Tính cấp thiết của Đề tài Tính đến năm 2010, khu vực nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng có 86 huyện và 1.868 xã, phát thải khoảng 13,5 triệu tấn chất thải rắn sinh hoạt, tăng khoảng 170% so với năm 2007, trong đó trên 90% khối lượng rác thải sinh hoạt chưa được thu gom, xử lý hợp vệ sinh đang làm ô nhiễm môi trường nông thôn ngày càng trở nên nghiêm trọng. Ngày nay, đến bất kỳ địa phương nào cũng gặp những bãi đồ rác lộ thiên ngay cạnh đường làng, ven bờ mương. Ở nhiều nơi chính quyền địa phương đang phải đối mặt với những phản ứng của người dân nhưng chưa có được giải pháp hiệu quả. Nông thôn Việt Nam có những đặc thù khác biệt so với đô thị như dân cư phân bồ rải rác trong các thôn, xóm, mỗi nơi có nhưng tập quán sinh sống riêng, cơ sở hạ tang thấp kém, nhận thức của người dân còn nhiều hạn chế,.
Giải quyết van đề rác thải ở nông thôn cũng cần phải có cách tiếp cận riêng không giống như ở đô thị. Chính vì vậy, học viên đã chọn đề tài : “Nghiên cứu các giải pháp quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt xã Ngọc Thanh , huyện Kim Dong , tỉnh Hưng Yên”. Trên cơ sở đánh giá hiện trạng các hoạt động quan ly CTR sinh hoạt tại xã Ngọc Thanh, tác giả luận văn sẽ đề xuất một số biện pháp quản lý và xử lý phù hợp với qui mô cấp xã. Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở khoa học cho nghiên cứu áp dung ở các địa phương khác.
Đồng thời còn là cơ sở đề xuất các chính sách quản lý chất thải nông thôn. Mục đích của Đề tài: - Đánh giá được hiện trạng và nguyên nhân của những tổn tại trong quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt xã Ngọc Thanh, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên. - Đề xuất được các giải pháp xử lý và quản lý CTR sinh hoạt ( bao gồm: rác thải gia đình, trường học, chợ, cơ sở y tế) nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường xã Ngọc Thanh, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: - Đối tượng nghiên cứu: Chat thai ran sinh hoạt nông thôn.
2 - Phạm vi nghiên cứu: Các giải pháp quản lý va xử lý chất thải rắn sinh hoạt nông thôn cấp xã, thí điểm tại xã Ngọc Thanh, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên. Cách tiếp ận và phương pháp nghiên cứu: 4 Cách tp cậm: Cách tgp cận hệ thẳng Ci giải pháp quản lệ chất thải rắn sinh hoạt ning thôn được dé xuất trên cơ sở đảnh giá tng hợp các yeu + Các qui định, chính sách hiện hành của Nhả nước Việt Nam vẻ bảo vệ môi. trường và quản ly CTR + Hiện trạng và nguyên nhân din tn ti trong quản lý chất thải ấn sinh hoạt va môi trường nông thôn + Các đặc thủ về điều kiện tự nhiên, KTXH va tập quán sinh sống của người <n vùng nông thôn “Tổng hợp, đánh giá mối quan hệ giữa các yếu tổ rên để có cơ sở khoa học và thực tiễn đưa ra các giải pháp phù hợp trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt nông thôn ~ Cách tiếp cân ket hợp khoa học tiên tiến với biện pháp truyền thẳng và giáo đục mỗi tường tong quân lý chit ải rin sinh hoat nông thôn 4. Phương pháp nghiên cứu: (i) Phương pháp kế thừa các kết quả nghiên cứu liên quan: - Thu thập tà liệu trên mang Intemet, cơ quan khoa bọc, cơ quan quan lý Gi) Phương pháp điều tra thực địa ~ Lập mẫu phiêu điều tra xác định các thông tin điều tra - Tổ chức nhóm điều tra thực địa v sự tham gia của cộng đồng.
