Đồ án Kinh tế Đầu tư: Phân tích Dự án Đầu tư Khu Biệt thự cho thuê Vinhomes Riverside

Tôi có thể giúp bạn tạo meta tags cho bài viết "Phân tích dự án đầu tư khu biệt thự cho thuê Vinhomes Riverside" theo yêu cầu của bạn. Dưới đây là kết quả: {

Trường đại học

Trường Đại Học Xây Dựng

Chuyên ngành

Kinh tế đầu tư

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học
184
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đồ án kinh tế đầu tư phân tích dự án xây dựng

Đồ án môn kinh tế đầu tư phân tích dự án đầu tư là một phần không thể thiếu trong chương trình đào tạo kỹ sư xây dựng. Sinh viên phải vận dụng lý thuyết vào thực tế để đánh giá tính hiệu quả của một dự án cụ thể. Dự án khu biệt thự cho thuê Vinhomes Riverside tại Quận Long Biên là ví dụ điển hình. Dự án gồm 4 nhóm nhà: Nhà A, Nhà B, Nhà C, Nhà D với tổng diện tích sàn xây dựng đạt 17.307,514 m². Cơ cấu vốn gồm 25% vốn tự có và 75% vốn vay. Đây là tỷ lệ phổ biến trong các dự án bất động sản quy mô vừa tại Việt Nam. Phân tích dự án đầu tư giúp chủ đầu tư xác định được khả năng sinh lời, mức độ rủi ro và thời gian hoàn vốn trước khi quyết định triển khai. Kết quả phân tích còn là cơ sở để các tổ chức tín dụng xem xét cấp vốn vay. Đồ án yêu cầu sinh viên nắm vững các phương pháp tính toán chi phí đầu tư, doanh thu dự kiến và các chỉ tiêu tài chính như NPV, IRR, thời gian hoàn vốn. Giáo viên hướng dẫn Th.S Trần Phương Nam đã định hướng phương pháp tiếp cận theo tiêu chuẩn thực tiễn ngành xây dựng hiện hành.

1.1. Vai trò của đầu tư xây dựng trong nền kinh tế quốc dân

Đầu tư xây dựng tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Hoạt động này trực tiếp góp phần thay đổi cơ cấu giữa các ngành công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ. Nâng cao chất lượng cuộc sống cộng đồng là kết quả rõ ràng nhất. Đồng thời, đầu tư xây dựng đóng góp trực tiếp vào tăng trưởng GDP và tăng thu ngân sách nhà nước. Tỷ trọng lao động ngành xây dựng so với tổng lao động xã hội luôn ở mức cao tại cả các nền kinh tế phát triển lẫn đang phát triển. Sử dụng nguồn lực kém hiệu quả trong lĩnh vực này gây tổn thất lâu dài và khó khắc phục.

1.2. Vai trò của dự án trong quản lý đầu tư xây dựng

Dự án đầu tư được lập theo quy định pháp luật hiện hành là căn cứ để trình duyệt lên cấp có thẩm quyền. Sau khi được phê duyệt, dự án trở thành căn cứ xin giấy phép đầu tư xây dựng và là mốc khống chế cho các giai đoạn tiếp theo. Thông qua dự án, nhà nước kiểm soát hiệu quả tài chính và hiệu quả xã hội an ninh quốc phòng. Dự án cũng là cơ sở để so sánh kết quả thực tế với mục tiêu ban đầu, từ đó giúp nhà quản lý điều chỉnh kịp thời. Luật Xây dựng sửa đổi bổ sung 2020 quy định rõ ràng về quy trình lập và phê duyệt dự án.

