MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài 'Trong những năm gin đây, tài nguyên nước (TNN) ngày cảng được cộng đồng. quốc ế đặc biệt quan tâm. Nhiều nước phát triển trên thé giới đã xây dụng và quản lý khá thành công các Quy hoạch TNN trong đó điễn hình là quy hoạch sông Missipisi (Mỹ), quy hoạch sông Thame (Anh), quy hoạch sông Murray-Darling (Uc), sông Trường Giang và sông Hoàng Ha (Trung Quốc).Ở Việt Nam, các quy.
hoạch chuyên ngành liên quan đến khai thác sử dụng TNN, phòng chẳng và giảm thiểu tic ai do nước gây ra như cúc quy hoạch thủy li, quy hoạch phòng chống lũ, quy hoạch cấp nước, quy hoạch phát triển thủy điện được được nhiễu Bộ ngảnh và dia phương thực hiện như Bộ NN và PTNT, Bộ Công thương, Bộ Xây đựng. Các quy hoạch này đều nhằm mục đích sử dụng và khai thác nguồn nước và là những, ay hoạch cỏ ác động trực tiếp lâm thay đổi nguồn nước. Tủy theo từng ngành mà trong khi làm quy hoạch có mục tiêu, phương pháp tiếp cận và xử lý vấn đề khác nhau. Vì vậy rất ‘in có cách nhin tổng thé và đồng bộ, xem xét đánh giá nhu cầu.
của cúc ngành một ích khách quan, tính tỉnh trạng quy hoạch nay phá vỡ và chống chéo lên các quy hoạch khác. Từ đó đề xuất các các phương án khai thác sử. dung TNN phủ hợp nhằm đạt được mục tiêu quản lý tổng hợp tii nguyên nước ở Việt Nam là việc làm hết sức edn thiết và cần được đầu tư nghiên cứu n nước, và các Chương trình hành động của Chính phủ, nhằm đảm bảo việc khai thác sử dụng tải nguyên nước công bing, bén ving và bio vệ tài nguyên nước không bị suy thoái cạn kiệt, trong những năm qua Bộ Tai nguyên và Môi trường đã và dang trién khai xây dựng các quy hoạch ti nguyên nước trên các lưu vực sông và các vùng kinh tế trọng điểm, cụ thé là: QH TNN các lưu vực sông Đồng Nai, sông Ba, sông Cầu, sông Hương: các Vũng kinh tẾ trọng điểm Bắc Bộ, phía Nam, Vùng cực Nam Trung Bộ, Bán đảo Cà Maa. Tuy nhiên, đến nay hầu như chưa có một quy hoạch tổng thé tải nguyên nước ở lưu vực sông, vùng lãnh thổ nào được Chính phủ hoặc Bộ quản lý phê duyệt.
Bên cạnh đó Luật ải nguyên nước sửa đổi năm 2012 ngoài các quy định về quy hoạch theo đơn vị lưu. ˆAghến cứ ứng dụng phương pháp quy hạch tuyết inh tong Bi tan phân BO nin nước tinh Cao Bảng ‘vue sông còn cho phép thực hiện quy hoạch trong phạm vị ranh giới hành chính. Điều này phù hợp với thực tinh đã sớm thực hiện cquy hoạch tài nguyên nước nhằm đáp ứng yêu cầu về quản lý tài nguyên nước của tinh. Tuy nhiên việc thực hiện gặp nhiều ling túng đặc biệt là trong phân bỏ, chia sé nguồn nước do ngoài việc phân bổ trong nội bộ tỉnh còn phải xét đến mỗi quan hệ với các tỉnh lân cận có cùng nguồn nước.
