Công ty Cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ có hàm lượng $\text{BOD}_5$ là $57{,}8\text{ }\text{mg/l}$, vượt mức giới hạn quy định tại QCVN 40:2011/BTNMT Mức B ($50\text{ }\text{mg/l}$).
4. Nước thải sinh hoạt của khu dân cư thành phố Thái Nguyên được tính toán dựa trên định mức và công thức nào?
Nước thải sinh hoạt được tính bằng 80% lượng nước cấp. Với định mức cấp nước sinh hoạt trung bình trên địa bàn thành phố là 120 lít/người/ngày đêm, lượng nước thải phát sinh của một người dân được tính là $120 \times 80 / 1000 = 0{,}096\text{ }\text{m}^3/\text{ngày đêm}$.
5. Thực trạng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải chung của thành phố Thái Nguyên tại thời điểm nghiên cứu như thế nào?
Thành phố Thái Nguyên sử dụng hệ thống thoát nước chung cho cả nước mưa, nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp. Toàn thành phố chưa có hệ thống phân tách riêng biệt, chưa có trạm xử lý nước thải tập trung, nước thải sau khi thu gom qua cống rãnh hầu hết đổ thẳng vào kênh mương, ao hồ và sông Cầu.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Lê Hữu Tuấn Anh đã phản ánh toàn diện thực trạng phát sinh, chất lượng và công tác quản lý nước thải sinh hoạt, công nghiệp và y tế trên địa bàn thành phố Thái Nguyên năm 2015. Kết quả phân tích cho thấy một số nguồn thải cục bộ như Nhà máy Giấy Hoàng Văn Thụ có $\text{BOD}_5$ vượt chuẩn và Bệnh viện Đa khoa trung ương có Coliform vượt mức cho phép, gây áp lực ô nhiễm hữu cơ lên đoạn sông Cầu chảy qua đô thị. Đề tài đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ quy hoạch hạ tầng thoát nước, xây dựng trạm xử lý tập trung đến siết chặt quản lý môi trường. Đây là tài liệu khoa học có giá trị thực tiễn phục vụ công tác quản lý và nghiên cứu bảo vệ môi trường nước đô thị.