II. Phân tích chi phí đầu tư dự án khu biệt thự Vinhomes Riverside

Xác định tổng mức đầu tư là bước quan trọng nhất trong đồ án kinh tế đầu tư. Dự án khu biệt thự Vinhomes Riverside được triển khai từ quý 2 năm 2021 tại Quận Long Biên. Suất chi phí xây dựng áp dụng theo Quyết định 65/QĐ-BXD ngày 20/1/2021 công bố suất vốn đầu tư năm 2020 là 8,310 triệu đồng/m². Con số này được quy đổi về giá quý 2 năm 2021 theo chỉ số giá xây dựng cơ bản bình quân. Tổng diện tích sàn xây dựng đạt 17.307,514 m² là cơ sở để tính toán chi phí xây dựng. Bên cạnh chi phí xây dựng trực tiếp, dự án còn bao gồm chi phí tư vấn, chi phí quản lý, chi phí giám sát thi công và các chi phí khác. Các chi phí tư vấn được tính theo Định mức tỷ lệ phần trăm ban hành bởi Bộ Xây dựng. Chi phí bảo hiểm công trình tính bằng 0,8% tổng giá trị thiết bị và giá trị xây dựng. Chi phí kiểm toán quyết toán tính bằng 0,5% trên cùng cơ sở. Cấu trúc chi phí chi tiết giúp chủ đầu tư kiểm soát từng hạng mục và phát hiện kịp thời các khoản phát sinh ngoài kế hoạch.

2.1. Phương pháp tính diện tích sàn xây dựng từng loại nhà

Diện tích sàn từng căn nhà được tính theo từng tầng với phương pháp trừ đi phần lõi thang và khu vực không sử dụng. Nhà A gồm 8 căn, tổng diện tích sàn đạt 3.320,96 m². Nhà B gồm 6 căn, tổng diện tích sàn đạt 6.131,315 m². Nhà C gồm 8 căn, tổng diện tích 3.071,74 m². Nhà D gồm 9 căn, tổng diện tích 4.783,5 m². Diện tích tầng áp mái được tính đầy đủ vào tổng diện tích sàn. Phép tính cụ thể áp dụng công thức trừ phần tường, lõi thang và ban công không tính diện tích sử dụng, đảm bảo tính chính xác theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành.

2.2. Cơ cấu các khoản chi phí tư vấn và quản lý dự án

Chi phí tư vấn chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng mức đầu tư. Các khoản chính bao gồm: chi phí lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu tính theo Định mức tỷ lệ; chi phí giám sát thi công; chi phí kiểm định sự phù hợp về chất lượng công trình; chi phí thẩm tra phê duyệt quyết toán và chi phí kiểm tra dự toán. Tất cả đều áp dụng tỷ lệ phần trăm theo quy định của Bộ Xây dựng. Việc áp dụng đúng định mức không chỉ đảm bảo tính pháp lý mà còn giúp ước lượng tổng chi phí sát với thực tế triển khai.

III. Phương pháp phân tích tài chính và xác định hiệu quả dự án

Phân tích tài chính dự án đầu tư xây dựng khu biệt thự cho thuê dựa trên cơ sở doanh thu cho thuê diện tích sàn. Diện tích sàn cho thuê được tính bằng 90% diện tích sàn sử dụng, tương đương 15.576,763 m². Đơn giá cho thuê áp dụng mức 9,5 triệu đồng/m²/năm theo khảo sát thị trường khu vực Long Biên. Dự án vận hành trong vòng 15 năm với công suất năm đầu đạt 70%, sau đó tăng dần theo lộ trình. Vốn lưu động ban đầu được dự trù theo tỷ lệ 10% doanh thu cho thuê hằng năm. Đây là phương pháp phù hợp với mô hình kinh doanh cho thuê bất động sản dài hạn. Các chỉ tiêu tài chính cần tính toán gồm Giá trị hiện tại thuần (NPV), Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR), Thời gian hoàn vốn có chiết khấu và Chỉ số lợi nhuận (PI). Đây là bộ chỉ tiêu chuẩn được áp dụng trong phân tích tính khả thi tài chính của dự án đầu tư xây dựng theo tiêu chuẩn Việt Nam và quốc tế. Kết quả tính toán là cơ sở để ra quyết định đầu tư.