Xăm 2008 Chính phi đã ban hành nghị định số 120 về quản lý lưu vực sông “Theo nghị định 120/2008/NĐ-CP về quản lý lưu vực sông đã nêu, quy hoạch lưu vực sông bao gồm: quy hoạch phân bổ TNN; quy hoạch bảo vệ TNN; quy hoạch phòng chẳng và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra. Trong đó quy hoạch phân bổ TNN là thành phần rất quan trong, là cơ sở cho việc điều hòa phân bổ nguồn nước dé đảm bảo yêu cầu nước cho sinh hoạt và tinh bên vững của nguồn nước, tối da hóa lợi ích của nước cho xã hội. Quy hoạch phân bỗ TNN là bi toán tắt phúc tạp và khổ khăn đổi vứ các nhà quy hoạch để tim lồi giải. Thực trạng của các quy hoạch phân bổ TN đã được xây dựng hiễn nay cho một số lưu vực sông là phan bổ tĩnh và theo nhu cầu của từng đối tượng sử dụng TNN liên quan ma không xt đến lợi ich và thiệt hại từ việc sử dụng TNN đó.
Đây là một thiếu sốt rt lớn vi tải nguyên nước phải được xem như một tdi nguyên động (theo cả nghĩa không gian và thời gian, có thé ti tạo toàn phần hay một phần, có sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các đối tượng sử dụng) và có giá trị kinh tế (nghĩa là lợi ich và thiệt hại từ việc sử dung TNN). Do tính chất động và phụ thuộc đa chiề trên nên đến nay chưa có. một bài toán và phần mém tổng quit nào có thé áp dụng hoàn hảo cho quy hoạch. phân bỗ TNN cho bắt cứ một lưu vực hay ving lãnh thổ cụ thể nào.
Quy hoạch tuyén tính là công cự toán học hữu hiệu đặc biệt đối với cúc bài toán quy hoạch, tối ưu do đó ứng dụng quy hoạch tuyến tính là hướng nghiên cứu phủ hợp đễ iúi quyết bài toán phân bổ ải nguyễn nước. Mụctiê cũa đề tài ˆAghến cứ ứng dụng phương pháp quy hạch tuyết inh tong Bi tan phân BO nin nước tinh Cao Bảng “Xây đựng him mục tiêu và các điều kiện ràng buộc của bai toán quy hoạch tuyển tính trong phân bổ tà nguyên nước và tiến hình giải bài toán tồi ưu hiệu quá sử dụng nước của các ngành dé mang ại gi tri kinh tế cao nhất cho tỉnh Cao Bằng 3. Đi trợng và phạm vi nghiên cứu * Đối tượng nghiên cứu Nghiên cứu phương pháp quy hoạch tuyến tính để phân bổ tải nguyên nước. tinh Cao Bằng * Phạm vi nghiên cứu: 'Toàn bộ tinh Cao Bằng với diện tích là 6.717 km” 4, Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu * Cách tiếp cận Để nghiên cứu xây dựng quy hoạch phin bổ ti nguyên nước tinh Cao Bằng sẽ sử dụng 2 cách tiếp cận chính sau: + Phương pháp phân tích ích hệ théng: Quy hoạch phân bé tải nguyên nước là quy.
hoạch có liên quan đến nhiều ngành, hộ dùng nước và nhiều yéu tổ tác động đến vùng quy hoạch. Việc phân tích hệ thông (các yếu tố như: nguồn nước mưa, nước. mặt, nước dưới đất, khai thác sử dụng.) sử dụng các công cụ GIS và phương pháp quy hoạch tuyển tính đưa ra phương ấn ti ưu cho hệ hông: + Kế thừa các nghiên cấu đã cô tước đây của các ngành liên quan trên các vùngI n quan. Phương pháp kế thừa, ng hợp, phân tích, thống kê.; * Phương pháp nghiền cứu: "ĐỀ tải sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau đây ~ Phương pháp tương tự thủy văn; + Phương pháp thống kệ, = Phương pháp kế thừa; - Phương pháp chuyên gia; ~ Phương pháp th thập ti liệu, số lệu; ˆAghến cứ ứng dụng phương pháp quy hạch tuyết inh tong Bi tan phân BO nin nước tinh Cao Bảng - Phương pháp phân tích, xử lý, đánh giá số liệu; - Phương pháp sử đụng mô hình toán i ưu hệ thống.
- Một số phương pháp khác. ˆAghến cứ ứng dụng phương pháp quy hạch tuyết inh tong Bi tan phân BO nin nước tinh Cao Bảng CHUONG 1: TONG QUAN VE LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU VÀ KHU 'VỰC NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu. Phân loại tổng quan các mô hình tối wa Hiện nay tổn tại khá nhiều các phương php tối tu hoá có phạm vỉ ứng dụng khác nhau.