Gi) Phương pháp chuyên gia : Tham khảo ý kiến của các cơ quan quản lý di phương, Trung ương, các nhà khoa học về hoạt nông thôn. 3 CHƯƠNG1 TONG QUAN VE QUAN LÝ VÀ XỬ LÝ CHAT THÁI RAN SINH HOAT 1. TONG QUAN QUAN LY VA XỬ LÝ CHAT THAI RAN SINH HOẠT Ở. Cơ chế chính sách trong việc quản lý chất thải rắn + Theo Vemier Jacques (1994): Để có thé gp phần giảm thiễu 6 nhiễm môi trường cũng như giảm thiểu lượng chat thải phát sinh , người ta đã áp dụng các biện.
pháp mang tinh kinh tế ~ Các loại thuế: Để phạt một hoạt động hay một sản phẩm không có lợi cho môi tường mà người ta không muỗn cắm hoàn toàn ma chỉ muốn hạn chế dụng sin phim đó. Biện pháp tiền hành thông dụng nhất là đánh thu để sản phẩm đó cao lên. Một số loại thuế đã được qui định như : Gây qui để tải trợ cho hoạt động xử lý chit thai (ở Mỹ) hoặc loại thu ngoại ngạch đánh vào việc gay 6 nhiễm (ở Pháp), đánh thuế cao đối với bao bì chất déo không phân hủy sinh học (ở lala) vã ác bao bi không sử dụng li được (ớ Na Uy, Phần Lan) - Miễn giảm thu hoặc ải trợ : Với mục đích là khuyén khích các sản phẩm hoặc các hoạt động sản xuất có tinh cải th ign môi trường. Tải trợ cho các chương tình, dự ấn tha gom và xử lý chất thi ~ Ap dụng các hệ thống thu hồi : Hiện nay chủ yêu thực hiện đối với ác loại chai thủy tỉnh và chai nhựa (ở Bit ) và hiện đang thực hiện ho§ c đang nghiên cứu thủ hồi đối với các loại pin, lốp caosu, bao bì đựng thuốc trừ sau.
+ Ở Hà Lan: Yêu cầu mỗi tỉnh lập ra kế hoạch quản lý chất thải rắn , trong đó nêu rõ chúng sẽ được lưu chứa , thu gom, xử lý hoặc sử dụ ng lại như thể nào, do ai và ở đầu + Tại An Độ các chinh sách đang được áp dụng là : Người gây6 nhiễm phải trả tiền và Chỉ phí giảm thiểu. - Người gây6 nhiễm phải tr tiền > Nghĩa là các tổ chúc , cá nhân trong đổi sống, tong hoạt động sản xuất va kinh doanh phát sinh ra chất thải vượt quá tiêu 4 chuẩn cho phép, gây ô rác thải điện tử, rác thai sinh hoạt yêu cầu khôi ý được đốt và ‘chén lấp không nhiễm môi trường thì phải chịu toàn bộ chỉ p hi cho các hoạt động , địch vụ để thu gom, vận chuyển và xử ý chit thải đô một cách phủ hợp và an toàn với môi trường theo tiêu chuẩn qui định của Ấn Độ. ~ Chỉ ph giảm thigu: Chính phủ khuyến khích các Nhã máy, xí nghiệp đầu tr sắc trang thiết bị, công nghệ, ky thuật đ giảm thiểu lượng chất thai phát sinh. Đồng thời đầu tư cho các chương trình , dự án phục vụ mục dich tái chế , tái sử dụng chất thải góp phần giảm thiểu lượng chất thải phát sinh ra môi trường.
Một phn kinh phí đầu tư cho các chương trình này được thu từ các phi ô nhiễm do người gây 6 nhiễm. phải trả + Luật sửa đổi của Trung Quốc đề ngăn ngừa 6 nhiễm do chất thải rắn. Trong đồ chủ ý vào các loi hợp vệ sinh vi cổ nguy cơ gây 6 nhiễm không khí, đất và nước ngầm, Đối với các loại rác thai điệ tử thi yêu cầu bắt buộc phải ti chế và tái sử dụng. Công nghệ xữ lý chất that rắn: Trên thể giới hiện nay có rit nhiều phương pháp khác nhau được nghiên cứu, và áp dụng để xử lý rác thải như: Chôn lắp c thải, thiêu đ x lý hoá lý xử lý bằng sinh hoe, composting, SERAPHIN, plasma, ái chế, tái sử dụng chất thải Việc xứ rác thải theo các cách khác nhau, theo các nước và các thời đại khác nhau.
