Luận văn tuân thủ điều trị đái tháo đường type 2 và một số yếu tố liên quan ở người bệnh ngoại trú tại trạm y tế phường 11 quận gò vấp thành phố hồ chí minh năm 2022

Nghiên cứu về tuân thủ điều trị đái tháo đường type 2 và các yếu tố liên quan tại trạm y tế phường 11, quận Gò Vấp, TP.HCM năm 2022.

Chuyên ngành

Y Tế Công Cộng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2022

116
10
3

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về Nghiên Cứu Tuân Thủ Điều Trị Đái Tháo Đường Type 2

Đái tháo đường (ĐTĐ) type 2 là một bệnh mãn tính ngày càng phổ biến, đòi hỏi việc theo dõi và điều trị suốt đời. Nghiên cứu về tuân thủ điều trị ĐTĐ type 2 là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả kiểm soát bệnh và giảm thiểu các biến chứng. Tại Việt Nam, số lượng người mắc ĐTĐ tăng nhanh, đặc biệt là ở các thành phố lớn như TP.HCM, đòi hỏi sự quan tâm đặc biệt đến công tác quản lý và chăm sóc bệnh nhân ĐTĐ tại tuyến y tế cơ sở. Nghiên cứu này tập trung vào đánh giá tuân thủ điều trị đái tháo đường type 2 tại Trạm Y tế Phường 11, Quận Gò Vấp, nhằm xác định thực trạng và các yếu tố liên quan.

1.1. Tầm quan trọng của tuân thủ điều trị ĐTĐ type 2

Tuân thủ điều trị đóng vai trò then chốt trong việc kiểm soát đường huyết, ngăn ngừa biến chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo đường type 2. Việc không tuân thủ điều trị có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng như tim mạch, thần kinh, thận và mắt.

1.2. Thực trạng quản lý Đái Tháo Đường Type 2 tại tuyến y tế cơ sở

Quản lý Đái Tháo Đường Type 2 tại tuyến y tế cơ sở, đặc biệt là các trạm y tế phường, đóng vai trò quan trọng trong việc tiếp cận và chăm sóc bệnh nhân tại cộng đồng. Tuy nhiên, công tác này còn gặp nhiều khó khăn như nguồn lực hạn chế, đội ngũ nhân viên y tế mỏng và thiếu các chương trình can thiệp hiệu quả.

II. Thách Thức Trong Tuân Thủ Điều Trị Đái Tháo Đường tại Gò Vấp

Mặc dù các hướng dẫn điều trị đái tháo đường type 2 đã được phổ biến, tỷ lệ tuân thủ điều trị ở nhiều bệnh nhân vẫn còn thấp. Điều này có thể do nhiều yếu tố, bao gồm kiến thức hạn chế về bệnh, khó khăn trong việc thay đổi lối sống, chi phí điều trị cao, và sự phức tạp của phác đồ điều trị. Nghiên cứu này sẽ đi sâu vào tìm hiểu những thách thức cụ thể mà bệnh nhân tại Trạm Y tế Phường 11, Quận Gò Vấp đang đối mặt trong việc tuân thủ điều trị.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng tuân thủ điều trị đái tháo đường type 2

Nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị, bao gồm: yếu tố cá nhân (tuổi, giới tính, trình độ học vấn, thu nhập), yếu tố gia đình và xã hội (sự hỗ trợ từ người thân, bạn bè), yếu tố liên quan đến dịch vụ y tế (chất lượng tư vấn, khả năng tiếp cận dịch vụ), và yếu tố liên quan đến bệnh (mức độ nghiêm trọng của bệnh, các bệnh kèm theo).

2.2. Ảnh hưởng của kiến thức và tâm lý đến tuân thủ điều trị

Kiến thức về bệnh đái tháo đường type 2 và các biện pháp điều trị đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tuân thủ điều trị. Bên cạnh đó, tâm lý của bệnh nhân, bao gồm sự lo lắng, sợ hãi, và cảm giác bất lực, cũng có thể ảnh hưởng đến khả năng tuân thủ điều trị.

