mở đầu cho các dạng ngh sử dụng nguyên liệu chính là kim loại (đồng, ving, bạc. Đúc đồng đã phảt trién nhanh và lan rộng ra các vũng lãnh thổ, các sản phẩm đúc dồng cing với đồ gốm đã trở thành tiêu biểu minh chứng lịch sử các giải của lich sử dan tộc. Cuốn sách cũng dé cập đến lịch sử phát tri làng ngh ni tếng trong nước như đúc đồng Ngũ Xã (Hà Nội, Đại Bái (Bắc Ninh), Ý Yên(Nam Định) Trong Hiên cửu tình trang lô lắp của người thợ đúc tại ling nghề Phường Đúc, thành phố Hud" ‘ua tác giả Đặng Thị Anh Thư, Đại học Y Dược Huế đã đính gid về mỗi lên quan giữa cúc yếu tổ môi trường liền quan đến quy trình đúc với các vẫn đề về hô hip của những người thợ đúc tại làng nghề đúc đồng truyền thống Phường Đúc, thinh phố Huế. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỉ lệ thợ đúc mắc bệnh hô hip ở mức cao, trong đó nhém ít sử khẩu trang trong khi lim việc cf tm bệnh cao hơn nhóm sử dụng khẫu trang.
Nghiên cứu cũng cho thấyt lệ thợ đúc có sử dung trang bị bảo hộ lao động trong khi làm việc chiếm tỷ lệ thấp (khoảng 36%) và môi trường lao động cho thấy hiu như các cơ sở đúc không cổ các hướng din về an toàn lao động, nhân viên giám sát an toản lao động hay các phương tiện sơ cầu ban đầu trong trường hop có tai nan xây ra Trong nghiên cứu “Giải pháp quản lý chất thải rin tại làng nghề đúc đằng xã Mỹ Đằng luyện Thuỷ Nguyên, thành phổ Hai Phang” của THS. Phạm Qu Ka, sử Tai Nguyễn và Môi Trường Tp. Hải Phòng đã chỉ ra hiện trang 6 nhiễm tailing nghề đúc đồng Mỹ Đồng và đánh giá hiệu quả các biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường dang áp dụng tại làng nghề nay. Bên cạnh đó nghiên cứu cũng đã đưa ra một vai giải pháp cho các chủ nguồn thải như áp dụng công nghệ sản xuất sạch hơn, đầu.
tự lip đặt hệ thống lồ điện thay thể lò đặc tuyển thông, thay thể vt liệu làm khuôn mẫu và để xuất áp dụng cơ chế 4R trong sản xuất. Tác giả cũng cho rằng về lâu dai không thể để các cơ sở sản xuất nằm trong các khu dân cư mà cần có quy hoạch nhằm di dồi các cơ sử sản xuất này Bên cạnh những nghiên cứu quản lý môi trường, hiện trạng sản xuất, hiện trạng môi trường liên quan đến làng nghề đúc đồng thi cũng đã cổ những dự án áp dạng cúc công nghệ tiên tiễn như: chuyển giao “Céng nghệ đúc hú chân không vào sản phẩm mỹ nghệ từ hợp kim đồng” từ sở Khoa học và Công nghệ Ha Nội cho một số xưởng sin xuất trong làng nghề đúc đồng Ngũ Xã, dự án “Áp dung công nghệ lò nấu đồng sử dụng điện năng" do sở Khoa Học và Công nghệ Bắc Ninh dang áp dung thử nghiệm tại một số hộ sản xuất tại lãng nghề đúc đồng Đại Bái. Nhin chung, những công trình chuyển giao va áp dụng công nghệ mới vào sản xuất đã đạt những kết quả đáng khích lệ 1. Giới thiệu về làng nghề đúc đồng Đại 1.
Điều kiện tự nhiên 12. Vi trí địa lý Hinh 1. Sơ đồ vị tri xã Đại Bai ~ huyện Gia Bình ~ Bắc Ninh ~ Huyện Gia Bình là huyện nằm ở phía Đông Nam của tinh Bắc Ninh có điện tích tự nhiên 10.752ba, dân số hơn 90. Huyện Gia Bình gdm 1 thị trấn và 13 xã; phía Bắc giáp huyện Qué Võ; phía Nam giáp huyện Luong Tài; phía Tây giáp huyện Thuận Thành.
