Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Tài nguyên rừng giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với môi trường sinh thái, an ninh - quốc phòng, nghiên cứu khoa học và phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt tại các vùng trung du và miền núi. Tuy nhiên, qua các thời kỳ lịch sử và áp lực gia tăng dân số, diện tích rừng của Việt Nam đã chịu sự suy giảm nghiêm trọng: từ 9,5 triệu ha (độ che phủ 29%) sau chiến tranh xuống 7,8 triệu ha (24%) giai đoạn 1979–1981, đạt 9,7 triệu ha (28%) năm 1987 và 14,3 triệu ha (43,6%) vào năm 1993. Theo số liệu ước tính của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được nêu trong văn bản, trung bình mỗi năm diện tích rừng tự nhiên mất đi khoảng 110.000 ha, trong khi diện tích trồng lại đạt khoảng 130.000 ha/năm. Tình trạng suy thoái rừng làm suy giảm đa dạng sinh học, cạn kiệt nguồn gen và gia tăng các hiện tượng thiên tai cực đoan như lũ quét, xói mòn, sạt lở đất.
Phình Sáng là một xã vùng sâu, vùng xa thuộc huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên, cách trung tâm huyện khoảng 25–35 km và cách thành phố Điện Biên Phủ 105 km. Toàn xã có tổng diện tích tự nhiên là 12.717,92 ha. Đời sống người dân địa phương còn gặp nhiều khó khăn, phần lớn là đồng bào dân tộc thiểu số sống dựa vào phương thức tự cung tự cấp, phụ thuộc trực tiếp vào việc khai thác lâm sản và canh tác nương rẫy. Trình độ dân trí chưa đồng đều và phong tục tập quán còn lạc hậu đã tạo nên áp lực lớn đối với công tác bảo vệ tài nguyên rừng.
Mục đích nghiên cứu:
Đánh giá thực trạng công tác quản lý bảo vệ rừng (QLBVR) tại xã Phình Sáng, huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên; xác định những thuận lợi, khó khăn, từ đó đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn trong thời gian tới.
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể (được đánh số theo văn bản):
- Đánh giá được hiện trạng tài nguyên rừng của xã Phình Sáng.
- Đánh giá được thực trạng công tác bảo vệ và phát triển rừng tại địa phương.
- Đánh giá được ảnh hưởng của những thuận lợi, khó khăn trong công tác QLBVR.
- Đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả công tác QLBVR.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng tài nguyên rừng, đất lâm nghiệp và các hoạt động tổ chức, thực thi trong lĩnh vực quản lý bảo vệ và phát triển rừng của các cơ quan chức năng, cán bộ chuyên trách và cộng đồng dân cư.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính xã Phình Sáng, huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên.
- Phạm vi thời gian: Khóa luận được thực hiện từ ngày 15/01/2017 đến ngày 15/05/2017, sử dụng chuỗi số liệu thứ cấp về đất đai và tình hình vi phạm lâm luật giai đoạn 2012–2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên các cơ sở lý luận quản lý tài nguyên rừng bền vững và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành:
- Khung lý thuyết và quan điểm khoa học: Kế thừa quan điểm của Dương Văn Thảo (2006) về việc kết hợp các biện pháp tác động vào rừng, đất rừng và con người nhằm duy trì cân bằng sinh thái; quan điểm của Lê Sỹ Trung (2008) về tính thống nhất giữa quản lý, bảo vệ và sử dụng rừng bền vững; quan điểm của Nguyễn Văn Mạn (2002) về tính bền vững trên cả 3 phương diện: môi trường sinh thái, xã hội và kinh tế; nghiên cứu của Phùng Ngọc Lan (1997) về tác động của suy giảm hệ sinh thái rừng đến đời sống con người.
