CHƯƠNG 1: TONG QUAN VỀ ĐẤT ĐẠI VÀ QUAN LÝ NHÀ NƯỚC VEDAT DAL 1. Dit dai và quản lý nhà nước về đất dai 1. Khái niệm, vai trò và đặc diém của đất đai Khái nig Dit dai là một dang tài nguyên, vật liệu của con người. Đắt có hai nghĩa : đắt dai là nơi 6, xây đựng co sở hạ tng của con người và thổ nhường là mặt bằng để sản xuất nông lâm nghiệp.
VỀ thuật ngữ khoa học, dit dai là một điện tích cụ thể của bể mặt trái dat bao gồm tất cả các cầu thành của môi trường sinh thái ngay trên. và dưới bề mặt đó bao gồm; khí hậu bé mặt thd nhường. dạng địa hình. mặt nước (sông, si, hồ, dim lầy.
các lớp tằm tích sắt b mặt cùng với các mach nước ngầm và khoáng sin trong long dit, tập đoàn thực vật và động vật, rạng thi định cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại ‘Dat theo nghĩa thé nhưỡng là vật thể thiên nhiên có cầu tạo độc lập lâu đời. hình thành do kết quả của nhiều yếu tổ cđá gốc, động thực vật, khí hậu, địa hình và thời gian. Thành phần cấu tạo của đất gồm các hạt khoáng chiếm 40%, hợp chất humic 5%, không khí 20% và nước 35%. Giá tị tài nguyên đất được đo bi lượng diện tích (ha, km2) và độ phì ( độ màu mỡ thích hợp cho trồng cây công, nghiệp và lương thực).
Vai trò Vai trò của đắt đai đối với con người Dit dai là tài nguyên thiên nhiên quý gid của mỗi quốc gia và nó cũng là yu tổ mang tính quyết định sự tồn tại và phát triển của con người và các sinh vật khác trên tri đất. Các Mác đã viết: * Dit dai là tài sản mãi mã với loài người, là điều kiện dé sinh tổn, là điều kiện không thể thiểu được của sản xuất, là tư liệu sản xuất cơ bản trong nông lâm nghiệp”. Bởi vậy nếu không có đất đai thì không có bắt kì một ngành sản xuất nào. con người không thể tiến hành sản xuất ra của cải vật chit để duy tr cuộc sống cho đến ngày nay.
Trong tiến trình lịch sử của xã hội loài người, con người chiếm hữu đắt đai biến dat dai từ một sản vật tự nhiên thành một tài sản của cộng đồng, của quốc gia. Đắt da ta thành nguồn thi sản vô tận cia con người Dit đai là địa điểm, là cơ sở của các thành phố, làng mạc, các công trình công nghiệp, gio thông, thủy lợi, các công tình phúc lợi khác Con người khai thác nguồn tài nguyên này để trồng trọt, chăn nuôi, tạo nên. sin phim mui sống cả xã hội loài người. Khai thác bé mặt đt dai và cải tiến chất lượng Ất đai.
Khai thác và cải én chất lượng đắt dai làm cho con người ngày càng, ấn chất v Ất đai hon, quan hệ này ngày càng gắn chặt và phát triển hơn. Đất đai là một trong những yêu tổ quan trọng cấu thành mỗi trường. Đắt dai gắn liền với khí hậu, môi trường trên phạm vỉ toàn cầu cũng như từng vùng mi lãnh thổ. Trong quá tình sử đụng và khai thác nguồ tài nguyên đất ds, con người đã tác động trực tiếp vào môi trưởng, vào quá trình phát triển tự nhiên.
Vai tò của đất đi đối ới hoạt động sẵn xuất kinh doanh: Dit dai có trước lao động và cùng với quá tình lịch sử phát triển kinh tẾ- xã hội, đắt đai là điều kiện lao động. Trong các điễu kiện vật chất cần thiết, đắt đai git vit và ý nghĩa đặc biệt quan trong — là điều kiện đầu tiên, là cơ sở thiên nhiên của mọi quá tinh sản xuất. đồng vai trd quan trọng đối với toàn bộ quá tình phát triển của nén kinh tế, Đắt đai tham gia vào tit cả các ngành sản xuất vật chất xã hội như. là một tư iệu sản xuất đặc biệt.
Vai td của đất dai với mỗi ngành sin xuất khác nhau là khác nhau. Đối với ngành phi nông nghiệp: đắt dai git vai tr thụ động với chức năng là cơ sở không gian và vị trí để hoàn thiện quá trình lao động, là kho cđự trữ trong lồng đất. Đặc biệt đối với ngành sản xuất nông nghiệp, đắt dai có vị trí vô cing quan trọng. Nó là yếu tổ hàng đầu của ngành sản xuất này.
Bởi đắt đai Không chỉ là chỗ tra, chỗ đứng cho lao động mà còn là nguồn cung cấp thức ăn cho ngành chăn nuôi. Mọi tác động của con người vào cả trồng đều dua vào đất dai và thông qua đắt dai. Trong trường hợp này, đắt dai đồng vai trò như một công cụ sản xuất của con người Mặt khác trong qué trình tiến hành sin xuất của mình, con người tác động vào mộng đắt nhằm làm thay đổi chất lượng của đất da, tạo điều kiện thuận lợi cho cây sinh trường và phát triển, Trong quá trình này, it dai đồng vai trò như một dối tượng ao động. Bởi vây, có th nói, đối với nông nghiệp nếu không có đất sẽ không có các hoạt động sản xuất nông nghiệp.