Trong các bài toán kỹ thuật người ta cổ gắng đưa cúc bài toán tối ưu về các dạng chuẩn tắc đã có và có thể giải được. Để làm được điều đó cần có những giả thiết về những điều kiện giản hoá sao cho bản chất vật lý của bài toán được bảo toàn một cách tương đối. Có thẻ có một số mẫu bài toán tối ưu thích hợp khi thiết k fa điều khiển hệ thông nguồn nước. Do đỏ trong đồ án chỉ trinh bảy một số phương pháp đơn giản nhưng điển hình cho các dang áp dung được, TI-I.L, Bài toán tỗi eu tng quát Đài toán tôi tư tổng quát có thé mô tả như sau Cần im cục tr him mục iêu có dạng F(X) — mín (max) <1) Với hệ các biểu thức rằng buộc 0X) Sb, với j= 1,2.
m (1-2) Hệ (1 — 1) va (1 — 2) có thé viết dưới dạng day đủ: FXu. KB)? im (ma) a-3 Voi các ring buộc: fasens ene Ma) € 1 1s bị B (Xi, Xi.Niven bị Na€) d~4) 8) (85, Xen Xi. MD SO, Bos (Xu, Rapes Nieves Xi) Š bị "Với các biến của him số là véc tơ có dang: ˆAghến cứ ứng dụng phương pháp quy hạch tuyết inh tong Bi tan phân BO nin nước tinh Cao Bảng X= (X1, Nae a-s) "Nghiệm tối tru của bai toán tối tru là véc tơ nghiệm FO ea Be) a6) 1. Bài toán quy hoạch tuyén tinh Bài toán (1 — 1), (1 — 2) được gọi là tuyến tính, nếu ham mục tiêu và các rằng buộc đều i hàm tuyển tính đối với các đối số cũavéc tơ X = (xi Mune tức là F(X) = )e,x, > min (max) a-7) Voi rằng buộc 214%, $B, với j = 1,2,.
Quy hoạch tuyển tính 1. Khái niệm và các vi dụ về bai toán quy hoạch tuyén tính (QHTT) Quy hoạch tuyến tính là môn toán học nghiên cứu phương pháp tim giá trị nhỏ nhất (min) hoặc lớn nhất (max) của một him tuyến tính (bảm mục tiêu) theo một số. biến, thỏa man một số hữu hạn rằng buộc được biểu. bắt phương trình tuyển tính.2, Hai dang cơ bản cũ quỹ hoạch tuyén tinh 1.
Dang chính tắc Nếu him mục tiêu và rang buộc (1 = 1) và (1 — 2) Ii các biểu thức tuyển tính đối với các biến số, ta có mô hình tồi ưu là tuyến tính đối với các biến số: Mô hình tuyển tinh được gọi là chính tắc nếu các rằng buộc là đẳng thức, Ta cổ him mục tiêu của mô hình tuyến tính là FOX) crx) Hepes +. HERES G2 — min (1-9) "Với e là hằng số với biển thứ ¡ "Với ring buộc là: #(XỊ "¬.- q~19) ˆAghến cứ ứng dụng phương pháp quy hạch tuyết inh tong Bi tan phân BO nin nước tinh Cao Bảng và xị> Ú với Vai b là bằng số với rng buộc tht a, là các hằng số “Trong trường hợp bai ton cin tim cực đại (max), phải nhân hàm mục tga với (-1) đề đưa về bài toán tối ưu dang chính tắc. Bài toán tim exe đại (1 — 2) có dang: FOO ex te: Fei sac eyXy —# max a-1p Với G a hằng số với biến thứ¡ "Với rằng buộc là BX) = aX, + aX. + 8mm = bị, (1-12) van 2 0 với “1,2.
được đưa về dạng chính tắc với hàm mục tiêu: max F(X) = min FOO) túc là F(X) = -F(X) IX] — €2> cà. CN oes = GuXa —# MN 2. Dạng chuẩn tắc ‘Dang chuẩn tắc là dạng mà rằng buộc là bat đẳng thức, tức là: BI) = aim aan £u.