3.1. Cách xác định doanh thu và cơ cấu nguồn vốn dự án

Doanh thu dự án được xác định trên cơ sở diện tích cho thuê nhân với đơn giá thuê thị trường. Năm vận hành đầu tiên với công suất 70%, doanh thu đạt khoảng 103 tỷ đồng. Những năm tiếp theo công suất tăng dần đến 100%. Cơ cấu vốn gồm 25% vốn tự có và 75% vốn vay ngân hàng. Chi phí vốn vay ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả tài chính của dự án. Lãi suất vay được tính theo lãi suất thị trường tại thời điểm lập dự án. Phần vốn vay cần có kế hoạch trả nợ rõ ràng để tránh rủi ro thanh khoản trong giai đoạn đầu vận hành khi công suất chưa đạt tối đa.

3.2. Các chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả đồ án kinh tế đầu tư

NPV dương là điều kiện cần để dự án được chấp thuận về mặt tài chính. IRR cao hơn chi phí vốn bình quân gia quyền (WACC) là tiêu chí đủ để khẳng định dự án tạo ra giá trị. Thời gian hoàn vốn có chiết khấu phản ánh mức độ rủi ro theo thời gian. Chỉ số lợi nhuận PI lớn hơn 1 cho thấy mỗi đồng vốn đầu tư tạo ra giá trị vượt mức kỳ vọng. Phân tích độ nhạy với các biến số như công suất thuê, đơn giá thuê và lãi suất vay giúp đánh giá tính vững chắc của kết quả. Dự án có cơ cấu vốn vay cao cần đặc biệt chú trọng phân tích độ nhạy với biến lãi suất.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn từ đồ án phân tích dự án đầu tư

Đồ án môn kinh tế đầu tư phân tích dự án đầu tư 2 cung cấp nền tảng kiến thức thực tiễn vững chắc cho sinh viên ngành xây dựng và kinh tế. Thông qua dự án cụ thể là khu biệt thự Vinhomes Riverside, sinh viên nắm vững quy trình từ xác định tổng mức đầu tư, tính toán chi phí xây dựng theo suất đầu tư đến phân tích hiệu quả tài chính. Báo cáo nghiên cứu khả thi theo Luật Xây dựng sửa đổi 2020 là tài liệu pháp lý bắt buộc với dự án nhóm A và dự án quan trọng quốc gia. Đối với dự án tư nhân quy mô vừa như khu biệt thự cho thuê, báo cáo nghiên cứu khả thi đầy đủ vẫn là công cụ không thể thiếu để thu hút vốn ngân hàng và đối tác. Kinh nghiệm làm đồ án giúp sinh viên hiểu rõ sự khác biệt giữa lý thuyết và thực tiễn trong việc áp dụng các định mức, đơn giá và hệ số điều chỉnh theo từng thời điểm. Kỹ năng lập dự toán, tính toán chỉ tiêu tài chính và đánh giá rủi ro là năng lực cốt lõi trong nghề nghiệp kỹ sư tư vấn đầu tư xây dựng.

4.1. Bài học rút ra từ lập dự án khu biệt thự cho thuê

Lựa chọn vị trí dự án tại Quận Long Biên gần Vinhomes Riverside đảm bảo nhu cầu thuê ổn định từ chuyên gia nước ngoài và người có thu nhập cao. Tỷ lệ vốn vay 75% đòi hỏi kế hoạch dòng tiền chặt chẽ để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ trong giai đoạn đầu. Áp dụng đúng suất vốn đầu tư theo quyết định của Bộ Xây dựng đảm bảo tính hợp lệ của dự toán. Công suất khai thác khởi đầu ở mức 70% là giả định thận trọng và thực tế với thị trường cho thuê biệt thự cao cấp tại Hà Nội.