- Văn bản pháp luật và chính sách: Luật Đất đai năm 1993; Quyết định số 245/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phân cấp quản lý nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp; Nghị định số 29/NĐ-CP ngày 11/05/1998 của Chính phủ; Chỉ thị số 52/CP ngày 05/05/2001 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về đẩy mạnh xây dựng quy ước bảo vệ rừng; Thông tư số 70/2007/TT-BNNPTNT hướng dẫn xây dựng quy ước bảo vệ rừng thôn bản; các chương trình dự án quốc gia như Dự án 327, Dự án 661, Dự án 147 và các Chương trình 134/CP, 135/CP, 159/CP.
- Kinh nghiệm quốc tế: Tác giả tham khảo kinh nghiệm quản lý rừng cộng đồng tại Ấn Độ (Chính sách Nông nghiệp 1988, Nghị quyết tháng 6/1990 về đồng quản lý rừng), Philippines (Chương trình lâm nghiệp xã hội tổng hợp với hạn mức giao đất 25 năm) và Nepal (chuyển giao rừng trung du cho cộng đồng quản lý qua ủy ban rừng cấp cơ sở).
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp kế thừa tài liệu: Thu thập và phân tích các tài liệu, báo cáo thống kê định kỳ về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng đất đai và tài nguyên rừng từ UBND xã Phình Sáng, Hạt Kiểm lâm huyện Tuần Giáo và Trạm Kiểm lâm địa bàn.
- Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA) và điều tra phỏng vấn: Sử dụng phiếu điều tra (Biểu 01) với bảng hỏi bán cấu trúc để thu thập dữ liệu thực địa. Mẫu điều tra bao gồm:
- Phỏng vấn 25 hộ gia đình ngẫu nhiên nhận giao khoán đất rừng và trồng rừng.
- Phỏng vấn 01 cán bộ kiểm lâm địa bàn phụ trách xã (ông Mùa A Kỷ, 36 tuổi, trình độ Trung cấp Lâm nghiệp).
- Phỏng vấn 02 cán bộ lâm nghiệp/khuyến nông xã (trong đó có ông Sùng A Thếnh, độ tuổi 27 và 31 tuổi, trình độ Trung cấp).
- Phỏng vấn 05 trưởng bản đại diện cho các thôn bản tại xã Phình Sáng (đều là người dân tộc Mông, trình độ học vấn 9/12).
- Phương pháp xử lý số liệu: Tiến hành chỉnh lý, phân loại, tổng hợp số liệu ngoại nghiệp và nội nghiệp; sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích định tính và định lượng kết hợp bảng biểu để đánh giá thực trạng.
Nội dung chính theo từng chương
PHẦN I: MỞ ĐẦU
Trình bày tổng quan về tầm quan trọng của hệ sinh thái rừng, thực trạng mất rừng và suy thoái tài nguyên rừng tại Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử. Khái quát đặc điểm khó khăn của xã Phình Sáng - nơi người dân sống phụ thuộc vào rừng tự nhiên nhưng dân trí còn thấp. Xác định mục đích, 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, ý nghĩa học tập và ý nghĩa thực tiễn của đề tài đối với công tác quản trị tài nguyên rừng tại địa phương.
PHẦN II: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
- Cơ sở khoa học: Phân tích bản chất của quản lý bảo vệ rừng là hệ thống biện pháp can thiệp có tổ chức nhằm cân bằng mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên, hướng tới phát triển bền vững về sinh thái, xã hội và kinh tế. Nêu bật xu hướng quốc tế trong việc phân cấp quản lý và chuyển giao đất rừng cho cộng đồng tại Ấn Độ, Philippines, Nepal.
- Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Phình Sáng:
- Vị trí và địa hình: Xã giáp ranh huyện Tủa Chùa (phía Bắc), xã Phang Khinh - Sơn La (phía Đông), xã Nà Tòng (phía Tây), xã Rạng Đông (phía Nam) và xã Ta Ma (phía Đông Nam). Địa hình núi cao chia cắt mạnh, nghiêng dần theo hướng Đông Bắc - Tây Nam, xen kẽ các thung lũng hẹp và đồi cỏ gianh.
