CHƯƠNG 1 CO SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE QUAN LY CHAT ‘THAI RAN SINH HOAT 1.1 Cơ sở lý luận về chất thải rắn sinh hoạt và quản lý chất thải rắn sinh hoạt 1.1 Chất thải đặc điểm và phân loại chất thai LLL Định nghĩa về chất thi và chất tái Chất thai là những vật và chất mà người dùng không còn muốn sử dụng và thi ra, tuy nhiên trong một số ngữ cảnh nó có thể là không có ý nghĩa với người này nhưng lại là lợi ch của người khác, Trong cuộc sống, chit thải được hình dung là những chết kh 1g còn được sử dung tùng với những chất độc được xuất ra từ chúng. Từ điển tiếng của Viện ngôn ngữ học định nghĩa “Chất thải là rác và những đồ. vật bị bỏ đi nói chúng Dưới góc độ pháp lý, chất thải được định ngha ti khoản 12 Điều 3 Luật bảo vệ môi trường năm 2014 như sau: Chất thú là vật chất được thả m từ sản xuất, kinh doanh, dich vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác, Chất thai in bao gồm tắt cả các chất thải ở dang rin, phát sinh do các hoạt động cia con người và sinh vit, được thải bo khi không côn hữu ích hay khi con người không muốn sử dụng nữa [14]: 1.2 Một số tink chất cơ bản của chất thải rén [14] Những tính chất quan trọng nhất của CTR đô thị là khối lượng riêng, độ ẩm, kích thước, cắp phối hạt khả năng giữ âm thực tế và độ xếp của CTR. Trong đó, khối lượng rigng và độ âm là hai tinh chất được quan tâm nhất trong công tác quản lý CTR đô thị Khối lượng riêng.
Khối lượng riêng được hiểu là khối lượng CTR trên một đơn vị thể tích (kgim). Khối lượng riêng của CTR thay đổi tùy thuộc vào trạng thái của chúng như: xốp, chứa trong các thủng chứa, không nén, nén. Khối lượng riêng của CTR thay đổi phụ thuộc vào nhiều yêu tổ như: vị trí địa lý, mùa trong năm, thời gian lưu trữ chất thải Độ im Độ im của CTR thường được sác định bằng một trong hai phương pháp sau: Phương, pháp khối lượng ướt và phương pháp khối lượng khô của CTR. - Theo phương pháp khối lượng tứ: độ im tỉnh theo khi lượng ướt của vật liệ là khối lượng nước có trong 100kg rác trớt, ~ Theo phương pháp khối lượng khô: độ ẩm tinh theo khối lượng khô của vật liệu là khối lượng nước có trong 100kg rác khô, Phuong pháp khối lượng ướt được sử dụng phổ biển trong lĩnh vực quản lý CTR.
âm theo phương pháp khối lượng tới được tính như sau: ay “Trong đó độ ẩm, % khối lượng; .a— se — khối lượng mẫu bạn đầu, ki .4— khối lượng mẫu sau khi sấy khô ở 105°C, ke, Kích thước hat Kích thước và cắp phối hạt của các thành phần trong CTR đồng vai trò rất quan trong trong việc tính toán và thiết kể phương tiện cơ khí trong thu hồi vật liệu, đặc biệt là sing lọc, phân loại CTR bằng máy hoặc bằng phương pháp tử. Kích thước của từng thành phần CTR có thể được xác định bằng một hoặc nhiều phương pháp sau § (2) 3) (4) Trong đó: S:— ich thước trung bình cũ các thành phần; 1 chiều đi, mm; w— chiều rộng, mm; h— chiều cao, mm. Khi sử dụng phương pháp khác nhau thì kết quả sẽ có sự sai lệch. Do đó, tùy thuộc vào hình đáng, kích thước của CTR mà ta lựa chọn phương pháp đo lường cho phù hợp.