Sông Đuống chảy ở phía Bắc huyện, ngăn cách với huyện ‘Qué Võ và Sông Lục Đầu ở phía Dang, ngăn cách với tinh Hải Dương thuận lơi cho siao thông đường thủy, giao thương giữa các địa phương lân cận. — Xã Đại Bái có điện tích tự nhiên 621.28 ha chia thành 3 thôn là Đại Bi Ngọc Xuyên, Đoan Bá. Dân số đến năm 2014 là 9388 người. Xã Đại Bái cách thị trấn Gia Bình 1,5 km về phía Tây Nam.
Có vị tr địa lý như sau: “+ Phía Đông giáp thị trần Gia Binh và xã Quỳnh Phú + Phia Tây giáp huyện Thuận Thành + Phía Nam giấp huyện Lương Tài + Phía Bắc giáp xã Đông Cứu, xã Lang Ngâm.12 Khí hậu Nim trong khu vực đồng bằng Bắc bộ nên khí hậu xã Đại Bái mang đặc trưng của khí hậu đồng bing Bắc Bộ, mùa hé nóng âm mưa nhiều, mùa đông lạnh và ft mưa. Thời tết trong năm chia lâm hai mùa rõ ft, mùa mưa và mùa khô. Mùa 10 mưa kếo đã từ thing 5 đến thing 10, mia khô ừ tháng 11 đn thing 4 năm sau Nhiệt độ trung bình năm là 23,8°C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhấtlà 29,6°C (tháng 7), nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 14,5°C (tháng 1) [23] ® Lượng mưa trung bình. « Độ mtương đốitrungbinh — :79% « Hướnggióchủđạo — song Nam (mia hy; Đông Bắc (mia dong) «Tốc độ gió trung bình 3.
Điểu Kiện thủy văn Xã Đại Bái có sông Bai Giang chảy qua với chiều đài 1,4km, con sông đóng vai trồ quan trọng trong hệ thống tiêu thoát và hệ thống mương tiêu thủy lợi cho người dân trong xã. Xã Đại Bai có hỗ xóm Son với điện tích hơn 3,8ha là hỗ lớn. nhất trong xã, n cạnh đồ xã côn có nhiều ao hỗ nhỏ khác vì vậy tổng lưu lượng mặt của xã khá dỗi dào. Ting nước ngằm chứa nước cách mặt đất trung bình 3 ~ 5m và có bề diy khoảng 40m, trước đây chất lượng nước ngằm tốt nhưng hiện nay chất lượng nước ngầm tại xã Đại Bái đã bị suy giảm nghiêm trọng.
Nguồn nước ngầm được khai thắc phục vụ nhủ cầu sản xuất và sinh hoạt của xã 1. Địa hình, địa mạo, địa chat Địa hình của xã Đại Bái tương đối bằng phẳng, hướng dốc chủ xuống Nam và từ Tây sang Đông, được thé hiện qua các ding chảy mặt đ của sông Bái Giang. Mức độ chênh lệch địa hình không lớn. Trong xã một số khu vực thấp.
Nhiều vũng tring xung quanh sông Bái Giang từ lâu đã được người dân trong xã ngăn đắp đẻ hình thành hệ thong ho trữ nước sử dụng cho sinh hoạt va sin xuất, Dit thuộc xã Đại Bái có thành phần cơ giới tương đồng: hàm lượng sét .44,6%; tổng cắp hạt li-môn 57,2%; dung trọng 1,1 — I,3g/cm”; độ. trữ Ẩm cực đại 41 ~ 46%. Di axitnhẹ đến trung tính; thành phần dịnh dưỡng ở mức trung bình [I9], 1. Hiện tạng sử dụng đắt tong làng nghề in Điện ích tự nhiên của xã là 621,28ha trong đó đất nông nghiệp là 469.
Diện tích dat sử dụng cho mục đích kinh doanh phi nông nghiệp có xu hướng. tăng nhanh ở làng nghề Đại Bái. Nguyễn nhân là do nhiều cơ sở sản xuất số ÿ định mở rộng quy mô sản xuất và sự xuất hiện của nhiễu đơn vị sin xuất khác. Thống kê hiện trạng sử dụng đất năm 2014 tại xã Đại Bái (dom vị tính: ha) Tr.