- Khí hậu và thủy văn: Khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng cao; nhiệt độ bình quân năm là 23°C (cao nhất 40,9°C vào tháng 5, thấp nhất 3,8°C); lượng mưa bình quân 2.439 mm/năm (tập trung từ tháng 4 đến tháng 10); gió thịnh hành hướng Tây và Tây Bắc (tốc độ 0,4–0,7 m/s) thường gây khô nóng. Nguồn nước phụ thuộc vào hệ thống suối chính gồm suối Nậm Mu, suối Háng Pằng, suối Háng Khúa và suối Ban.
- Tài nguyên đất và sinh vật: Gồm 2 nhóm đất chính là đất nâu đỏ trên đá magma bazơ/trung tính và đất đỏ vàng trên đá sét/biến chất. Rừng tự nhiên còn một số loài gỗ quý như chò, lim, lát, nghiến; động vật hoang dã còn rất ít (gấu, nai, khỉ, hoẵng).
- Kinh tế - xã hội: Dân số theo số liệu thống kê năm 2012 là 8.461 hộ, gồm 3 dân tộc sinh sống: Thái (chiếm trên 91%), Mông và Kinh; mật độ dân số 36 người/km²; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 2,87%. Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 2006–2012 đạt 8,54%/năm (nông lâm nghiệp tăng 6,42%/năm, công nghiệp - xây dựng tăng 10,75%/năm, thương mại - dịch vụ tăng 11,92%/năm). Năm 2016, diện tích lúa nước đạt 84,19 ha (sản lượng 154,09 tấn), lúa nương đạt 813,6 ha (862,7 tấn), ngô đạt 956,9 ha (2.197 tấn), sa nhân 2,9 ha; tổng đàn gia súc gồm 2.191 con trâu, 340 con bò, 74 con ngựa, 3.597 con lợn và 2.486 con dê.
PHẦN III: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Xác định cụ thể 5 nội dung nghiên cứu chính: tiềm năng và cơ cấu sử dụng đất; thực trạng quản lý bảo vệ rừng; các biện pháp lâm sinh, phòng cháy chữa cháy rừng (PCCCR) và quản lý động vật; đánh giá thuận lợi, khó khăn; đề xuất giải pháp. Quy định chi tiết phương pháp tiếp cận điều tra nông thôn có sự tham gia (PRA), thiết lập bộ câu hỏi phỏng vấn cán bộ lâm nghiệp, kiểm lâm và 25 hộ dân, quy trình tổng hợp và phân tích định tính - định lượng dữ liệu.
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trình bày toàn bộ số liệu khảo sát và phân tích thực trạng công tác QLBVR tại xã Phình Sáng:
- Hiện trạng đất đai và tài nguyên rừng: Thống kê cơ cấu các loại đất (Bảng 4.1) và phân loại rừng theo chức năng (Bảng 4.2). Phân tích diện tích đất quy hoạch trồng rừng phòng hộ (1.615,57 ha - định hướng trồng Thông) và đất quy hoạch trồng rừng sản xuất (398,02 ha - định hướng trồng Thồ Lộ và Sa nhân dưới tán rừng).
- Cơ cấu tổ chức quản lý: Phân tích chức năng, nhiệm vụ của 11 thành phần trong hệ thống quản lý bảo vệ rừng tại địa phương (Biểu 01), từ cấp Hạt Kiểm lâm, Trạm Kiểm lâm, Kiểm lâm địa bàn, UBND xã, Ban Chỉ huy PCCCR, Tổ đội xung kích thôn bản, lực lượng Công an - Quân sự cho đến Chủ rừng và các Phòng ban chuyên môn huyện.
- Công tác giao đất giao rừng và PCCCR: Thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau năm 1993; áp dụng chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng; vận hành phương án PCCCR theo phương châm "4 tại chỗ" (chỉ huy tại chỗ, lực lượng xung kích cấp xã 10 người và dân quân bản 7–10 người, phương tiện thủ công sẵn sàng tại Ban chỉ huy quân sự xã, hậu cần do Phó Chủ tịch UBND xã phụ trách).
