BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI NGUYEN KIM ANH HIEN XÂY DUNG BO TIÊU CHÍ DE KHOANH VUNG PHAI DANG KY KHAI THAC NUOC DUOI DAT TREN DIA BAN TINH HAI DUONG LUAN VAN THAC SI HA NOI, NAM 2016 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VA PTNT TRUONG ĐẠI HỌC THỦY L NGUYEN KIM ANH HIEN XÂY DUNG BỘ TIÊU CHÍ DE KHOANH VUNG PHAI DANG KY KHAI THAC NƯỚC DƯỚI DAT TREN DIA BAN TINH HAI DUONG Chuyên nganh: Khoa hoe Môi trường. Mã sổ: 608502 NGƯỜI HƯỚNG DAN: 1. Lê Đình Thành. Đỗ Văn Binh HÀNỘI, NĂM 2016 LỜI CAM ĐOAN Tên tôi là: Nguyễn Kim Anh Hiền Mã số học viên: 1581440301003 Lớp: 23KHMTII Khóa học:23 “Chuyên ngành: Khoa học Môi trường Mã số: 608502 Tôi xin cam đoan tập luận văn được el TS, Lê Đình Thinh và PGS.TS Đỗ Văn Binh với đề tải ng in cứu trong luận văn: tây dụng bộ tigu chi để khoanh ving phải đăng ký khai thác nước dưới đất trên địa bàn tinh Hai Dương”.
Bay là để tài nghỉ cứu mới, không tring lap với các 48 tải luận văn nào trước đây, đo đó, không phải là bản sao chép của bat kỳ một luận văn nảo. Nội dung của luận văn. được thể hiện theo đúng quy định. Các số liệu, nguồn thông tin rong luận văn là do ôi điều tra, tích din và đánh giá.
Vige tham khảo các nguồn ti liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghỉ nguồn tả iệu tham khảo đăng quy định Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung tôi đã trình bảy trong luận vẫn này, Hà Nội ngày thắng năm2016 “Tác giả luận văn Nguyễn Kim Anh Hiền. LỜI CÁM ON Tôi xin gửi lời cảm om chân thành tới các thiy cô giáo bộ môn Quản lý mỗi trường, trường đại học Thủy lợi đã giảng day tận tinh, quan tâm, trau dai kiến thức, động viên học viên không ngimg nỗ lực trang bị thêm nguồn kiến thức, kỹ năng tốt nhất dé hoàn thành luận văn, sự giảng day va chỉ bảo không mệt mỏi của các thay cô giáo trong suốt thời gian qua. Đặc biệt là sự hướng din ân cần, tỉ mi của PGS.TS, Đỗ Văn Binh và sự giúp đỡ tin tâm của GS. Lé Dinh Thành trong suốt thời gian tử khi tôi được nhân đề tải Luận văn đã giúp đỡ và chỉ bảo cho tôi rit nhiều điều, trau dỗi thêm kiến thức chuyên môn, cách thức hoàn thành luận văn và những kỹ năng sống mà tự tôi khó có thé hoàn thiện được.
Tôi cũng xin bày tỏ lõi cảm ơn tới các cần bộ ti các phòng ban Đảo tạo đại học và sau đại học, cán bộ tại văn phông khoa Môi trường Trường Đại học Thủy lợi đã to điều kiện, cũng như cung cấp cho tôi những thông tin bổ ích và kịp thời để ti có thể hoàn thành luận văn Cuối cùng xin gửi lời cảm on sâu sắc nhất tồi cha me, chị em trong gia đình cing tt cả bạn bê, những người thân luôn động viên, ủng hộ và giúp đỡ tôi trong si thời gian tôi học tập cũng như trong thời gian tôi thực hiện luận văn cao học. ‘Toi xin chân thành cảm on! MỤC LỤC MG DAU. Tính cấp thiết cia để tit i 2. Mặc tigu của 3 3.
