CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỂ LÀNG NGHỀ LÀM BỘT KẾT HỢP CHĂN NUÔI HEO TẠI XÃ TÂN PHÚ ĐÔNG, THỊ XÃ SA ĐÉC 1.1 TỔNG QUAN VỀ XÃ TÂN PHÚ ĐÔNG THỊ XÃ SA ĐÉC TỈNH ĐỒNG THÁP 1. Điều kiện tự nhiên a. Vị trí địa lí Xã TPĐ nằm cách thành phố Hồ Chí Minh khoảng 140km về phía Tây Nam, tiếp giáp với: + Phía Bắc giáp: Phường 2, Phường An Hòa –Thị xã Sa Đéc. + Phía Nam giáp: Xã Tân Phú Trung - Huyện Châu Thành.
+ Phía Tây giáp: Xã Tân Phú Trung - Huyện Châu Thành, Xã Long Thắng, Xã Hòa Thành - Huyện Lai Vung. + Phía Đông giáp: Phường 2 – Thị xã Sa Đéc, Xã Tân Bình - Huyện Châu Thành. → Là điều kiện thuận lợi cho việc tiêu thụ sản phẩm và vật nuôi 11 Hình 1. Bản đồ xã Tân Phú Đông b.
Diện tích và hiện trạng sử dụng đất Theo số liệu thống kê vào năm 2010: + Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là: 1.245,73 ha + Diện tích đất nông nghiệp của xã là : 797,53 ha ( Nguồn:” Quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới. Địa điểm:Xã Tân Phú Đông- Thị xã SA Đéc-Tỉnh Đồng Tháp,2012 ” ) Bảng 1. Tổng hợp hiện trạng sử dụng Đất năm 2010 Stt Chỉ tiêu Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%) Tổng diện tích đất 1.245,73 100,00 I Đất nông nghiệp NNP 797,53 64,02 1.1 Đất trồng lúa CHN 627,57 50,38 1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 158,518 12,72 1.3 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 1,71 0,14 1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 9.73 0,78 II Đất phi nông nghiệp PNN 448,20 35,98 1 Đất ở nông thôn ONT 210,15 16,87 2 Đất chuyên dùng CDG 165,08 13,25 2.1 Đất trụ sở cơ quan, CTSN CTS 0,42 0,03 2.2 Đất quốc phòng CQP 41,75 3,35 2.3 Đất sản xuất KD.4 Đất có mục đích CC CCC 104,92 8,42 2.1 Đất giao thông DGT 45,74 3,67 2.2 Đất thuỷ lợi DTL 43,14 3,46 2.3 Đất cơ sở văn hóa DBV 0,71 0,06 12 2.4 Đất cơ sở y tế DYT 0,35 0,03 2.5 Đất cơ sở giáo dục đào tạo DGD 1,35 0,11 2.6 Đất xử lý nước thải DTT 12,39 0,99 2.6 Đất chợ DCH 1,23 0,10 3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 0,52 0,04 3.1 Đất tôn giáo.2 Đất tín ngưỡng TIN 0,26 0,02 4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 4,49 0,36 5 Đất sông suối và MNCD SMN 67,96 5,46 ( Nguồn:” Quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới.Địa điểm:Xã Tân Phú Đông- Thị xã SA Đéc-Tỉnh Đồng Tháp,2012 ” ) c. Khí hậu - Ảnh hưởng đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa khu vực Nam Bộ, khí hậu ôn hòa - Lượng mưa: + Tổng lượng mưa bình quân hàng năm 1.500mm + Mưa tâp trung chủ yếu từ tháng 05 đến tháng 10 - Nhiệt độ : Bình quân hàng năm vào khoảng 27oC - Độ ẩm : 83% - Gió: Hai hướng chính gió mùa Tây Nam và gió mùa Đông Bắc 1.