- Xử lý vi phạm pháp luật lâm nghiệp (2013–2016): Phân tích diễn biến các vụ vi phạm (Bảng 4.4). Nổi bật là hành vi khai thác, buôn bán, vận chuyển thớt gỗ nghiến trái phép (31 vụ, tịch thu 386 cái thớt nghiến và 14 m³ gỗ nghiến; xử lý hành chính 30 vụ và khởi tố 01 vụ án hình sự vào năm 2016). Khai thác lâm sản ngoài gỗ gồm 13 vụ (thu giữ lông cu li, máu chó); xử lý 01 vụ phá rừng làm nương (1,06 ha năm 2013) và 01 vụ cháy rừng (0,7 ha năm 2013).
- Các biện pháp quản lý bổ trợ: Biện pháp lâm sinh (khoanh nuôi, tái sinh, tỉa thưa, trồng rừng thuần loài và hỗn giao); tuyên truyền vận động (100% thôn bản ký quy ước bảo vệ rừng theo Nghị định 29/NĐ-CP và Thông tư 70/2007/TT-BNNPTNT); tuần tra kiểm soát các cơ sở cưa xẻ chế biến gỗ và cơ sở nuôi nhốt động vật hoang dã.
- Tổng hợp thuận lợi, khó khăn và hệ thống giải pháp đề xuất: Đưa ra 3 nhóm giải pháp (kinh tế, xã hội, tổ chức kiểm tra - kiểm soát) nhằm tháo gỡ khó khăn về thiếu kinh phí, phương tiện thô sơ và lực lượng kiểm lâm mỏng.
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Tổng kết các phát hiện nghiên cứu về đất đai, nguồn tài nguyên rừng, hệ thống tổ chức và tình hình vi phạm lâm luật. Nêu 3 kiến nghị trọng tâm về mở rộng thời gian nghiên cứu, kết hợp đồng bộ các giải pháp quản lý bền vững và nhân rộng nghiên cứu sang các địa bàn lân cận.
Kết quả và đóng góp
1. Kết quả nghiên cứu chính
Hiện trạng sử dụng đất và phân loại rừng xã Phình Sáng
Căn cứ theo số liệu thống kê đất đai năm 2015 và số liệu của Hạt Kiểm lâm huyện Tuần Giáo, hiện trạng đất đai và tài nguyên rừng của xã Phình Sáng được tổng hợp qua các bảng sau:
| STT |
Loại đất / Chỉ tiêu |
Mã |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| A |
Đất nông nghiệp |
NNP |
10.049,49 |
79,02 |
| 1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
4.640,27 |
36,48 |
| 1.1 |
Đất trồng lúa |
LUA |
608,90 |
4,79 |
| 1.2 |
Đất trồng cây hàng năm khác |
HNK |
4.020,76 |
31,61 |
| 1.3 |
Đất trồng cây lâu năm (Sa nhân) |
CLN |
10,61 |
0,08 |
| 2 |
Đất lâm nghiệp |
LNP |
5.404,57 |
42,50 |
| 2.1 |
Đất rừng sản xuất (Rừng tự nhiên SX: 840,37 ha) |
RSX |
1.238,39 |
9,74 |
| 2.2 |
Đất rừng phòng hộ (Rừng tự nhiên PH: 3.550,61 ha) |
RPH |
4.166,18 |
32,76 |
| 3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
4,65 |
0,04 |
| B |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
210,75 |
1,66 |
| 1 |
Đất ở |
ONT/ODT |
136,86 |
1,08 |
| 2 |
Đất phát triển hạ tầng |
DHT |
43,97 |
0,35 |
| 3 |
Đất sông, suối |
SON |
17,17 |
0,13 |
| 4 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
12,64 |
0,10 |
| 5 |
Đất cơ sở giáo dục |
DGD |
3,84 |
0,03 |
| 6 |
Đất cơ sở y tế |
DYT |
1,01 |
0,01 |
| C |
Đất chưa sử dụng |
DSD |
2.457,68 |
19,32 |
| Tổng |
Tổng diện tích đất tự nhiên |
|
12.717,92 |
100,00 |
Về quy hoạch tài nguyên rừng năm 2016:
- Rừng tự nhiên: Tổng diện tích 4.190,98 ha (Phòng hộ: 3.550,61 ha; Sản xuất: 840,37 ha).
