Tổng quan nghiên cứu

Đái tháo đường đang trở thành một trong những thách thức y tế công cộng lớn nhất toàn cầu với tốc độ gia tăng nhanh chóng. Theo ước tính từ Liên đoàn Đái tháo đường Thế giới (IDF), toàn cầu ghi nhận khoảng 462 triệu người mắc đái tháo đường type 2 vào năm 2017 (chiếm 6,28% dân số thế giới) và dự báo sẽ tăng vọt lên 642 triệu người vào năm 2040. Tại Việt Nam, số lượng người bệnh đã vượt mức 3,53 triệu người vào năm 2017 và dự kiến đạt 6,10 triệu người vào năm 2040. Trong giai đoạn 10 năm qua, tốc độ gia tăng bệnh nhân đái tháo đường tại Việt Nam lên tới 211%, cao gấp 3 lần mức tăng bình quân của thế giới (70%), trong khi có tới 68,9% số ca mắc trong cộng đồng chưa được phát hiện và quản lý kịp thời.

Vấn đề kiểm soát đái tháo đường type 2 đòi hỏi sự tuân thủ điều trị suốt đời nhằm ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm về tim mạch, mắt, thận và thần kinh. Tuy nhiên, tại tuyến y tế cơ sở, việc duy trì hành vi tuân thủ điều trị ngoại trú của người bệnh vẫn đối mặt với rất nhiều rào cản về kinh tế, nhận thức và quy trình chăm sóc. Nghiên cứu này được tiến hành với mục tiêu mô tả thực trạng tuân thủ điều trị theo 4 nội dung khuyến cáo và xác định các yếu tố liên quan ở 208 người bệnh đái tháo đường type 2 ngoại trú tại Trạm Y tế Phường 11, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Thời gian thu thập số liệu diễn ra từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2022 trên địa bàn dân cư có hơn 55.391 người. Kết quả nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực tiễn quan trọng, làm cơ sở nâng cao tỷ lệ tuân thủ điều trị toàn diện từ mức nền 38,9%, đồng thời giúp cải thiện hiệu quả quản lý cho 680 bệnh nhân đang điều trị ngoại trú tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Khung lý thuyết của nghiên cứu được phát triển dựa trên tài liệu Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường type 2 của Bộ Y tế ban hành theo Quyết định số 5481/QĐ-BYT năm 2020, kết hợp mô hình đa chiều về tuân thủ điều trị của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO). Mô hình xem xét mối quan hệ tương tác giữa 4 nhóm yếu tố: đặc điểm cá nhân người bệnh, tình trạng bệnh lý, hỗ trợ từ gia đình - xã hội và các yếu tố dịch vụ y tế.

Các khái niệm cốt lõi bao gồm:

  1. Đái tháo đường type 2: Bệnh rối loạn chuyển hóa không phụ thuộc insulin đặc trưng bởi tình trạng tăng glucose máu mạn tính, chiếm 90% đến 95% tổng số ca bệnh đái tháo đường.
  2. Tuân thủ điều trị toàn diện: Sự phối hợp đồng bộ và nghiêm ngặt của 4 trụ cột can thiệp: dùng thuốc đúng chỉ định (thực hiện trên 90% phác đồ, quên dưới 3 lần/tháng), dinh dưỡng hợp lý (chế độ ăn giàu chất xơ, hạn chế chỉ số đường huyết cao), hoạt động thể lực (tối thiểu 150 phút/tuần hoặc đạt mức tiêu hao năng lượng từ 600 MET-phút/tuần trở lên), tự theo dõi đường huyết tại nhà (tối thiểu 2 lần/tuần) và tái khám định kỳ hàng tháng (1 lần/tháng).
  3. Đơn vị chuyển hóa tương đương (MET - Metabolic Equivalent of Task): Thước đo chuẩn hóa cường độ vận động thể lực, phân loại mức độ hoạt động của người bệnh thành thấp (dưới 600 MET-phút/tuần), trung bình (600 - 3000 MET-phút/tuần) và cao (trên 3000 MET-phút/tuần).
  4. Ngưỡng đánh giá kiến thức và thực hành: Áp dụng tiêu chuẩn đạt từ 60% tổng điểm thang đo trở lên theo các nghiên cứu dịch tễ học chuẩn mực.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang có phân tích (cross-sectional analytical study). Cỡ mẫu được xác định theo công thức ước tính một tỷ lệ trong quần thể với độ tin cậy 95% (Z = 1,96), tỷ lệ tuân thủ điều trị dự kiến lấy từ nghiên cứu trước đó là p = 0,61 và sai số tuyệt đối mong muốn d = 0,07, cho ra cỡ mẫu lý thuyết là 187 đối tượng. Để dự phòng 10% trường hợp người bệnh vắng mặt hoặc từ chối tham gia, cỡ mẫu thực tế được mở rộng lên 208 người bệnh.