Kinh tế - xã hội a. Dân số, cơ cấu lao động và thu nhập Dân số - Theo thống kê năm 2010 dân số hiện tại trên địa bàn xã là 20 059 người,tốc độ gia tăng dân số tự nhiên là 0,9% và tốc độ gia tăng dân số cơ học là 3,971 Bảng 1. Dự báo tăng dân số xã TPĐ 2010-2020 Dân số tự nhiên Dân số tự nhiên Dân số cơ học Tỉ lệ tăng Tỉ lệ tăng cơ Năm +cơ học (người) (người) (người) tự nhiên học 13 Dân số tự nhiên Dân số tự nhiên Dân số cơ học Tỉ lệ tăng Tỉ lệ tăng cơ Năm +cơ học (người) (người) (người) tự nhiên học 2010 16.182 ( Nguồn:” Quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới.Địa điểm:Xã Tân Phú Đông- Thị xã Sa Đéc-Tỉnh Đồng Tháp,2012” ) Cơ cấu lao động Theo số liệu thống kê năm 2010: + Số người dân trong độ tuổi lao động là 10 519 người. + Lao động nông nghiệp, thủy sản 1 013 hộ chiếm 24,83% + Lao động công nghiệp, xây dựng 1 439 hộ chiếm 35,28% + Lao động dịch vụ thương mại 1 586 hộ chiếm 38,88% + Lao động khác chiếm 41 hộ chiếm 1,01% Thu nhập Theo số liệu thống kê vào năm 2010 + Thu nhập bình quân đầu người của xã 17,5 triệu/người/năm + Thu nhập bình quân chung của tỉnh 14 triệu/người/năm 14 b.
Văn hóa, y tế, giáo dục Về văn hóa - Xã Tân Phú Đông có 2/5 ấp đạt văn hóa chiếm 40% - Dân tộc – tôn giáo: + Chủ yếu là dân tộc Kinh + Tôn giáo chủ yếu : Đạo Phật, Đạo Hoà Hảo, Đạo Thiên Chúa. Y tế - Trạm y tế xã với diện tích 2 019m² vừa được xây dựng xong, đạt tiêu chuẩn nông thôn mới - Trạm có vườn thuốc nam - Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế đạt 32% Giáo dục - Xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục bậc trung học cơ sở, hàng năm chất lượng dạy và học không ngừng được nâng lên. Ngoài ra duy trì được 11 lớp phổ cập Trung học phổ thông với 187 em - Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp Trung học cơ sở được tiếp tục học Trug học phổ thông trên 90% - Đến cuối năm 2010 tỷ lệ lao động qua đào tạo dưới 20% 1. GIỚI THIỆU VỀ LÀNG NGHỀ LÀM BỘT KẾT HỢP CHĂN NUÔI HEO 1.
Tổng quan về làng nghề làm bột kết hợp chăn nuôi heo tại xã Tân Phú Đông thị xã Sa Đéc tỉnh Đồng Tháp Trải qua biết bao thăng trầm, biến cố của lịch sử, những làng nghề truyền thống của nước ta đã và đang được các thế hệ gìn giữ và phát triển cho đến ngày hôm nay. Theo thống kê cả nước có 1450 làng nghề, phân bố ở 58 tỉnh thành trong cả nước ( Theo “ JICA phối hợp với Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn “ ). Riêng trên địa bàn đồng bằng sông Cửu Long đã có 490 làng nghề.Tỉnh Đồng Tháp có 58 khóm, ấp có 46 làng nghề truyền thống, trong đó có 44 làng nghề đã được công nhận với nhiều loại hình khác nhau: làng nghề sản xuất bột kết hợp chăn nuôi heo xã Tân Phú Đông - thị xã Sa Đéc, làng nghề sản xuất gạch ngói xã An Hiệp – huyện Châu Thành… Số cơ sở tham gia làng nghề trên toàn tỉnh là 7 738 cơ sở, chiếm 16,6% số hộ trên địa bàn. Thống kê làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp STT Tên làng nghề Số lượng Nghề chủ yếu 1 Huyện Châu Thành 4 Bột nuôi heo, đan lục bình 2 Huyện Lai Vung 6 Đan lờ, lợp, xuồng, ghe, cần xé, bội 3 Huyện Lấp vò 15 Dệt chiếu, đan bội, chồi lông gà, đan thúng, đan lưới, se trân 4 Huyện Thanh Bình 5 Đan lát, lục bình, giỏ xách 5 Huyện Hồng Ngự 1 Dệt chòng 6 Huyện Cao Lãnh 3 Dệt chiếu 7 Huyện Tháp Mười 1 Đan lục bình 8 Thành phố Cao Lãnh 4 Đan mê bồ 9 Thành phố Sa Đéc 5 Bột nuôi heo, trồng hoa TỔNG CỘNG 44 ( Nguồn: Báo cáo tổng kết dự án “ Đánh giá hiện trạng về đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường tại các khu, cụm và làng nghề sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020 “ ) Những sản phẩm của làng nghề đáp ứng được thị trường tiêu thụ trong nước và thị trường khó tính nước ngoài.