- Diện tích quy hoạch trồng rừng mới: Tổng diện tích 2.313,59 ha (Phòng hộ: 1.615,57 ha; Sản xuất: 398,02 ha).
Thống kê tình hình xử lý vi phạm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng (2013–2016)
| Năm |
Khai thác lâm sản ngoài gỗ (vụ) |
Buôn bán, vận chuyển gỗ (vụ) |
Tang vật thu giữ (Thớt / Gỗ) |
Phá rừng làm nương (vụ / ha) |
Cháy rừng (vụ / ha) |
Hình thức xử lý chính |
| 2013 |
4 (1 tạ lông cu li) |
8 |
113 cái thớt nghiến |
1 vụ (1,06 ha) |
1 vụ (0,70 ha) |
Phạt hành chính; Cảnh cáo |
| 2014 |
5 (1 tạ máu chó) |
8 |
97 cái thớt nghiến |
0 |
0 |
Phạt hành chính |
| 2015 |
0 |
6 |
90 cái thớt nghiến |
0 |
0 |
Phạt hành chính |
| 2016 |
0 |
9 |
86 thớt nghiến + 14 m³ gỗ |
0 |
0 |
8 vụ phạt HC; 1 vụ hình sự |
| Tổng |
9 (hoặc 13) |
31 |
386 thớt + 14 m³ gỗ |
1 vụ (1,06 ha) |
1 vụ (0,70 ha) |
30 hành chính, 1 hình sự |
2. Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất
- Nhóm giải pháp kinh tế:
- Tận dụng và lồng ghép hiệu quả các nguồn vốn từ Dự án 661, Dự án 147 và các chương trình hỗ trợ sản xuất để tạo sinh kế thay thế.
- Phát triển các mô hình nông lâm kết hợp, trồng cây bản địa lấy gỗ và cây đặc sản có giá trị kinh tế cao (Sa nhân dưới tán rừng, Măng Bát độ, Luồng).
- Tận dụng chất thải chăn nuôi xây dựng hầm biogas, trồng cỏ chăn nuôi trâu bò có kiểm soát nhằm chấm dứt tập quán thả rông gia súc phá hoại rừng non.
- Mở rộng các chính sách tín dụng vay vốn ưu đãi phù hợp với chu kỳ sản xuất nông - lâm nghiệp của từng hộ gia đình.
- Nhóm giải pháp xã hội:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến Luật Bảo vệ và Phát triển rừng, Nghị định 29/NĐ-CP, Chỉ thị 52/CP nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng.
- Phối hợp hệ thống Khuyến nông - Khuyến lâm mở các lớp tập huấn kỹ thuật lâm sinh, trồng rừng phân tán và bảo vệ nguồn nước.
- Đẩy nhanh tiến độ giao đất giao rừng, kiên quyết thu hồi diện tích đất lâm nghiệp sử dụng sai mục đích để giao lại cho các tập thể, hộ dân có nhu cầu thực sự.
- Hướng dẫn người dân sử dụng gỗ tiết kiệm, hợp lý trong xây dựng nhà ở và đồ dùng gia đình.
- Nhóm giải pháp về tổ chức kiểm tra, kiểm soát lâm sản:
- Tăng cường biên chế kiểm lâm địa bàn nhằm xóa bỏ tình trạng một kiểm lâm viên phải phụ trách cùng lúc 2 xã; thiết lập các chốt tuần tra lưu động tại các trục đường liên thôn, liên xã.