Phương pháp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng để tuyển chọn toàn bộ người bệnh đái tháo đường type 2 từ 18 tuổi trở lên, đã điều trị ngoại trú từ 3 tháng trở lên và đến tái khám định kỳ tại Trạm Y tế Phường 11 trong khoảng thời gian từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2022.

Dữ liệu được thu thập qua kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp bằng bộ câu hỏi cấu trúc gồm 86 biến số, kết hợp trích xuất hồ sơ bệnh án để thu thập các chỉ số huyết áp và glucose máu. Số liệu được làm sạch, nhập liệu hai lần bằng phần mềm EpiData 3.2 và xử lý trên nền tảng SPSS phiên bản 20.0. Các phương pháp thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn) được áp dụng để phác họa đặc điểm mẫu. Kiểm định Chi bình phương (χ2) và tỷ suất chênh OR (Odds Ratio) với khoảng tin cậy 95% (KTC 95%) được sử dụng để xác định các yếu tố liên quan với mức ý nghĩa thống kê p < 0,05. Kiểm định χ2 được lựa chọn vì đây là phương pháp chuẩn mực, tối ưu nhất để phân tích mối liên hệ giữa các biến định tính phân loại độc lập và biến phụ thuộc trong nghiên cứu y tế công cộng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu trên 208 bệnh nhân đái tháo đường type 2 ngoại trú đã ghi nhận những phát hiện nổi bật sau:

Thứ nhất, tỷ lệ tuân thủ điều trị toàn diện (đạt cả 4 nội dung: dùng thuốc, vận động thể lực, dinh dưỡng, kiểm soát đường huyết và khám định kỳ) chỉ đạt 38,9%. Tỷ lệ người bệnh có kiến thức chung đạt chuẩn về điều trị đạt 59,1% (123/208 người), trong đó 81,7% có kiến thức đúng về lựa chọn thực phẩm.

Thứ hai, có sự chênh lệch rất lớn về mức độ tuân thủ giữa các cấu phần điều trị. Tỷ lệ tuân thủ dùng thuốc đạt cao nhất với 89,9% (trong đó 75,5% bệnh nhân dùng thuốc hoàn toàn đúng đơn và không quên lần nào trong tháng). Tuân thủ hoạt động thể lực đạt mức cao thứ hai với 84,1% (đạt mức tiêu hao năng lượng từ 600 MET-phút/tuần trở lên). Ngược lại, tỷ lệ tuân thủ chế độ dinh dưỡng chỉ đạt 43,8% và tỷ lệ tuân thủ theo dõi đường huyết tại nhà kết hợp tái khám định kỳ thấp nhất, chỉ đạt 40,9%. Đáng chú ý, mặc dù tỷ lệ tái khám định kỳ hàng tháng đạt 98,6%, tỷ lệ người bệnh tự kiểm tra đường huyết tại nhà từ 2 lần/tuần trở lên chỉ đạt 40,9%.