4.2. Hướng dẫn áp dụng đồ án vào thực tế nghề nghiệp

Phương pháp tính toán trong đồ án có thể áp dụng trực tiếp vào các dự án thực tế với điều chỉnh theo suất vốn đầu tư năm hiện hành. Kỹ năng đọc và tra cứu các Quyết định ban hành suất vốn đầu tư của Bộ Xây dựng là kỹ năng thiết yếu. Thực hành lập bảng tính Excel cho dòng tiền, khấu hao và trả nợ vay là bước tiếp theo sau khi hoàn thành đồ án. Tham chiếu kết quả với các dự án tương tự đã hoàn thành giúp kiểm tra tính hợp lý của các giả định đầu vào trước khi trình nộp hoặc thuyết trình trước hội đồng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Đồ án môn kinh tế đầu tư phân tích dự án đầu tư 2

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I : PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN I.Xác định tổng mức đầu tư Nội dung tổng mức đầu tư của dự án được quy định rõ trong khoản 4 Điều 4 nghị định 68/2019/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Khi biết giá chuẩn xây dựng ;số lượng giá cả thiết bị và chi phí khác thì Tổng mức đầu tư được xác định theo công thức (1) sau: GTMĐT = GBT,TĐC + GXD + GTB + GQL + GTV + GK + GDP (1) Trong đó : +GBT,TĐC -Chi phí bồi thường ,hỗ trợ giải phóng mặt bằng ,tái định cư +GXD -Chi phí xây dựng +GTB -Chi phí thiết bị +GQL –Chi phí quản lý dự án +GK -Chi phí khác + GDP -Chi phí dự phòng +GTV – Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 1.1 Xác định chi phí bồi thường ,hỗ trợ giải phóng mặt bằng ,tái định cư Theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 4 của NĐ 68/2019/NĐ-CP ngày 14/08/2019 của chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng: Chi phí bồi thường ,hỗ trợ ,tái định cư gồm : chi phí bồi thường về đất ,nhà công trình trên đất,các tài sản gắn liền với đất ,trên mặt nước và chi phí bồi thường khác theo quy định;các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất ;chi phí tái định cư ;chi phí tổ chức bồi thường ,hỗ trợ và tái định cư ;chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng( nếu có );chi phí chi trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng (nếu có) và các chi phí có liên quan khác; a.Nội dung chi phí bồi thường ,hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái định cư. Ở dự án này , ta sử dụng đất nông nghiệp ,không có tái định cư và chủ đầu tư thực hiện ứng trước tiền bồi thường ,hỗ trợ tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng.Nên chi phí bồi thường gồm: -Chi phí bồi thường đất; -Chi phí bồi thường tài sản trên đất (lúa); -Chi phí tổ chức bồi thường , giải phóng mặt bằng; -Chi phí hỗ trợ ổn định đời sống , chuyển đổi nghề nghiệp. -Chi phí thuê đất.Căn cứ xác định +) Căn cứ vào nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 và nghị định 06/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định về bồi thường ,hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.

+)Quyết định số 30/2019/QĐ- UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành quy định và bảng giá các loại đất trên địa bàn TP Hà Nội áp dụng từ ngày 1/1/2020 đến ngày 31/12/2024. +)Thông báo số 7756 /STC-BG đơn giá bồi thường , hỗ trợ các loại cây, hoa màu,vật nuôi trên đất có mặt nước phục vụ công tác GPMB trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2016. +)Quyết định 10/2017/QĐ-UBND quy định nội dung thuộc thẩm quyền Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội về bồi thường ,hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.Phương pháp xác định -Chi phí bồi thường ,giải phóng mặt bằng tái định cư bao gồm :chi phí bồi thường tài sản trên đất , chi phí bồi thường đất chi phí thuê đất ,chi phí hỗ trợ ổn định đời sống, chi phí hỗ trợ chuyển đổi việc làm. -Chi phí tổ chức bồi thường ,hỗ trợ ,tái định cư.