- Duy trì quy chế phối hợp thường xuyên giữa Kiểm lâm, Công an xã và Ban Chỉ huy Quân sự xã trong tuần tra và PCCCR.
- Bổ sung kinh phí hoạt động và trang thiết bị chữa cháy, công cụ hỗ trợ cho các tổ đội QLBVR cơ sở; nâng cao mức phụ cấp cho cán bộ lâm nghiệp xã.
- Thực hiện chính sách khen thưởng - kỷ luật nghiêm minh, công khai đối với cán bộ thực thi nhiệm vụ.
3. Đóng góp của đề tài
Tác giả đã phác thảo bức tranh toàn diện, có số liệu thực tế về công tác quản lý bảo vệ rừng tại một xã vùng cao đặc biệt khó khăn của tỉnh Điện Biên trong giai đoạn 2012–2016. Đề tài đã chỉ rõ những bất cập nội tại ở cấp xã (lực lượng mỏng, phụ cấp thấp, thiếu phương tiện, nạn khai thác thớt nghiến kéo dài) và đề xuất hệ thống giải pháp gắn kết giữa sinh kế hộ gia đình với trách nhiệm bảo vệ rừng của cộng đồng thôn bản.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Thời gian điều tra thực địa tương đối ngắn (4 tháng, từ 15/01/2017 đến 15/05/2017).
- Dung lượng mẫu khảo sát định lượng trực tiếp còn ở mức hạn chế (25 hộ gia đình, 03 cán bộ chuyên trách và 05 trưởng bản).
- Địa hình đồi núi phức tạp, giao thông đi lại hiểm trở trong mùa mưa gây cản trở cho việc tiếp cận điều tra thực tế tại các tiểu khu rừng phòng hộ xa xôi.
- Số liệu vi phạm lâm luật chủ yếu dựa trên báo cáo hành chính của Hạt Kiểm lâm và Công an xã, chưa phản ánh hết các vi phạm tiềm ẩn trong thực tế.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng thời gian theo dõi dài hạn để đánh giá sự biến động diện tích rừng sau khi thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.
- Mở rộng quy mô điều tra xã hội học và khảo sát so sánh công tác QLBVR tại các xã lân cận trong huyện Tuần Giáo cũng như các huyện miền núi khác của tỉnh Điện Biên.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng hưởng lợi:
- Sinh viên, học viên các ngành Lâm nghiệp, Quản lý tài nguyên rừng, Quản lý đất đai và Phát triển nông thôn làm tài liệu tham khảo về phương pháp điều tra thực địa cấp xã.
- Cán bộ kiểm lâm địa bàn, cán bộ nông lâm nghiệp cấp xã, chính quyền cơ sở tại các vùng núi phía Bắc trong công tác xây dựng quy ước bảo vệ rừng thôn bản.
- Các phần nội dung đáng tham khảo:
- Biểu mẫu phân tích cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của 11 chủ thể tham gia quản lý bảo vệ rừng cấp cơ sở (Biểu 01).
- Bảng thống kê chi tiết các vụ vi phạm lâm luật và tang vật thu giữ giai đoạn 2013–2016 (Bảng 4.4).
- Mô hình tổ chức phòng cháy chữa cháy rừng theo phương châm "4 tại chỗ" phù hợp với điều kiện trang thiết bị thô sơ tại địa bàn vùng sâu.
Câu hỏi thường gặp
1. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu đất lâm nghiệp của xã Phình Sáng là bao nhiêu?
Toàn xã có tổng diện tích đất tự nhiên là 12.717,92 ha. Trong đó, đất lâm nghiệp chiếm 5.404,57 ha (42,50% diện tích tự nhiên), bao gồm đất rừng phòng hộ là 4.166,18 ha (rừng tự nhiên phòng hộ là 3.550,61 ha) và đất rừng sản xuất là 1.238,39 ha (rừng tự nhiên sản xuất là 840,37 ha). Diện tích đất chưa sử dụng còn 2.457,68 ha (chiếm 19,32%).
