ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết của đề tài Lâm nghiệp là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt. Nói đến lâm nghiệp trước hết phải nói đến vai trd của rừng trong nên kinh tế quốc dân và trong đời sống xã hội, vừa có giá trị kinh tế, vừa có giá trị bảo vệ môi trường. Vị thé của ngành lâm nghiệp Việt Nam trong khu vực và trên thé giới dang trở nên ngày càng quan trọng.
Việt Nam cũng nằm trong danh sách các quốc gia trên thế giới chịu ảnh hưởng nặng nẻ nhất của biến đổi khí hậu và lâm. nghiệp được « là một lĩnh vực chủ chốt đồng vai trò vô cùng quan trọng trong việc thích ứng với các biển đổi khí hậu. Hoạt động sản xuất của ngành lâm nghiệp cho đến nay đã có những. thay đổi đáng kể nhờ việc chuyển đổi từ các lâm trường quốc doanh thành các công ty Lâm nghiệp, Ban quản lý rừng phòng hộ, hoạt động theo cơ chế kinh tế thị trường.
Theo đó, ngành lâm nghiệp đã tích cực tham gia vào việc tạo thêm nhiều việc làm và cải thiện sinh kế cho gần 25 triệu người sống gin rừng, góp phan bảo đảm an sinh xã hội, ôn định an ninh chính trị và tạo ra một động lực cho sự phát trién chung của dat nước trong những năm gan đây. “Tuy vậy, trong thời gian qua tăng trưởng ngành lâm nghiệp còn thấp và không bền vững, khả năng cạnh tranh kém, idm năng tài nguyên rừng chưa được khai thác đúng và toàn điện, đặc biệt đối với lâm sản ngoài gỗ và các dich vụ môi trường. Do trồng rừng sản xuất có chu kỳ kinh doanh dài, chịu sự tác động của nhiều yếu tổ thiên nhiên và con người, việc đầu tư cho trồng. rừng nếu không có sự hỗ trợ của Chính phủ hay tài tre từ bên ngoài thì mức độ rùi ro khá lớn.
han thức được vai trỏ quan trọng của rừng trong chính sách phát triển kinh tế xã hội và môi trường, trong thời gian qua Chính phủ đã ban hành các chính sách, chương trình hỗ trợ về lâm nghiệp như Luật Bảo vệ va phát triển rừng, chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng. Chính phủ cũng không ngừng. tranh thủ sự hỗ trợ của các quốc gia, he các tổ chức quốc tế và các thành phn kinht u tư vào lâm nghiệp. Tỉnh Nghệ An là một trong những địa phương đã nhận được sự quan tim hỗ trợ của Nhà nước và các Tổ chức Quốc tế trong lĩnh vực phát triển Lâm nghiệp và bảo vệ môi trường với nhiều dự án đã và đang được triển khai, đầu tư thực hiện tại tỉnh.
Trong đó phải kể đến dự án trồng rừng tại các tỉnh ‘Thanh Hóa và Nghệ An do chính phủ Cộng hòa Liên bang Đức viện trợ không hoàn lại thông qua Ngân hàng tái thiết Đức (KEW), Sau thời gian thực hiện dự án từ năm 2004 đến nay, dự án đã bước phát huy được những biệu quả nhất định. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện dự án còn nhiều vấn đề bắt cập nên kết quả thực hiện dự án chưa cao. Vì thé việc đánh giá tình hình thực hiện dự án là rất cần thiết nhằm rút ra bài học. kinh nghiệm cho các chương trình dự án phát triển lâm nghiệp tiếp theo.
Xuất phát từ lý do đó, việc thực hiện đề tài “Đánh giá thực hiện đự án trồng rừng tại các tỉnh Thanh Hóa và Nghệ An (KƒW4) trên địa bàn huyện Diễn Châu tinh Nghệ An” là hết sức cap thiết. Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu tổng quát Trên cơ sở đánh giá tình hình thực hiện và làm rõ những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả của dự án trồng rừng KEW4 tại huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An, đ góp phần hoàn thiện lý luận về đánh giá dự án cũng như rút ra được các bài học thực tiễn đối với quản lý dự án K{W4, dé xuất các giải pháp nhằm phát huy thành quả và duy tr tính bền vững của dự án. Mục tiêu cụ thể + Đánh giá tình hình thực hiện dự án KEW4 trên địa bàn huyện Diễn “Châu, tỉnh Nghệ An.
+ Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thực hiện dự án trong thời gian qua. + Đề xuất các giải pháp phát huy thành quả và duy trì tính bền vững, của dự án. Đồi tượng và phạm vi nghiên cứu. Déi tượng nghiên cứu của đề tài Đối tượng nghiên cứu của dé tài là các hoạt động của dự án KfW4 trên địa ban huyện Diễn Chau tỉnh Nghệ An cụ thể tại các xã Diễn Lâm, Diễn Phú và Diễn Lợi.
Phạm vi nghiên cứu của dé tài Pham vi về nội dung: Tập trung vào đánh giá thực hiện dự án. Pham vi vẻ không gian: Tập trung nghiên cứu tại địa bàn 3 xã Diễn Lâm, Diễn Phú và Diễn Lợi của huyện Diễn Châu tỉnh Nghệ An. Pham vi về thời gian: Hoạt động của dự ân KỈW4 từ năm 2004 đến 2011 4, Nội dung nghiên cứu. Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, đề tài thực hiện các nội dung sau ~ Tổng quan các vấn đề vẻ lý luận và thực tiễn liên quan tới đánh giá dự án; - Các cơ chế, chính sách, quy định về quản lý dự án và đánh giá dự án ODA; ~ Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của khu vực nghiên cứu; ~ Kết quả thực hiện các hoạt động của dự án tại khu vực nghiên cứu, tình hình tổ chức thực hiện dự án; - Các yêu tổ ảnh hưởng đến hoạt động của dự án.