Thứ ba, nghiên cứu xác định 3 yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê với thực hành tuân thủ điều trị (p < 0,05):

  • Thu nhập cá nhân: Người bệnh có thu nhập từ 5 triệu đồng/tháng trở lên có tỷ lệ tuân thủ đạt 67,7%, cao gấp nhiều lần so với mức 26,7% ở nhóm thu nhập dưới 5 triệu đồng (OR = 5,76; KTC 95%: 3,02 - 11,00; p < 0,05).
  • Kiến thức điều trị: Người bệnh có kiến thức đạt ghi nhận tỷ lệ tuân thủ 46,3%, cao hơn rõ rệt so với mức 28,2% ở nhóm có kiến thức chưa đạt (OR = 2,20; KTC 95%: 1,22 - 3,96; p < 0,05).
  • Sự nhắc nhở của nhân viên y tế: Bệnh nhân được cán bộ y tế nhắc nhở thường xuyên có tỷ lệ tuân thủ đạt 41,5%, cao hơn gấp đôi so với mức 20,0% ở nhóm không được nhắc nhở (OR = 2,84; KTC 95%: 1,02 - 7,90; p < 0,05).

Thứ tư, về mặt xã hội học, mẫu nghiên cứu có độ tuổi trung bình là 70,1 ± 6,5 tuổi, trong đó người cao tuổi trên 65 tuổi chiếm 78,4% và 56,3% đã mắc bệnh trên 5 năm. Trong số các lý do không tự đo đường huyết tại nhà (123 bệnh nhân), rào cản không có tiền mua que thử chiếm 41,5% và tâm lý chủ quan cho rằng đường huyết đã ổn định chiếm 36,6%.

Thảo luận kết quả

Mức độ tuân thủ điều trị chung 38,9% tại Trạm Y tế Phường 11 phản ánh đúng thực trạng chăm sóc ban đầu tại đô thị. Tỷ lệ này cao hơn đáng kể so với kết quả của một số nghiên cứu tại các bệnh viện tuyến trên ở Việt Nam (ghi nhận mức tuân thủ chung chỉ dao động từ 5,1% đến 10,0%), nhưng thấp hơn mức 61,0% ghi nhận tại một nghiên cứu ở Đồng Tháp năm 2016. Khi trình bày dữ liệu qua biểu đồ cột phân bổ 4 cấu phần, sự phân hóa thể hiện rất rõ nét: trụ cột dùng thuốc (89,9%) và vận động thể lực (84,1%) đạt tỷ lệ rất cao, trong khi dinh dưỡng (43,8%) và đo đường huyết tại nhà (40,9%) tạo thành điểm trũng rõ rệt.

Nguyên nhân của sự khác biệt này xuất phát từ đặc điểm nhân khẩu: 78,4% đối tượng nghiên cứu là người cao tuổi nghỉ hưu, có nhiều thời gian đi bộ thể dục hàng ngày và hình thành thói quen uống thuốc theo đơn bảo hiểm y tế định kỳ. Tuy nhiên, việc duy trì chế độ ăn kiêng gặp rào cản do thói quen sinh hoạt gia đình truyền thống (98,6% bệnh nhân sống cùng gia đình). Đối với việc tự đo đường huyết tại nhà, chi phí que thử đắt đỏ là rào cản trực tiếp đối với 22,1% bệnh nhân có thu nhập dưới 5 triệu đồng/tháng.

Kết quả kiểm định Chi bình phương qua bảng phân tích đơn biến khẳng định vai trò quyết định của tình trạng kinh tế (OR = 5,76) và truyền thông giáo dục sức khỏe từ nhân viên y tế (OR = 2,84). Bệnh nhân có thu nhập tốt hơn có điều kiện trang bị máy đo và que thử cá nhân. Đồng thời, sự nhắc nhở trực tiếp của 7 cán bộ y tế tại trạm giúp củng cố niềm tin và duy trì động lực điều trị cho người bệnh mạn tính.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các bằng chứng dịch tễ học, 4 nhóm giải pháp can thiệp trọng tâm được đề xuất như sau:

Thứ nhất, thiết lập hệ thống nhắc nhở tự động qua tin nhắn và sổ theo dõi điện tử. Ban điều hành Trạm Y tế Phường 11 phối hợp với Trung tâm Y tế Quận Gò Vấp xây dựng phần mềm gửi tin nhắn SMS hoặc Zalo tự động định kỳ 2 lần/tuần nhằm nhắc nhở bệnh nhân uống thuốc, đo đường huyết và tái khám. Giải pháp này do cán bộ phụ trách chương trình bệnh không lây nhiễm thực hiện, triển khai trong Quý 1 năm 2023, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ tuân thủ tự theo dõi đường huyết tại nhà từ 40,9% lên 65,0% sau 12 tháng.