Đối tượng và phạm vi nghiền cứu 3 3 5. Cáchtiếp cận và phương pháp nghiên 3 6. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn. TONG QUAN VE NGHIÊN CUU KHOANH ĐỊNH VUNG PHAL DANG KY KHAI THAC NƯỚC.1 Tổng quan về nghiên cứu khoanh định nguồn nước dưới đất.1 Trên thể giới 6 1.3 Vấn đề khoanh định ving đăng ký khai thác nước đưới đắt ở Việt Nam .4 Tinh hình nghiên cứu, khai thác, sử dụng nước dưới đắt ở Việt Nam.2 Đặc điểm khu vực và những nghiên cứu vẻ tải nguyên ND tinh Hải Duong.1 Vị tr địa lý 12 1.3 Đặc điểm khí tượng thủy văn 15 1.24 Đặc điểm địa chất thay văn 19 1.5 Mang lưới sông ngôi 19 1.6 Đặc điểmkinh tế xa hội 20 1.3 Khoanh định ving phải đăng ký khai thác NDD 21 CHUONG 2.
HIỆN TRẠNG KHAI THAC SU DỤNG TÀI NGUYEN NƯỚC DƯỚI ĐẤT TINH HAL DƯƠNG. Đặc điểm các ting nước đưới dat trong phạm vi tinh Hải Dương.1 Đặc điểm ting chứa nước Holocen (qh) 2 2.2 Đặc điểm tầng chứa nước Pleistocen (qp) 26 2.3 Đặc ng chứa nước Neogen hệ ting Vinh Bao (n).4 Đặc điểm ting chứa nước khe nứt — lỗ hồng hệ ting Tiên Hưng (nịth).5 Đặc điểm ting chứa nước khe nứt ~karst tuổi Cacbon- Peemi (C-P). Các thé địa chit rất nghèo nước đến cách nước, 36 2.3, Hiện trạng khai thác nước dưới đất tinh Hải Duong [8], [9] 36 2.1 Hiện trang khai thác nước ting chứa nước Holocen (qh).2 Hiện trang khai thác nước ting chứa nước Pleistocen (qp) 39 2.3 Hiện trang khai thác các ting chứa nước khác 4 24 Một số hoạt động phát triển kinh t xã hội tác động đến việc khai thác nước dưới dat trên địa ban tỉnh Hải Dương.1 Các hoạt động công nghiệp 2 2.2 Các hoạt động nông nghiệp B 2.3 Các hoạt động khác. Việc thực hiện cắp phép khai thác sử dụng NDB ở tinh Hai Dương 2.1, Quy định của pháp luật hiện hành.
Thực hiện cấp phép khai thác sử dụng NDB trong thực tế 2. Dự bảo khai thác NDD trong tương lai của tỉnh 2. Các nhân tổ ảnh hướng đến chất lượng, trữ lượng nước dưới đất sl 2.1, Địa chất ~ địa chất thủy văn sỊ 2.2, Khí tượng thủy văn 33 2.3, Hoạt động kinh xã hội 53 2. Những vấn tồn tại trong khai thác sử dung tài nguyên nước dưới đất tinh Hải Dương %4 2.1 Một số kết quả trong công tác quản lý tài nguyên nước dưới đất “4 2.
Các biện pháp kỹ thuật và chính sách quản lý tài nguyên NDĐ. XÂY DUNG BỘ TIÊU CHÍ KHOANH ĐỊNH VUNG PHẢI ĐĂNG KY KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI DAT sĩ 3. Sự cần thiết của việc xây dựng bộ tiêu chí sĩ 3.1, Giới thiệu chung về việc xây dựng bộ tiêu chí sĩ 3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của bộ tiêu chí: 58 3.
Cơ sở xây dựng tiêu chí và phương pháp xác định lêu chi 59 3. Phân tích xây dựng bộ tiêu chí. Tiêu chí 1 ~ Tiêu chí kỹ thuật 6S 3. Tiên chí 2= Tiêu chỉ quản lý 7 3.
Áp dụng bộ tiêu chí để khoanh định vùng phải đăng ký khai thác NDD. Cơ sở khoanh định.42, Đ xuất nguyên tắc thành lập bản đồ khoanh định, 75 3. Phương pháp khoanh định và các bước tiến hành. Kết quả khoanh định vàng phải dang kỹ khai thác nước dưới đắt 7 3.