Kha năng giữ nước thực tế: Khả năng giữ nước thực tế à toàn bộ khối lượng nước có thé giữ lại trong mẫu chất thải dưới tác dụng của trọng lực. Khả năng giữ nước của CTR là một chỉ tiêu quan trọng trong việc tính toán, xác định lượng nước rò rỉ từ bãi rác. Nước di vào mẫu CTR vượt quá khả năng giữ nước sẽ thoát ra tao thành nước rò ri. Khả năng giữ nước thực tễ thay đổi tùy vào lực nền và trang thái phân hủy của CTR.
Khả năng giữ nước của hỗn hợp CTR (không nén) từ các khu dân cư và thương mai dao động trong khoảng tir 50~ 60% Độ thắm (tính thẩm) của chat thải rắn đã được nén Tính din nước của CTR đã được nén Tà một tính chất vật lý quan trọng, chỉ phối và diễu khiển sự di chuyển của các chất lòng (nước 19 rỉ, nước ngằm, nước thắm) và khí bên rong bãi rc. Hệ số thắm được tính như sau: as) Trong dé: K-hệ thắm, m/s; 'C — hing số không thứ nguyên; dả~ kích thước trang bình của các lỗ rỗng trong rác, m — trọng lượng riêng của nước, ke. m/s; 11 = độ nhớt động học của nước, Pas: k— độ thắm riêng, Độ thắm riêng k = Cd? phụ thuộc chủ yếu vào tính chất của CTR bao gồm: sự "bố kích thước các lỗ rỗng, bé mặt riêng, tính góc cạnh, độ rỗng. Phan loại chất thải “Chất thải tồn tại trong thực tế rit da dạng và phong phú.
V phân loi chit thải uy thuộc vào tiêu chi khác nhau ma có những loại chất thải tương ứng. - Nếu đựa vào dang tổn ti của chất thải thì có thé cha chất thải thành chất thải tổn ta cưới dạng rin (chit thải rắn), lồng (chit thải lỏng), khí (khí thai; ~ Nếu đựa vào độ độc hại của chất thai thì cỏ chất thải nguy hại. Theo Điều 13, Khoản. 13 của Luật bảo vệ môi trường 2014 thi chất thải nguy hại là chất thải chứa yế tổ độc hại, phóng xạ, lây nl 1, dé cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây ngộ độc hoặc có đặc tính nguy bại khác ~ Nếu đựa vào địa điểm sản sinh chất thải thì có chất thải sinh hoại, chất thải y ế, chất thải công nghiệp, chất thải nông nghiệp “Theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 38/2015 ngày 24/04/2015 của Chính phủ về quản lý chất thai và phé liệu, chất thải rắn, long, khí.
được hiểu như sau: 1. Chất thải rin là chất thai ở th rin hoặc st (cồn gọi là bản thải) được thải ra từ sản ảnh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác. thi thông thường là chất thải không thuộc danh mục chất thải nguy hại hoặc thuộc danh mục chất thải nguy hại nhưng có yếu tổ nguy hại dưới ngưỡng chất thải nguy hại 3. Chất thải ấn sinh hoạt côn go là rá sin hoạO là chất tha rắn phat sinh trong sin hoạt thường ngày của con người 4.
Chit thi rắn công nghiệp là chit that in phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dich vụ, 5. Ngức thải à nước đã bị thay đôi đặc điểm, inh chit được thải m từ sản xuất, kin doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác. Sản phẩm thải ng là sản phẩm, dung dịch, vật iệu ở rạng thái lông đã hết hạn sử cdụng hoặc được thai ra từ quá trình sử dung, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác. Trường hợp sản phẩm thải lỏng được thải cùng nước thải thì gọi chung là nước thải.