- Các giải pháp duy trì, phát huy thành quả của dự án 1 Chương CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN CUA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu. Khái niệm và đặc điểm dự án 1. Khái niệm về dự án “Trong lý thuyết cũng như trong quản lý kinh tế hiện nay còn tổn tại nhiều quan điểm khác nhau về dự án.
Tuỳ mục đích nghiên cứu, mỗi quan điểm về dự án xuất phát từ cách tiếp cận khác nhau. ‘Theo đại từ dién Bách khoa toàn thư, "Dự án - project là điều người ta có ý định muốn làm” vả được sắp đặt theo kế hoạch dé chuyên động ý đồ hay ý tưởng thành quá trình hành động. Khái niệm này đã (hực hiện sự gắn kết giữa tư duy và hành động dé thể hiện mối quan hệ giữa ước mơ và hiện thực thông qua các hoạt động được sắp đặt có kế hoạch. Dự án là một ý tưởng.
được xác định để dẫn tới một tổ hợp các hoại động theo một trình tự và phụ thuộc lẫn nhau trong một chuỗi liên kết nhằm: (1) Đáp ứng một mong muốn đã được dé ra. (2) Chịu ràng buộc bởi kỳ hạn và nguén lực. (3) Thực hiện trong một bồi cảnh để chắc chắn đạt được mục tiêu đề ra. Theo quan điểm đánh giá dự án đến các vấn đề xã hội, Lyn Squire Herman G.Vander Tak (1989) cho rằng: Dự án là tong thé các giải pháp nhằm.
sử dụng các nguồn tài nguyên hay nguồn lực hữu hạn vốn có nhằm đem lại lợi ch cho xã hội càng nhiễu càng tốt. Đây là một khái niệm có tim khái quát rông với cụm danh từ "tổng thé các giải pháp” nhằm mang lại lợi ích lớn nhất cho xã hội. ‘Theo Gittinger (1982) trong nghiên cứu “Phan tích kinh tế các dự án nông nghiệp”, khái niệm dự án được đặt trong một hệ thống quản lý nguồn. lực đầu vào và giám sát đánh giá kết quả đầu ra theo một trình tự và không gian hoạt động nhất định.
Từ đó dự án được định nghĩa theo ba quan điểm: (1) Dự án là sự sắp xếp có hệ thống các nguồn dự trữ cho đầu tư, các nguồn dự trữ đó được lập kế hoạch, phân. „ đánh giá, thực thi và tiến hành như. một đơn vị độc lập; (2) Dự án được coi như một đơn vị tác nghiệp nhỏ nhất trong một kế hoạch hay một chương trình, được chuẩn bị và thực thi như một thể độc lập và thống nhất; (3) Dự án là một hoạt động trong đó các nguồn dye trữ được sử dụng tốt nhất với khả năng thu hồi và có lãi khi Dự án kết thúc. “Trong tác phẩm “Phat triển cộng đồng” (1995), với cách tiếp cận lấy mục tiêu làm cơ sở xác định khái niệm dự án, tác giả Nguyễn Thị Oanh đưa ra hai định nghĩa về dự án như sau: (1) Dự án là sự can thiệp một cách có kế hoạch nhằm đạt một hay một số mục tiêu, hoàn thành những chỉ báo thực hiện đã định trước tại một địa bàn và trong một khoảng thời gian nhất định, có sự.
tham gia thực sự của những tác nhân và tổ chức cụ thé. (2) Dự án là một tổng thể có kế hoạch những hoạt động nhằm đạt được một số mục tiêu cụ thể trong. khoảng thời gian và khuôn khé chi phí nhất định [20], Tuy có nhiều quan điểm khác nhau về dự án, nhưng đến thời điểm hiện nay dé nhìn nhận dy án một cách day đủ nhất phải đứng trên nhiều khía cạnh khác nhau, về hình thức, về quản lý, về kế hoạch, về nội dung. + VỀ mặt hình thức, dự án là một tập tà liệu trình bày chỉ tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí dưới dang một bản kế hoạch dé dat được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai.
+ Về mặt nội dung, dự án được coi như là một tập hợp các hoạt động có liên quan đến nhau, được kế hoạch hoá nhằm đạt được các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định thông qua. sử dụng hợp lý các nguồn lực xác định. + Về mặt kế hoạch hoá, dự án là một công cụ thé hiện kế hoạch chỉ tiết để đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội làm tiền dé cho các quyết định đầu tư và tải trợ. Dự án đầu tư là một hoạt động riêng lẻ nhỏ nhất trong công tắc kế hoạch nền kinh tế nói chung.
+ Về mặt quản lý, dự án là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư lao động để tạo ra các kết quả kinh tế, tài chính, xã hội, môi trường trong tường lai Một dự án nhất định sẽ bị giới hạn về thời gian, không gian và con người cùng các nguồn lực khác để hoàn thành mục tiêu đã được xác định. Mỗi dự án đều có các yếu tố xác định: - Các bên liên quan được xác định rõ ràng, bao gồm nhóm mục tiêu. chính và nhóm hưởng lợi cuối cùng ~ Việc điều phối, quan lý kế hoạch, va tai chính được thiết lập rõ rằng. ~ Hệ thống giám sát và đánh giá dé hỗ trợ cho việc quản lý dự án.