Bản đồ khoanh định.2 Hướng dẫn sĩ dụng bản đô khoanh định 18 KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ. Kiến nghị, 4 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 84 ĐANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH Hình 1. Bản đồ nh chính tỉnh Hải Dương.1 Sơ đồ hình thé phân bố các tang chứa nước tinh Hải Dương.2 Độ sâu mực nước ting gh 35 Hình 2.3 Diễn biến mực nước tại lỗ khoan Q.146 xã Tiền Tiền, huyện Thanh Hà 26 Hình 2.4 Diễn biển mục nước tai lỗ khoan Q.147 xã Đại Đồng, huyện Tứ Kỷ.
Mặt cất thể hiện các ting chứa nước khu vie Hải Dương [9} + Hình 2.6, Mực nước tại lỗ khoan Q.145a Xã Thanh Hải, huyện Thanh Hà. Mục nước tai lỗ khoan Q.Thanh Miễn, huyện Thanh Miện iễn biến mực nước tháng 12 năm 2014 ting gp. 30 đồ gia tăng dan số tinh Hai Dương, 48 Hình 2. Sự phân bổ các ting chia nước dưới đất khu vục Hải Dương, 32 Hình 2.
Xam nhập của chất ô nhiễm từ bên ngoài vào ting chứa nước.1 Sơ đổ phân ving phải đăng kỹ khai thác, vùng chưa đủ điều kiện để phân chia khai thác NDD khu vực tỉnh Hải Dương. Bản đồ phân ving đăng ký khai thác nước dư Dương (kèm chỉ din) 80 DANH MỤC BANG BIẾU. Nhiệt độ trong bình năm tỉnh Hải Dương từ năm 2010 đến năm 2014. Lượng mưa các tháng từ năm 2010 đến năm 2014 (mm).
Độ 4m TB năm rên dja bin tinh Hai Dương từ năm 2010 đến năm 2014. Bảng thống kê chiều day ting gh (m) 6 một số lỗ khoan [9] 2 Bang 2. Bảng thống kế chiều day ting qp* (m). Các thông số địa chất thủy van ting gp* 28 Bảng 2.
Bang thống kê chiều đây lớp gp! 299 Bảng 2. Dộ sâu mye nước ting gp (m) [10] 3" Bing 2.6 Tang hợp số liệu về hiện trang khai thác ting chứa nước qh 388 "Bảng 2.7 Tổng hợp s trạng khai thác ting chứa nước qp. Dân số và cơ cấu dân số tinh Hải Dương qua các năm. Diễn biến số lượng cây trồng và vật nuôi của tinh Hải Dương qua các năm49.
Nhu cầu sử dụng nước và nguồn nước tinh Hai Dương (2025). Nhu cầu nước cắp và lượng nước thải cia mot số ngành công nghiệp .733 DANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT BTNMT Bộ Tài nguyên va Môi trường cr Chỉ thị BCTV Địa chất thủy văn KCN Khu công nghiệp, LK Lễ khoan ND-CP "Nghị định Chính phủ NDD Nước dưới đất QCVN Quy chuẩn Việt Nam Quyết định “Tiêu chuiin xây dung Việt Nam “Tài nguyên nước Thành phố Thông tư Ủy ban nhân dân VIẾT TAT CHUYEN NGANH KHOA HỌC BOD Biochemical oxygen Demand ~ nhu edu oxy sinh hoá. cop Chemical Oxygen Demand ~ nhu cầu oxy hỏa học M “Tổng khoáng hóa 1g Neogen qh Hệ ting Holocen sp Hệ tang Pleistocen MỞ DAU Nước là ải nguyên thiên nhiên đặc biệt quan trong, là thành phần thiết yêu của sự sống và mỗi trường. Thực tế có thé nói nước chính là cuộc sống của tt cả ác loi sinh vật trên trái đất.
Tải nguyên nước của Việt Nam nói chung và nước dưới đất đang chịu những site ép nặng nề tir việc khai thác, sử dụng thiếu hợp lý trong bối cảnh và chịu tác động của biển đổi khí hậu đang gia tăng. Sự tăng dan số cũng việc tăng trưởng kinh tổ vớitốc độ cao cũng là tác nhân quan trọng gây áp lực cho nguồn nước. Chính vì vậy việc khoanh định vùng đăng ký khai thác nước dưới dit là rất cần thiết để đảm bio Khai thác sử dụng nước bên vũng và bảo vệ mí trường nước không bị suy thoái, cạn kiệt và ô nhiễm.