2.3. Khó khăn trong thay đổi lối sống và chế độ dinh dưỡng

Thay đổi lối sống, bao gồm chế độ ăn uống lành mạnh và tăng cường vận động thể lực, là một phần quan trọng của điều trị đái tháo đường type 2. Tuy nhiên, nhiều bệnh nhân gặp khó khăn trong việc thực hiện những thay đổi này do thói quen sinh hoạt lâu năm, áp lực công việc và gia đình, và sự thiếu thốn các nguồn lực hỗ trợ.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Đánh Giá Tuân Thủ Điều Trị tại Gò Vấp

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang kết hợp phân tích định lượng để đánh giá thực trạng tuân thủ điều trị và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 tại Trạm Y tế Phường 11, Quận Gò Vấp. Mẫu nghiên cứu được chọn theo phương pháp thuận tiện, bao gồm những bệnh nhân đang điều trị ngoại trú tại trạm y tế. Dữ liệu được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu khảo sát.

3.1. Thiết kế và đối tượng nghiên cứu về điều trị đái tháo đường

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp mô tả cắt ngang, với đối tượng nghiên cứu là những bệnh nhân đái tháo đường type 2 đang điều trị ngoại trú tại Trạm Y tế Phường 11, Quận Gò Vấp.

3.2. Công cụ và quy trình thu thập dữ liệu nghiên cứu điều trị

Dữ liệu được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu khảo sát. Phiếu khảo sát bao gồm các câu hỏi về thông tin nhân khẩu học, tình trạng bệnh, kiến thức về đái tháo đường, thực hành tuân thủ điều trị, và các yếu tố liên quan.

3.3. Phương pháp phân tích số liệu về kiểm soát đường huyết

Dữ liệu được phân tích bằng phần mềm thống kê SPSS. Các phép thống kê mô tả được sử dụng để trình bày thực trạng tuân thủ điều trị. Các phép kiểm định thống kê như chi bình phương được sử dụng để xác định mối liên quan giữa các yếu tố và tuân thủ điều trị.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Tuân Thủ Điều Trị và Các Yếu Tố Liên Quan

Nghiên cứu đã chỉ ra tỷ lệ tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường type 2 tại Trạm Y tế Phường 11 còn ở mức thấp. Các yếu tố như kiến thức về bệnh, thu nhập, sự hỗ trợ từ gia đình và cộng đồng, và chất lượng dịch vụ y tế có ảnh hưởng đáng kể đến tuân thủ điều trị. Kết quả này nhấn mạnh sự cần thiết của các can thiệp toàn diện để cải thiện tuân thủ điều trị và kiểm soát bệnh hiệu quả hơn.

4.1. Thực trạng kiến thức về tuân thủ điều trị của bệnh nhân

Kết quả cho thấy phần lớn bệnh nhân còn thiếu kiến thức về bệnh đái tháo đường và các biện pháp điều trị. Điều này có thể là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tỷ lệ tuân thủ điều trị thấp.

4.2. Mối liên hệ giữa thu nhập và tuân thủ điều trị bệnh đái tháo đường

Nghiên cứu cho thấy bệnh nhân có thu nhập cao hơn có xu hướng tuân thủ điều trị tốt hơn. Điều này có thể do họ có khả năng chi trả cho thuốc men, thực phẩm lành mạnh, và các dịch vụ y tế khác.

4.3. Vai trò của hỗ trợ từ gia đình và cộng đồng đối với tuân thủ

Sự hỗ trợ từ gia đình và cộng đồng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tuân thủ điều trị. Bệnh nhân nhận được sự hỗ trợ tốt hơn từ người thân và bạn bè có xu hướng tuân thủ điều trị tốt hơn.

V. Giải Pháp Nâng Cao Tuân Thủ Điều Trị Đái Tháo Đường Type 2

Dựa trên kết quả nghiên cứu, các giải pháp cần tập trung vào việc nâng cao kiến thức về bệnh đái tháo đường, cải thiện khả năng tiếp cận dịch vụ y tế, tăng cường sự hỗ trợ từ gia đình và cộng đồng, và xây dựng các chương trình can thiệp phù hợp với đặc điểm của từng bệnh nhân. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan, bao gồm bệnh nhân, gia đình, nhân viên y tế, và các tổ chức xã hội, để đạt được hiệu quả tối ưu trong công tác quản lý và điều trị đái tháo đường.

5.1. Tăng cường truyền thông giáo dục sức khỏe về Đái Tháo Đường

Cần tăng cường các hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe về bệnh đái tháo đường, bao gồm các thông tin về nguyên nhân, triệu chứng, biến chứng, và các biện pháp phòng ngừa và điều trị. Các hình thức truyền thông cần đa dạng và phù hợp với trình độ dân trí của người dân.