2. Địa phương có kế hoạch quy hoạch phát triển những loài cây lâm nghiệp nào?
Theo quy hoạch giai đoạn 2016, diện tích quy hoạch trồng rừng phòng hộ là 1.615,57 ha (chủ yếu là đồi núi đá cao trên 800 m) được định hướng trồng cây Thông. Diện tích quy hoạch trồng rừng sản xuất là 398,02 ha được quy hoạch trồng cây Keo, cây Thồ Lộ và phát triển cây Sa nhân dưới tán rừng.
3. Tình trạng vi phạm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng tại xã Phình Sáng trong giai đoạn 2013–2016 diễn ra như thế nào?
Trong giai đoạn 2013–2016, toàn xã đã xử lý 31 vụ buôn bán, vận chuyển gỗ trái phép (tịch thu 386 cái thớt nghiến và 14 m³ gỗ nghiến; xử lý 30 vụ phạt hành chính và 01 vụ khởi tố hình sự năm 2016); 13 vụ khai thác lâm sản ngoài gỗ (thu giữ 1 tạ lông cu li năm 2013 và 1 tạ máu chó năm 2014); 01 vụ phá rừng làm nương (thiệt hại 1,06 ha năm 2013) và 01 vụ cháy rừng (thiệt hại 0,70 ha năm 2013).
4. Phương châm "4 tại chỗ" trong công tác phòng cháy chữa cháy rừng (PCCCR) được xã Phình Sáng triển khai ra sao?
Phương châm bao gồm: (1) Chỉ huy tại chỗ: Trưởng thôn phối hợp Kiểm lâm địa bàn và Ban Chỉ huy PCCCR cấp xã chỉ đạo; (2) Lực lượng tại chỗ: Đội xung kích xã gồm 10 người kết hợp đội dân quân bản 7–10 người; (3) Phương tiện tại chỗ: Dụng cụ thủ công (dao phát, bàn dập, cành cây tươi, bao tải ướt, bình bơm nước đeo vai, loa cầm tay) được bảo quản tại Ban Chỉ huy Quân sự xã; (4) Hậu cần tại chỗ: Do Phó Chủ tịch UBND xã phụ trách đảm bảo lương thực, nước uống và Trạm y tế chuẩn bị thuốc men, sơ cứu y tế.
5. Những khó khăn lớn nhất trong công tác quản lý bảo vệ rừng tại xã Phình Sáng là gì?
Khó khăn lớn nhất gồm: (1) Lực lượng kiểm lâm quá mỏng (01 cán bộ kiểm lâm phụ trách 2 xã); (2) Kinh phí hoạt động cho tổ đội QLBVR thôn bản không có, phụ cấp cán bộ lâm nghiệp xã rất thấp; (3) Trang thiết bị và công cụ bảo vệ rừng còn nghèo nàn, thô sơ; (4) Địa hình chia cắt hiểm trở, giao thông đi lại khó khăn; (5) Người dân nghèo, trình độ dân trí thấp, tập quán canh tác lạc hậu và đời sống còn phụ thuộc nhiều vào khai thác tài nguyên rừng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Giàng A Pênh đã phản ánh chân thực và chi tiết thực trạng công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng tại xã Phình Sáng, huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên giai đoạn 2012–2016. Công trình đã hệ thống hóa cơ cấu tổ chức quản lý lâm nghiệp cơ sở, phân loại rõ hiện trạng 5.404,57 ha đất lâm nghiệp và thống kê các vụ vi phạm khai thác gỗ nghiến, lâm sản ngoài gỗ trên địa bàn. Các giải pháp đồng bộ về phát triển sinh kế kinh tế, nâng cao nhận thức cộng đồng và tăng cường năng lực kiểm tra kiểm soát được đề xuất có tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở dữ liệu hữu ích cho việc hoàn thiện công tác quản lý rừng bền vững tại vùng cao Tây Bắc.