Dat dai là tư liệu đặc biệt, chủ yếu và không thay thé được. Dit dai vừa là đối tượng lao động vita là công cụ lao động của con người Đổi với các ngành sản xuất khác thì đắt đai là nơi xây đơng các công xưởng, nhà máy, xí nghiệp .và là địa điểm tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh ‘at dai còn là nguồn cung cấp nguyên vật liệt trực tiếp, chủ cho ngành công nghiệp khai thác và gián tiếp cho công nghiệp chế biến thông qua ngành nông. Với ngành du lịch, đặc thù vị trí, địa hình tự nhiên đóng vai trò vô cùng quan trọng, Đất đai còn có vai trò quan trọng về mặt chính trị. Luật Dat dai năm 1993 của.
nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có ghỉ: * Đắt dai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trong hàng đầu của môi trường sống, là dia bàn phân bổ các khu din cứ, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa xã hi an ninh quốc phòng. Trải qua nhí thé hệ, nhân dân ta đã ton bao. công sức, xương máu mới tạo lập, bảo vệ được vốn đất dai như ngày nay”. Có thể thấy đất dai ngoài những giá trị nêu trên còn có giá tị về mặt chính trị.
Đặc điểm Đất dai có tính cố định vị t không thể di chuyển được, tinh cổ định vị trí quyết định tính giới hạn về quy mô theo không gian và chịu s chỉ phổi của các yếu 16 mỗi trường nơi có đất, Mặt khác đất đai không giống các hàng hón khác có thể sản sinh qua quá tình sản xuất nên đất đa là có hạn. Dắt đai ở những vị tr khác nhau có giá trị khác nhau. Bat dai ở đô thị có giá «ri hơn so với đất đai ở nông thôn. va vùng sâu vùng xa Dit đi có vỉ tí cổ định: Con người không thể di chuyển đắt đai theo ý muôn, vị tí cố định đã quy định tính chất vật lý, hóa học, sinh thái của đất đai, Tính cổ định của vị tí đất đại đã buộc con người phải sử dụng đất ti chỗ.
Mỗi mảnh đắt có .đặc điểm khác nhau về ính chất, khả năng sử dụng nên chúng có giá trị riêng. iit đai có hạn về diện tích: Dat đai do lịch sử tự nhiên hình thành, điện tích. có tính bắt bi Hoạt động của con người có thé cải tạo được tính chất của d biển tình trạng đất đai nhưng không thé làm thay đổi diện tích đất dai theo ý muốn. Do tinh hữu hạn về điện tích nên yêu cu đặt ra là phải sử dụng có hiệu quả Tỉnh lâu bên: Bat dai không bị hao mòn theo thời gian.
Trong điều kiện sử dung và bảo về hop lý, chất lượng dit có thể nâng cao không ngừng và giá t đất dai luôn có xu hưởng tăng theo thời gian Đất dai có tính đa dạng, phong phú tùy thuộc vào mye đích sử dung đắt dai và phù hợp với từng vùng địa lý 1 Khái niệm, vai trò, nguyên tắc quần lý nha nước về đất đai Khái niện Quản lý nhà nước Quản lý là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học. Mỗi ngành khoa. học đều đưa ra một khái niệm về quản lý dưới góc độ rigng của ngành mình. Tuy nhiên, về cơ bản, quản lý à một quá tình, trong đó chủ thé quản lý tổ chức, điều hành, tác động có định hướng, có chủ đích một cách Khoa học và nghệ thuật vào Khách thể quản lý nhằm đạt kết quả tối ưu theo mục tiêu đã đỀ ra thông qua việc sử ‘dung các công cụ và phương pháp thích hợp, Quan lý còn được hiểu là một hé théng, bao gồm các thành tổ: đầu vào, «qu tình biến đổi đẫu vào thành đầu ra, môi trường và mục tiêu.
Các yếu tổ trên luôn tác động qua lạ lẫn nhau, Một mặt, chúng đặt ra các yêu cầu, những vin đề phải giải quyết. Mat khác, chúng ảnh hưởng đến hiệu lực và hiệu quả quản lý. Quan ý bao gồm các yếu tổ: chủ thể quản lý nắm quyền lực và sử dụng quyển lực để tác động và đối tượng quản lý. Đồi tượng quản lý là những cá nhân, tổ chức.
thực hiện các quyết định quản lý. Mục tiêu quản lý là cái đích mà các ch thể quản ý hướng tới. Quản lý muốn đạt kết quả tối ưu phái đặt trong một môi trường cụ thể, với những điều kiện và hoàn cảnh cụ thé, Quan lý nhà nước là dang quan lý hội mang tính quyền lực nhà nước, được sử dụng quyền lực nhà nước để điều chinh các quan hị ã hội và hành vi hoạt động, của con người để duy tr, phát triển các mí (quan hệ xã hội, trật tự pháp luật nhằm. thực hiện chức năng và nhiệm vụ của nhà nước.
Chức năng nhiệm vụ của nhà nước được thực hiện thông qua bộ máy nhà nước. Bộ máy nhà nước là hệ thông các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương, được 6 chúc theo nguyên tắc thống nh tao thành một chỉnh ê đồng bộ 448 thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước. Quan lý nhà nước có thể phân thành: Quản lý nhà nước trung ương và quản lý nhà nước địa phương. Quin lý nhà nước trang ương là sự tác động có tổ chức và bằng pháp quyền “của cơ quan quản lý cấp trung ương lên các mat đời sống xã hội của đắt nước nhằm sit dung có hiệu quả các nguồn lực để đạt được các mục tiêu đề ra.