Hiện nay, ở Italia, noi sng tạo ra phương pháp ủ phân compost thi chỉ có 2 + 3% khối lượng rác được xử lý theo phương pháp này. tạo ra phương pháp đốt rác thì lượng rác được đốt giảm xuống 10%. Tại những nước phát tiễn thì lượng rác đốt có thể chiếm từ 10% ở Bắc Mỹ đến 70% ở Nhật Bản, Thuy Sỉ a Công nghệ chôn lắp chat thải Phương pháp chôn lắp rác thải vẫn được coi a phương pháp thông dụng nhất hiện nay, đặc biệt là doi với các nước có diện tích tự nhiên rộng lớn hoặc các nước. dang phát triển.
So với nhiề phương pháp xử lý rác thải khác thi chôn lấp 6 chỉ phi đầu tư và vận hành thấp hơn, công nghệ đơn giản hơn và có thể áp dụng cho 5 nhiều loại chất thai khác nhau. Bên cạnh đó, chôn lắp rác thải cũng còn nhiều nhược điểm cần khắc phục đặc biệt trong khía cạnh môi trường. 'Việc áp dụng các phương pháp xử lý chất thải rắn phụ thuộc rất nhiều vio điều kiện của từng nước. Tỷ lệ chôn lấp rác ở Nhật Ban và Singapore khá thấp do diện tích dit của Nhật Bản và Singapor it, hơn nữa điều kiện kinh tế của hai quốc gia này cho phép ấp dung các phương pháp xử lý khác một cách hiệu quả hơn.
Hoa Ky là nước kinh tế phát triển nhưng tỷ lệ chôn lắp rác cũng khá cao do nước này rộng lớn, 1 đắt dai. Tuy nhi từ sau thập kỷ 80, tý lệ chôn lip ở nước này giảm dẫn do giá thành cho chi phí chon lắp ngày một tăng và người ta nhận thức được ring đắt dai tuy nhiễu nhưng cũng cô hạn. Xu hướng chung của thé giới hiện nay là giảm thiểu lượng rác chôn lắp bằng cách tăng cường tái chế “Băng 1.1: CAC PHƯƠNG PHAP XU LÝ RAC THÁI Ở CHAU A (đơn vị: %) Nước [ ChônHpbäi | Thiéud6t | Chếbiểnphân | Khác rie lộ thiên mm Việt Nam 96 - 4 > 95 - - 5 70 - 20 10 Indénéxia 80 5 10 5 Nhật Ban 2 1 oul 39 Malayxia 70 5 10 15 Philipin Sẽ - lô 5 Xingapo 35 65 - - ‘Sri Lanka 90 + - 10 Thái Lan s0 5 10 5 Hiện nay, chén lắp rác vẫn là cách làm thông dung nhất, ngay cả ở các nước phát triển. Hơn 6¢ ất thải của Mỹ và của cộng đồng Châu Âu được xử lý theo.
Một số nước có tỷ lệ chôn lắp thấp đồ là Nhật Bản 40%, Thụy Si, Thuy ign, Pháp, Bi, Ý có ý lệ dud 50%, b- Công nghệ thiên đổi rác thải ‘At rác là phương pháp được sử dụng rộng rãi ở những nước phát triển như Đức, Thụy Si, Hà Lan, Đan Mạch, Nhật Bản. Đó là những nước có diện tích đất tự. hiền nhỏ hợp, Hiện nay, các nước Châu Âu có xu hướng giảm việc đốt rie thi 6 hàng loạt các vấn đề kinh tế và môi tưởng cần phải xem xét. Mặc dù phương pháp thiêu đốt có những wu điểm so với các phương pháp xử.