Thứ hai, tăng cường tư vấn dinh dưỡng cá thể hóa tại bàn khám. Trạm Y tế cần chuẩn hóa quy trình khám bệnh ngoại trú, dành tối thiểu 15 phút mỗi lượt khám để bác sĩ và cử nhân y tế công cộng tư vấn trực tiếp thực đơn mẫu ít tinh bột, hướng dẫn cách lựa chọn thực phẩm có chỉ số đường huyết thấp. Chương trình thực hiện xuyên suốt giai đoạn 2023 - 2024, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ tuân thủ chế độ dinh dưỡng từ 43,8% lên trên 70,0%.

Thứ ba, triển khai chính sách hỗ trợ chi phí que thử đường huyết cho bệnh nhân nghèo. Ủy ban nhân dân Phường 11 và Trung tâm Y tế Quận Gò Vấp vận động các nguồn quỹ xã hội hóa y tế để trợ giá từ 50% đến 70% chi phí que thử đường huyết mao mạch cho 22,1% bệnh nhân có mức thu nhập dưới 5 triệu đồng/tháng. Kế hoạch thực hiện trong giai đoạn 2023 - 2025 nhằm xóa bỏ triệt để rào cản tài chính đang chiếm 41,5% lý do không thử đường huyết.

Thứ tư, thành lập Câu lạc bộ Người bệnh Đái tháo đường Phường 11. Trạm Y tế phối hợp với Hội Người cao tuổi phường tổ chức sinh hoạt câu lạc bộ định kỳ 1 tháng/lần vào sáng thứ Bảy tuần đầu tiên của tháng, bắt đầu từ Quý 2 năm 2023. Mô hình nhằm tập huấn kiến thức điều trị cho cả người bệnh và 98,6% thân nhân đang sống cùng, hướng đến mục tiêu nâng tỷ lệ tuân thủ điều trị toàn diện toàn phường đạt trên 60,0%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Nhà quản lý y tế và lãnh đạo Trung tâm Y tế tuyến quận/huyện: Sử dụng kết quả nghiên cứu làm căn cứ khoa học để hoạch định chính sách cấp phát trang thiết bị, phân bổ ngân sách cho 29 chương trình y tế cơ sở và tối ưu hóa quy trình quản lý bệnh không lây nhiễm tại trạm y tế phường/xã.
  2. Bác sĩ, cử nhân y tế công cộng và điều dưỡng tại các trạm y tế: Ứng dụng bộ công cụ đánh giá 86 câu hỏi và mô hình tư vấn lâm sàng thực chứng nhằm nâng cao hiệu quả nhắc nhở bệnh nhân (OR = 2,84) trong các đợt khám ngoại trú định kỳ hàng tháng.
  3. Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Y tế công cộng và Y học dự phòng: Tham khảo phương pháp luận chuẩn mực về thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích, kỹ thuật tính cỡ mẫu một tỷ lệ và quy trình xử lý thống kê kiểm định Chi bình phương trên phần mềm SPSS.
  4. Người bệnh đái tháo đường type 2 và thân nhân chăm sóc: Tiếp cận cẩm nang kiến thức khoa học về 4 nguyên tắc điều trị thiết yếu, hiểu rõ sự cần thiết của việc duy trì vận động thể lực trên 600 MET-phút/tuần và nhận biết sớm các dấu hiệu biến chứng để chủ động phòng ngừa.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ tuân thủ điều trị đái tháo đường type 2 toàn diện tại trạm y tế đạt mức bao nhiêu? Nghiên cứu ghi nhận tỷ lệ tuân thủ điều trị toàn diện đạt 38,9% trên tổng số 208 bệnh nhân ngoại trú. Dù tuân thủ dùng thuốc đạt 89,9% và thể lực đạt 84,1%, nhưng tỷ lệ tuân thủ dinh dưỡng chỉ đạt 43,8% và kiểm soát đường huyết tại nhà đạt 40,9%, làm kéo giảm tỷ lệ tuân thủ chung.