Nhiều sản phẩm được tham dự các cuộc triển lãm. Đây chính là nguồn động lực, khích lệ cho các hộ dân tiếp tục gắn bó và phát triển với làng nghề. Nhìn chung các làng nghề trên địa bàn tỉnh đã tạo công ăn việc làm cho trên 70 000 người. Hiện trung bình mỗi doanh nghiệp tư nhân chuyên làm nghề tạo việc làm ổn định cho khoảng 27 lao động thường xuyên và 8 - 10 lao động thời vụ; hộ cá thể tạo 4 - 6 lao động thường xuyên và 2 - 5 lao động thời vụ.
16 Các làng nghề đã góp phần không nhỏ trong việc xóa đói, giảm nghèo, tăng nguồn thu nhập cho các hộ dân, nâng cao chất lượng cuộc sống. Tuy nhiên, bên cạnh những tính hiệu đáng mừng đó vẫn còn tồn động không ít bất cập về hiện trạng ô nhiễm, tác động trực tiếp đến sức khỏe người dân và chất lượng môi trường. Những vấn đề trên xuất phát từ việc sản xuất nhỏ, lẻ, tự phát, công nghệ lạc hậu, người dân còn khá thờ ơ trước vấn đề bảo vệ môi trường, các hệ thống thu gom và xử lí nước thải còn sơ xài. Về phía các cơ quan quản lí, công tác bảo vệ môi trường làng nghề còn khá hạn chế.
Các quy hoạch và định hướng phát triển của làng nghề Làng nghề đã góp phần vào việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Tuy nhiên, chất lượng môi trường tại các làng nghề ngày càng xấu đi, nhất là tình trạng ô nhiễm nguồn nước, không khí và đất. Gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, đời sống của người dân trong khu vực, gây mất mĩ quan môi trường. Đứng trước thực trạng trên, Đảng và Nhà nước đã ban hành các luật, bộ luật, nghị định, thông tư liên quan đến vấn đề BVMT của các làng nghề như: Luật Bảo vệ môi trường, 2014 ( Chương VII.
Bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; Điều 70. Bảo vệ môi trường làng nghề ); Thông tư 36/2016 /TT – BTNMT về bảo vệ môi trường cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, làng nghề và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; Thông tư 46/2011/TT – BTNMT, quy định về bảo vệ môi trường làng nghề; Thông tư 31/2016/TT – BTNMT, “ Thông tư quy định các điều kiện: (1) có phương án bảo vệ môi trường làng nghề; (2) các cơ sở hoạt động trong làng nghề phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc xác nhận kế hoạch BVMT hoặc hồ sơ, thủ tục tương đương; thực hiện các biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật môi trường tương ứng; phân loại CTR, chuyển cho đơn vị thu gom theo đúng quy định; (3) có hạ tầng về bảo vệ môi trường làng nghề, bao gồm hệ thống thu gom nước thải, nước mưa; hệ thống xử lý nước thải tập trung; điểm tập kết CTR hợp vệ sinh; khu xử lý CTR; (4) có tổ chức tự quản về BVMT; (5) phải đáp ứng các 17 điều kiện về BVMT theo 04 quy định trên để được xem xét, công nhận làng nghề.”… Về phía xã, tổ chức định kì các lớp tuyên truyền, giáo dục nhằm năng cao ý thức của người dân trong việc BVMT và phát triển bền vững của làng nghề. Phổ biến các luật, chính sách về BVMT làng nghề.