*Xác định các chi phí bồi thường •Chi phí bồi thường đất. Chi phí bồi thường đất được xác định bằng công thức : GBTĐ = Gđ x S Trong đó : -Gđ : giá trị bồi thường đất – đất dự án là đất ruộng trồng lúa hàng năm thuộc quận Long Biên căn cứ vào quyết định 30/2019/QĐ-UBND về việc ban hành quy định và bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 1/1/2020 đến 31/12/2024. -Gđ = 252000 đồng/m2 -S : Tổng diện tích đất = 15240 m2 => GBTĐ = 0.840,48 (triệu đồng) •Chi phí bồi thường lúa, hoa màu: -) Chi phí bồi thường lúa ( chiếm 70% ) được xác định bằng công thức : GBTL =GL x S x 70% Trong đó : +)GL : giá bồi thường lúa lấy theo thông báo số 7756/SCT-BG ngày 30/12/2014 của UBND thành phố Hà Nội về bồi thường hoa màu.Giá đền bù lúa tẻ trên đất nông nghiệp của Hà Nội là 7000 đ/m2. S :Tổng diện tích đất = 15240 m2 GBTL =0.

-)Chi phí bồi thường hoa màu ( chiếm 30 %) được xác định bằng công thức : GBTHM = GHM x S x 30% +)Trong đó -)GHM : giá bồi thường hoa màu ( su hào,cải bắp ,cải thảo,rau cải các loại ) là 8000đ/m2 lấy theo thông báo số 7756/STC-BG ngày 30/12/2014.  G = 0,008 x 15240 x 30%=36,576 (triệu đồng) Vậy tổng cộng chi phí bồi thường lúa và hoa màu là : 74,676+36,576= 111,252 (triệu đồng) •Chi phí hỗ trợ: +Chi phí ổn định đời sống : Theo quyết định 10/2017/QĐ-UBND của thành phố Hà Nội thì mức hỗ trợ ổn định đời sống cho 1 nhân khẩu được quy định tai điều 19,nghị định 47/2014/NĐ- CP và được sửa đổi bổ sung tại khoản 5, điều 4, nghị định 01/2017/NĐ-CP được tính bằng tiền lương tương đương 30 kg gạo/tháng theo giá Sở Tài Chính công bố hàng năm, chi trả một lần khi thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ. Giả thiết có 300 nhân khẩu , lấy giá tham khảo là 15000 VNĐ/kg gạo,tính hỗ trợ trong vòng 12 tháng : Chi phí ổn định đời sống = 300x30x0.620( triệu VNĐ) •Chi phí hỗ trợ việc làm : Căn cứ khoản 1 vào điều 22 quyết định số 10/2017/QĐ-UBND của thành phố Hà Nội “Mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm quy định tại khoản 1 điều 20 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ,đã được sửa đổi bổ sung tại khoản 6 điều 4 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/1/2017 của Chính phủ ,đối với các trường hợp thu hồi đất nông nghiệp của các hộ gia đình,các nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp quy định tại các điểm a,b,c Khoản 1 điều 19 của Nghị định 47/2014/NĐ- CP,đã được sửa đổi bổ sung tại khoản 5 Điều 4 Nghị định số 01/2017/NĐ- CP,không quá 5 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong Bảng giá đất của Uỷ ban nhân dân Thành phố “.202,4 (triệu đồng) •Chi phí tổ chức để hỗ trợ ,bồi thường và tái định cư : Theo khoản 1 điều 3 Thông tư số 74/2015/TT/BTC quy định : Nguồn kinh phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường ,hỗ trợ, tái định cư được trích không quá 2% tổng số kinh phí bồi thường , hỗ trợ tái định cư của dự án .Khi đó chi phí tổ chức để hỗ trợ ,bồi thường được xác định bằng công thức GCPTC= 2% x (GDS +GHTVL+ GBTL+GBTHM+ GBTĐ ) = 2% x (1.202,4+111,252+3840,48 ) = 495,483 (triệu đồng) •Chi phí thuê đất : Chi phí thuê đất trong 1 năm được xác định bằng công thức. GCPTĐ 1năm =GTĐ x S -Theo thông tư 94/2011 TT-BTC tỷ lệ để tính đơn giá thuê đất 1 năm G1N = 1,5% giá 1m2 đất theo mục đích sử dụng thuê do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.