Tại sao người bệnh thường không tuân thủ tự đo đường huyết tại nhà? Khảo sát chỉ ra hai rào cản lớn nhất: 41,5% bệnh nhân không có tiền mua que thử thường xuyên do gánh nặng kinh tế và 36,6% chủ quan cho rằng đường huyết đã ổn định nên không cần kiểm tra. Ngoài ra, 22,0% người bệnh thiếu sự hỗ trợ kỹ thuật từ người thân khi thực hiện thao tác.

Nhân viên y tế có vai trò thế nào trong việc cải thiện sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân? Nhân viên y tế đóng vai trò then chốt khi nghiên cứu chứng minh người bệnh được cán bộ y tế nhắc nhở có tỷ lệ tuân thủ cao gấp 2,84 lần nhóm không được nhắc nhở (41,5% so với 20,0%, p < 0,05). Sự tư vấn trực tiếp giúp củng cố kiến thức và nâng cao nhận thức về biến chứng tim mạch, mắt và thận.

Yếu tố thu nhập ảnh hưởng ra sao đến khả năng tuân thủ điều trị của người bệnh? Thu nhập là yếu tố tác động mạnh nhất với tỷ suất chênh OR = 5,76 (KTC 95%: 3,02 - 11,00). Nhóm có thu nhập cao đạt tỷ lệ tuân thủ 67,7%, vượt trội so với mức 26,7% ở nhóm thu nhập dưới 5 triệu đồng do khả năng tự chi trả que thử và thực phẩm dinh dưỡng tốt hơn.

Tiêu chuẩn đánh giá tuân thủ hoạt động thể lực trong nghiên cứu được tính như thế nào? Mức độ hoạt động thể lực được lượng hóa theo chuẩn WHO bằng đơn vị MET-phút/tuần. Người bệnh được công nhận tuân thủ khi đạt mức tiêu hao năng lượng từ trung bình trở lên (từ 600 MET-phút/tuần trở lên), tương đương đi bộ tối thiểu 150 phút/tuần (30 phút/ngày, 5 ngày/tuần). Tỷ lệ đạt tiêu chuẩn này trong nghiên cứu là 84,1%.

Kết luận

  • Tỷ lệ tuân thủ điều trị toàn diện ở người bệnh đái tháo đường type 2 ngoại trú tại Trạm Y tế Phường 11 đạt 38,9%, trong đó tuân thủ dùng thuốc đạt 89,9%, hoạt động thể lực đạt 84,1%, dinh dưỡng đạt 43,8% và theo dõi đường huyết kết hợp tái khám đạt 40,9%.
  • Kiến thức chung về tuân thủ điều trị đạt 59,1% và kiến thức chọn thực phẩm đạt 81,7%, song nhận thức về các biến chứng thần kinh còn thấp, chỉ đạt 40,9%.
  • Nghiên cứu đã chứng minh 3 yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê với hành vi tuân thủ: thu nhập kinh tế (OR = 5,76), trình độ kiến thức điều trị (OR = 2,20) và hoạt động nhắc nhở của nhân viên y tế (OR = 2,84).
  • Luận văn đóng góp bộ dữ liệu thực chứng giá trị về mô hình quản lý bệnh không lây nhiễm tuyến cơ sở đô thị sau đại dịch, khẳng định vai trò của y tế dự phòng trong kiểm soát biến chứng đái tháo đường.
  • Lộ trình 2023 - 2025 cần tập trung triển khai hệ thống nhắc nhở tự động, hỗ trợ chi phí que thử cho 22,1% bệnh nhân thu nhập thấp và thành lập câu lạc bộ người bệnh định kỳ. Quý bạn đọc và các nhà nghiên cứu hãy tham khảo toàn văn luận văn để ứng dụng hiệu quả các phát hiện này vào công tác quản lý sức khỏe cộng đồng.