7 Hiện trạng năm 2014 Loại đất Mã Điệntíh | Tỷlệ@%) Tổng điện tích đất tự nhiền xã 62128 100,00 1 Đất nông nghiệp NNP 469,6 7659 11 [Bat trong Nia LUA 4534 RB 12 | Đất nuôi rồng thay sản NTS 16.2 261 J2 _— jĐấtphi nông nghiệp PNN | 14341 23,40 21 | DAS ti nông thôn ONT | 3412 349 22 | Dit chuyên ding CDG | 8095 13.2 | Dat tv số cơ quan, công wink | Cp 32 052 sự nghiệp, 22.2 Đất quốc phòng. cP 215 035 a3 Dat sin xuất Kink doanh BI cay | qọay eas nông nghiệp 224 | Dắtcó mục đích công cộng | CCC 3536 sp 23, | Dittn gido, tin nguong TIN 2ø 042 24 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa NID 33 085 ĐẤU sông suối và mặt nước 25 | hayêndng SMN 186 299 26 _| Dit phi nông nghiệp khác PNK 38 061 3 ‘Dat chưa sử dụng.1_| Dit bing chưa sir dang BCS 627 101 12 1. Quá trình hình thành và phát triển * Quá trình hình thành (15) i Bái xưa côn có tên lãng Văn Lãng, nằm bên bờ sông Bái Giang (hay côn sợi là sông Neu, một nhánh của sông Thiên Đức et), eéch quốc lộ 18B khoảng lim vị ía nam, Trước thể kỹ thứ XI, làng Đại Bái nỗ tiếng với nghề chuy sản xuất 45 đồng phục vụ về mat dung cụ gia đình, nhưng mới đầu chỉ làm nội sanh, Ấm, mâm, chậu thau thỏ sơ. Đến đầu thé ky XI nhờ công của ông Nguyễn Công Truyền lo tổ chức sản xuất và tạo mẫu, lãng Dai Bái mới nỗi tiếng hơn về các để thủ công mỹ nghệ bằng đồng tinh xảo như: lr hương, chuông, vạc, tượng đồng, hoành phi.
Người dân ling Đại Bái tôn dng Nguyễn Công Truyén là hay "Ông tổ nghề gò đồng” Ông Nguyễn Công Truyền sinh năm 989 tại ling Dei Bái, Bắc Ninh mắt ngày 29/9 âm lich năm 1060, Năm 995, ông theo cha mẹ vào Thanh Nghệ để sinh sống tại làng Bưởi (nay là làng Đại Bái thuộc huyện Thiệu Hóa, Thanh Hóa và cũng làm nghề đúc đồng). Năm 25 tuổi ông kim quan Đô tự của triều Lý, được phong là Điện tiền tướng quân. Sau khi cha của ông qua đồi tại Thanh Nghệ, ông xin từ quan và trở làng Đại Bái, Bắc Ninh và bit đâu tổ chức sản xuất ngành đúc đồng, Ông cho xây lò rên tại làng, ban đầu để sửa chữa nông cụ sản xuất như bia, đe, lò bE v. Nhờ vào các nông cụ sản xuất này ma sản xuất nông nghiệp dé dàng hơn, đời sống nhân dân trong ving được cải thiện.
Sau đó ông Nguyễn Công Truyén hướng tới việc tô chức và mở rộng sản xuất, đặc biệt là việc phân công chuyên môn hoá. ngành nghề, đã thành lập các phường sản xuất riéng timg loại mặt hing như: Phường chuyên gò nỗi đồng, phường làm chậu thay, phường lim ấm, phường làm mâm, phường làm thau lá và một phường hàng chợ có nhiệm vụ mua bán để cung. nguyên vặtliệu và tiêu thụ hàng hod, Ong cho lấy đắt sétbử sông xây lò đc, lấy bùn ao nhai với tro trấu Lim nơi luyện đồng, đồng pha kèm kim đồng thau và sing chế ra thuốc hin đồng nỗi tiếng. Nhờ có sự ổ chức hoàn chỉnh đó, Đại Bái nhanh chóng phát triển với ngành nghề đúc đồng, gồ đồng với kỹ thuật luyện đồng <digu luyện và trở nên nỗi tiêng trong cả nước.
B * Quá trnh phát triển làng nghề đúc đẳng Đại Bit Trải qua gần 1000 năm tồn tại và phát triển cho đến nay, làng nghề đúc đồng. Đại Bái in giữ được nét truyền thống trong sản xuất. Quy trinh sin xuất mặc dit có nh 1 sự thay đổi nhưng vẫn giữ được nhiều nét truyền thông, làng nghề vẫn giữ lỗi sản xuất theo quy mô hộ a đình.