5.2. Cải thiện khả năng tiếp cận dịch vụ chăm sóc bệnh nhân đái tháo đường

Cần cải thiện khả năng tiếp cận dịch vụ y tế cho bệnh nhân đái tháo đường, bao gồm việc giảm chi phí khám chữa bệnh, tăng số lượng nhân viên y tế được đào tạo về đái tháo đường, và mở rộng mạng lưới các cơ sở y tế cung cấp dịch vụ chăm sóc bệnh nhân đái tháo đường.

5.3. Xây dựng các chương trình can thiệp cá nhân hóa về lối sống và đái tháo đường

Cần xây dựng các chương trình can thiệp cá nhân hóa về lối sống và dinh dưỡng cho người đái tháo đường, phù hợp với đặc điểm của từng bệnh nhân. Các chương trình này cần bao gồm các hoạt động tư vấn, hướng dẫn, và theo dõi sát sao từ nhân viên y tế.

VI. Kết luận và Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo về Đái Tháo Đường

Nghiên cứu này đã cung cấp những thông tin quan trọng về thực trạng tuân thủ điều trị và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 tại Trạm Y tế Phường 11, Quận Gò Vấp. Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để xây dựng các chương trình can thiệp hiệu quả hơn nhằm cải thiện tuân thủ điều trị và kiểm soát bệnh tốt hơn. Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào đánh giá hiệu quả của các chương trình can thiệp, tìm hiểu sâu hơn về các yếu tố tâm lý và xã hội ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị, và phát triển các mô hình chăm sóc bệnh nhân đái tháo đường phù hợp với điều kiện thực tế tại Việt Nam.

6.1. Tóm tắt các phát hiện chính trong nghiên cứu điều trị

Tóm tắt các phát hiện chính của nghiên cứu về thực trạng tuân thủ điều trị và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 tại Trạm Y tế Phường 11, Quận Gò Vấp.

6.2. Đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo về quản lý đái tháo đường

Đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo về đánh giá hiệu quả của các chương trình can thiệp, tìm hiểu sâu hơn về các yếu tố tâm lý và xã hội ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị, và phát triển các mô hình chăm sóc bệnh nhân đái tháo đường.

23/05/2025
Luận văn tuân thủ điều trị đái tháo đường type 2 và một số yếu tố liên quan ở người bệnh ngoại trú tại trạm y tế phường 11 quận gò vấp thành phố hồ chí minh năm 2022

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Đái tháo đƣờng (ĐTĐ) là một bệnh mãn tính phổ biến nhất hiện nay do việc sản xuất thiếu insulin hoặc insulin hoạt động không hiệu quả với nhiều hậu quả lâu dài (1). Theo Liên đoàn Đái tháo đƣờng Thế giới (IDF), số ngƣời mắc ĐTĐ tăng mạnh từ 382 triệu ngƣời bệnh (NB) ĐTĐ năm 2013 lên 415 triệu ngƣời năm 2015 và dự kiến là 642 triệu ngƣời năm 2040 (2). Nói cách khác, vào năm 2040, cứ 10 ngƣời trƣởng thành sẽ có 1 ngƣời mắc ĐTĐ. Về ĐTD type 2, số ngƣời mắc vào năm 2017 ƣớc tính là 462 triệu ngƣời hay tƣơng đƣơng với 6,28% dân số thế giới.

Theo nhóm tuổi, tỷ lệ mắc ĐTĐ type 2 lần lƣợt là 4,4% ở nhóm tuổi 15-49, 15% ở nhóm tuổi 50-60 và 22% ở nhóm tuổi ≥70 (1). Ƣớc tính tỷ lệ mắc ĐTĐ type 2 sẽ tăng mạnh lên 7079 ngƣời/100.000 dân vào năm 2030, trong đó tỷ lệ tăng nhanh hơn ở các nƣớc có thu nhập thấp và trung bình (1). Tại Việt Nam, theo báo cáo của IDF, có ít nhất 3,53 triệu NB ĐTĐ năm 2017 và con số này sẽ tăng lên 6,1 triệu ngƣời vào năm 2040 (3). Trong vòng 10 năm trở lại đây, tỉ lệ gia tăng NB ĐTĐ ở Việt Nam là 211%, cao hơn 3 lần so với tốc độ tăng của thế giới (70%) (3).