-Địa điểm của biệt thự nằm trên phố Thạch Bàn , giả sử đất là vị trí 2 có giá 1m2 lấy bằng 7,421 triệu đồng (tra quyết định 30/2019/QĐ-UBND). GTĐ=F x G1N x TXD -Trong đó: +F: Tổng diện tích mặt bằng , F= 15240 m2 +TXD : Thời gian thuê đất là thời gian xây dựng: 2 năm +G1N: giá thuê đất 1 năm.G1N= 1,5% x 7,421= 0,111315 triệu đồng/m2 =>Tiền thuê khu đất 1 năm là: 15240 x 0,111315= 1.696,441 triệu đồng  Vậy tiền thuê đất của dự án trong 2 năm xây dựng là :  1696,441x 2=3.392,882( triệu đồng) STT Nội dung Chi phí Thuế Chi phí sau thuế trước VAT thuế 1 Chi phí bồi thường đất 3.840,48 2 Chi phí bồi thường tài sản trên đất(lúa+hoa màu) 111,252 111,252 0 3 Chi phí hỗ trợ việc làm 19.202,4 0 4 Chi phí hỗ trợ ổn định đời sống 1.620 0 5 Chi phí tổ chức để hỗ trợ, bồi thường và tái định cư 495,483 495,483 0 6 Tổng cộng 25.269,615 Vậy tổng chi phí bồi thường ,hỗ trợ giải phóng mặt bằng , tái định cư là: 12.2 Xác định các chi phí xây dựng a.Các căn cứ: -Danh mục các công trình ,hạng mục xây dựng thuộc dự án. -Quy mô xây dựng các công trình ,hạng mục(m2,md…) -Suất đầu tư xây dựng tính cho một đơn vị quy mô xây dựng. -Mức thuế suất VAT theo quy định hiện hành Chi phí xây dựng được tính toán theo công thức (2) sau: n G XD =  g iXD (1 + TGTGT XD ) (2) i =1 Trong đó : g iXDCT –Chi phí xây dựng trước thuế giá trị gia tăng của công trình ,hạng mục công trình thứ i.

n-Số trình ,hạng mục công trình thuộc dự án. Đối với những hạng mục thông dụng thì giXD được tính như sau: giXDCT = SXDi *Pi Pi- Suất chi phí xây dựng ( chưa gồm VAT) tính theo 1 đơn vị diện tích hay 1 đơn vị công suất của hạng mục thứ i; SXDi-Diện tích hay công suất của hạng mục thứ i (có n hạng mục) Đối với những hạng mục theo thiết kế riêng biệt thì giXDCT tính như phương pháp lập dự toán chi tiết từng hạng mục. TXDGTGT –Thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm xây lắp.Xác định diện tích xây dựng cơ bản: -Diện tích sàn xây dựng là diện tích tính theo mặt cắt các tầng đo tính từ mép ngoài tường bao có mái che, cụ thể là : +Diện tích phòng ăn ; +Diện tích phòng ngủ; +Diện tích phòng tiếp khách ,phòng học tập ,phòng đọc sách ,giải trí của gia đình cá nhân ; +Diện tích khu vệ sinh, nhà bếp, nhà kho; +Diện tích hành lang ,ban công ,cầu thang .Nếu ngôi nhà nhiều tầng ,nhiều căn hộ thì diện tích sàn xây dựng nhà ở mới bằng tổng diện tích sàn sử dụng các căn hộ. +Nếu là diện tích ban công hoặc sân phơi thì tính một nửa diện tích đó; +Nếu là diện tích lô-gia ,cầu thang thì tính diện tích như bình thường.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