Nguồn tiếp nhận nước thải là noi nước thải được xã vào, bao gồm: Hệ thống thoát nước, sông, suối, khe, rạch, kênh, mương, hỗ, ao, đầm, vùng nước biển ven bờ, vùng. biển và nguồn tiếp nhận khác, 8. Khí thai công nghiệp là chất thai tồn tại ở trạng thái khí hoặc hơi phát sinh từ hoạt động sản xuất, dịch vụ công nại Theo điều 3 Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 về quản lý chit thải rin thi: ‘Chat thai rắn là chất thai ở thẻ rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, địch. vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác.
Chất thấi nin bao gồm chit thải rắn thông thường và chất thải tấn nguy hai 1.L2 Khái niệm, đặc điễm, vai trồ và quản lý chất thai rắn sinh hoạt Chất thải in phát thải rong sinh hoạt cá nhân, hộ gi định, nơi công cộng được got chúng là chất thi ấn sinh hoạt Khác với rác thải, phé thai công nghiệp, rác thai sinh hoạt là một tập hợp không đông. nhất, Tính không đồng nhất biểu hiện ngay ở sự không kiém soát được của các nguyên liệu ban đầu dùng cho sinh hoạt và thương mại. Sự không đồng nhất này tạo ra một số đặc tinh khác it rong thành phần ca rác thải sinh hoạt. Trong nhiễu nghiên cứu cho thấy: Rac thải của hộ gia đình có thu nhập cao khác với rác thải của hộ có thu nhập, thấp.
Rác thải hộ thành thị khác rác thải hộ nông thôn. Theo New in Trung Dũng (2013) có bốn nhóm ếu tố điều chỉnh việc phát thải cũng như quản lý chất thai rin 26m: (i) Con người (mức sống, sức khỏe, giáo dục và nhận thứ : (i) Kinh tế (điều ign kinh 1 xã hội, việc thu lợi từ rác): đi) Chính sách quốc gia bio về môi tường và (iv) Thể chế (cơ sở pháp lý), uy tín và lợi nhuận trong kinh doanh, nghiên cứu khoa học, © các nước phát triển tỷ lệ thành phần hữu cơ trong rác thải sinh hoạt thường chỉ chiếm 35-40%, còn ở Việt Nam tỷ lệ hữu cơ cao hơn rit nhiều từ 55-65%. Trong thành phần rác thải sinh hoạt còn có các cấu tử phi hầu cơ (kim loại, thủy tinh, rác xây dựng.) chiếm khoảng 12-15%, Phin còn lạ là các edu tử khác (Nguyễn Xuân Thành, 2011) Bảng |. Thành phần chất thai in sinh hoạt tai bãi chôn lắp của một s địa phương năm 2009-2010 vn _ 1A HỆ HẾ ose con | nae | tae 0m | oat ont Nguồn: Báo cáo Nghiên cửu quản lýcắt hai rin tại Việt Nam, Tica, 3/2011 và Báo cáo Dự đán Ting hap, xây dụng các mổ hành thu gom, xửlý rác thải cho các tị trấn, thị , cắp luyện cắp xã, 2006- 2008, Š công tác quản lý CTR sinh hoạt nói riêng cũng tương tự như các công tác quản lý CTR khác.
Quản lý CTR sinh hoạt bao gồm các công tác chính là thu gom, trung chuyén và vận chuyển và xử lý CTR sinh hoạt [14]. “Trong đồ công tác thu gom CTR sinh hoạt là quá tình thu nhặt rác thai từ các hộ dân, các công sở, nhà hàng hay từ các nguồn phát sinh khác, đưa chúng lên xe và vận chuyễn đến điểm trung chuyển, trạm xử lý hay bãi chôn lắp CTR. Thủ gom CTR sinh hoạt rong khu dan cư ti đô thị hay nông thôn đều là vấn đề khó Khăn và phúc tạp, bởi vì CTR phát sinh từ mọi nhà, mọi khu thương mại, đường phố, công vị n.CTR sinh hoạt phát sinh phân tán và khối lượng CTR sinh hoạt ngày càng. tăng lên làm tăng chỉ phí thu gom do chỉ phí cho nhiên liệu và nhân công tăng cao.