Tỷ lệ NB ĐTĐ type 2 thƣờng chiếm từ 90-95% trong tổng số NB ĐTĐ. Trƣớc đây, bệnh ĐTĐ type 2 thƣờng xuất hiện ở những ngƣời trƣởng thành trên 45 tuổi nhƣng hiện tại NB ở lứa tuổi trẻ ngày càng nhiều, thậm chí ở nhóm 11-15 tuổi. Đồng thời, NB ĐTĐ type 2 tăng mạnh không chỉ tại thành phố lớn nhƣ Hà Nội mà ở cả tỉnh miền núi nhƣ Phú Thọ (4). D số ngƣời mắc ĐTĐ cao nhƣng 68,9% ngƣời mắc ĐTĐ chƣa đƣợc phát hiện (5).

Bệnh ĐTĐ cần đƣợc tuân thủ điều trị (TTĐT) nếu không bệnh có thể gây ra các biến chứng làm giảm chất lƣợng cuộc sống, tàn tật nặng nề và có thể tử vong ở ngƣời mắc (1). Tuy vậy, việc tuân thủ điều trị còn rất hạn chế và đa số không đạt đƣợc mục tiêu điều trị (5, 6). Nghiên cứu của Sontakke và cộng sự năm 2015 cho thấy 70% NB ĐTĐ type 2 không tuân thủ lịch trình sử dụng thuốc bao gồm không d ng đủ tất cả các loại thuốc (58,7%), không d ng đúng liều lƣợng quy định (34%), tự ý mua thêm thuốc khi không có chỉ định của bác sĩ (30%) và không sử dụng thuốc đúng thời gian yêu cầu (25,3%) (7). Ở Việt Nam, nghiên cứu của Đỗ Văn 2 Doanh năm 2016 cho thấy tỷ lệ NB ĐTĐ tuân thủ cả 4 tiêu chí chỉ đạt 5,1%, trong đó tuân thủ sử dụng thuốc 69,2%, hoạt động thể lực 66,7%, dinh dƣỡng 58,1%, kiểm tra đƣờng huyết tại nhà và tái khám định kỳ là 26,8% (8).

Nghiên cứu của Lê Thị Nhật Lệ năm 2017 cho thấy tỷ lệ NB ĐTĐ type 2 tuân thủ sử dụng thuốc 70,8%, tuân thủ dinh dƣỡng 40,5%, tuân thủ hoạt động thể lực 48,7%, tuân thủ theo dõi đƣờng huyết và khám sức khỏe định kỳ 26,1% (9). Các kết quả này cho thấy một thực tế là còn khá nhiều NB ĐTĐ type 2 chƣa TTĐT và cần tăng cƣờng các can thiệp nhằm nâng cao tỷ lệ tuân thủ. Gò Vấp là quận nằm ở Tây Bắc của thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM). Năm 2019, quận Gò Vấp có khoảng 680.000 dân với tổng diện tích 19,75 km².

Phƣờng 11 là một trong những phƣờng có mật độ dân số đông với dân số là 63. Trong những năm gần đây, với tốc độ đô thị hóa nhanh đi kèm với lối sống thiếu lành mạnh nhƣ ăn nhiều chất béo, lƣời vận động,… làm tỷ lệ mắc các bệnh không lây nhiễm trong đó có đái tháo đƣờng của ngƣời dân trong phƣờng ngày một tăng cao. Số lƣợng ngƣời bệnh ĐTĐ type 2 đƣợc quản lý và điều trị ngoại trú tăng dần với 680 ca năm 2021. Ngoài ra, trong năm 2021 khi dịch bệnh COVID-19 bùng phát, NB ĐTĐ gặp nhiều khó khăn trong điều trị khi quận Gò Vấp l phải tập trung nguồn lực cho phòng bệnh.

Bƣớc vào năm 2022 khi dịch COVID-19 đã đƣợc kiểm soát, số lƣợng ngƣời mắc bệnh tăng và phân bố rộng ở nhiều độ tuổi trong khi đó nhân lực của Trạm Y tế phƣờng 11 chỉ có 6 nhân viên. Các hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe để hỗ trợ cho đối tƣợng cũng rất hạn chế, công tác giám sát về tuân thủ điều trị còn nhiều khó khăn. Nhiều ngƣời bệnh chƣa tuân thủ điều trị về thuốc, về chế độ ăn, hoạt động thể lực và theo dõi đƣờng huyết. Câu hỏi đƣợc đặt ra là thực trạng tuân thủ điều trị hiện tại của NB ĐTĐ type 2 tại phƣờng 11 hiện ra sao? Và đâu là nguyên nhân dẫn tới thực trạng tuân thủ thấp của những đối tƣợng này.

Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Tuân thủ điều trị đái tháo đường type 2 và một số yếu tố liên quan ở người bệnh ngoại trú tại Trạm Y tế phường 11, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh năm 2022”. 3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1. Mô tả tuân thủ điều trị đái tháo đƣờng type 2 ở ngƣời bệnh ngoại trú tại Trạm y tế phƣờng 11, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh năm 2022. Xác định một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị đái tháo đƣờng type 2 ở ngƣời bệnh ngoại trú tại Trạm y tế phƣờng 11, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh năm 2022.

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Khái niệm chính 1. Khái niệm bệnh đái tháo đường Bệnh đái tháo đường: Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), bệnh ĐTĐ là một bệnh mãn tính gây ra do thiếu insulin của tụy hoặc tác dụng của insulin không hiệu quả do nguyên nhân mắc phải hoặc do di truyền với hậu quả tăng glucose máu. Tăng glucose máu gây tổn thƣơng nhiều hệ thống cơ thể, đặc biệt là hệ thống mạch máu và thần kinh (10).

Nói cách khác, ĐTĐ là một tập hợp các bệnh chuyển hóa đƣợc đặc trƣng bởi tăng đƣờng máu mạn tính do hậu quả của sự thiếu hụt hoặc giảm hoạt động của insulin hoặc kết hợp cả hai nguyên nhân trên (11). Khái niệm tuân thủ điều trị Theo WHO, tuân thủ điều trị của ngƣời bệnh ĐTĐ là sự kết hợp của 4 biện pháp: Chế độ dinh dưỡng, chế độ hoạt động thể lực, chế độ sử dụng thuốc, chế độ theo dõi đường huyết và khám sức khỏe định kỳ (12). Phân loại đái tháo đường - Đái tháo đường type 1: ĐTĐ type 1 chiếm khoảng 5-10% số những ngƣời bị ĐTĐ. Nguyên nhân ĐTĐ type 1 là do tế bào β của tuyến tụy bị phá hủy, thƣờng dẫn đến thiếu insulin tuyệt đối (13),(14).

- Đái tháo đường type 2: là loại phổ biến nhất, chiếm khoảng 90% trong tất cả các trƣờng hợp ĐTĐ. Bệnh ĐTĐ type 2 không phụ thuộc insulin và khởi phát ở ngƣời trƣởng thành. ĐTĐ type 2 là kết quả của sự kết hợp của các yếu tố di truyền, môi trƣờng, lối sống, thừa cân, tăng huyết áp và cholesterol cao (13),(14). - Đái tháo đường thai kỳ: xảy ra ở phụ nữ mang thai ở tuần 24-28 (13),(14).

- Đái tháo đường thứ phát và thể bệnh chuyên biệt ĐTĐ: các loại ĐTĐ này chỉ chiếm khoảng 2% trong tất cả các trƣờng hợp ĐTĐ (13),(14). Chẩn đoán bệnh đái tháo đường Năm 2018, theo khuyến cáo của Hiệp hội Đái tháo đƣờng Hoa Kỳ ( D : The merican Diabetes ssociation) và đƣợc sự đồng thuận của WHO (World Health Organization), chẩn đoán ĐTĐ khi có ít nhất một trong bốn tiêu chuẩn sau: 5 - Tiêu chuẩn 1: Đƣờng huyết đói (FPG: fasting plasma glucose) > 126mg/dl (≈7. Đƣờng huyết đói đƣợc định nghĩa là đƣờng huyết khi đo ở thời điểm nhịn đói ít nhất 8 giờ (15), (16). - Tiêu chuẩn 2: Đƣờng huyết 2 giờ (2-h PG - 2-h plasma glucose) > 200mg/dl (≈11.1mmol/l) khi làm nghiệm pháp dung nạp glucose (15), (16).

- Tiêu chuẩn 3: chỉ số HbA1c > 6. - Tiêu chuẩn 4: Ngƣời bệnh có triệu chứng kinh điển điển của tăng glucose (ăn nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều và gầy nhiều) hay tăng đƣờng huyết trầm trọng kèm theo xét nghiệm đƣờng huyết ngẫu nhiên > 200mg/dl (≈11. Tại Việt Nam, theo hƣớng dẫn mới nhất của Bộ Y tế năm 2020 (5481/QĐ-BYT), chẩn đoán xác định nếu có 2 kết quả trên ngƣỡng chẩn đoán trong c ng 1 mẫu máu xét nghiệm hoặc ở 2 thời điểm khác nhau đối với tiêu chí 1, 2, hoặc 3; riêng tiêu chí 4: chỉ cần một lần xét nghiệm duy nhất (17). Điều trị đái tháo đường Mục tiêu điều trị của NB ĐTĐ phải đạt đƣợc 5 yếu tố sau: - Kiểm soát đƣờng máu càng gần với giới hạn bình thƣờng càng tốt.

Các chỉ số cần đạt trong điều trị ĐTĐ type 2 nhƣ sau:  Glucose máu ngƣời lớn lúc đói cần ổn định ở mức từ 70 - 130 mg/dL.  Đỉnh glucose máu sau ăn <180 mg/dL (1 - 2 giờ sau khi ăn). - Phòng các biến chứng thông qua tuân thủ sử dụng thuốc, tái khám định kỳ, kiểm tra đƣờng huyết. - Cải thiện chất lƣợng cuộc sống của ngƣời bệnh bằng thay đổi lối sống, tập luyện, dinh dƣỡng hợp lý - Chế độ dinh dƣỡng hợp lý với mục tiêu: giảm trọng lƣợng cơ thể đối với ngƣời thừa cân - béo phì, duy trì cân nặng lý tƣởng.

Các tiêu chuẩn phân loại thừa cân béo phì nhƣ sau:  BMI từ 18,5 - 22,9 kg/m2: bình thƣờng  BMI từ 23,0 - 24,9 kg/m2: thừa cân 6  BMI ≥ 25,0 kg/m2: béo phì. Tuân thủ điều trị Tuân thủ điều trị đái tháo đường gồm 5 nội dung là (1) Chế độ dinh dƣỡng; (2) Sử dụng rƣợu bia, thuốc lá; (3) Hoạt động thể lực; (4) Sử dụng thuốc; (5) Theo dõi đƣờng huyết và tái khám định kỳ (17). Chế độ dinh dưỡng dựa trên nguyên tắc là đảm bảo cung cấp đủ dinh dƣỡng cân bằng cả về số lƣợng và chất lƣợng, không làm tăng đƣờng huyết nhiều sau ăn, không làm hạ đƣờng huyết xa bữa ăn, duy trì hoạt động thể lực bình thƣờng, duy trì cân nặng hợp lý, không làm tăng các yếu tố nguy cơ nhƣ: tăng huyết áp, rối loạn chuyển hóa Lipid máu, không thay đổi quá nhanh và quá nhiều cơ cấu và khối lƣợng bữa ăn, đơn giản phù hợp túi tiền và phong tục của địa phƣơng. Năng lƣợng đƣợc cung cấp từ thực phẩm nên phân bổ là Glucid: 50 - 60%, Lipid: 20 - 30% và Protein: 15 - 20% (17).

Hoạt động thể lực: BN đái tháo đƣờng nên đƣợc kiểm tra các biến chứng có thể ảnh hƣởng bởi vận động thể lực cƣờng độ cao: bệnh mạch vành, bệnh võng mạc, bệnh thần kinh ngoại biên và biến chứng bàn chân đái tháo đƣờng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Tuân Thủ Điều Trị Đái Tháo Đường Type 2 Tại Trạm Y Tế Phường 11, Quận Gò Vấp" cung cấp cái nhìn sâu sắc về mức độ tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường type 2 tại một trạm y tế cụ thể. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ điều trị mà còn đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện tình hình sức khỏe cho bệnh nhân. Độc giả sẽ nhận thấy rằng việc hiểu rõ về tuân thủ điều trị có thể giúp nâng cao chất lượng cuộc sống và giảm thiểu biến chứng của bệnh.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến chăm sóc sức khỏe và điều trị bệnh, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thực trạng công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu và một số yếu tố liên quan tại huyện Yên Dũng tỉnh Bắc Giang, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ xã hội học tri thức của đồng bào dân tộc thiểu số về y học cổ truyền trong chăm sóc sức khỏe cộng đồng sẽ giúp bạn hiểu thêm về vai trò của y học cổ truyền trong việc chăm sóc sức khỏe. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ y học nghiên cứu kháng insulin trên bệnh nhân gan nhiễm mỡ không do rượu cũng là một nguồn thông tin quý giá về các vấn đề sức khỏe liên quan đến bệnh lý chuyển hóa. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các khía cạnh khác nhau trong lĩnh vực y tế.