MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết cia đề tài Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Bộ NN&PTNT) đã xác định và dat mục tiêu ưu tiên đối với Ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn của các địa phương trên cả nước, sớm phải nghiên cứu tìm ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các công trình thủy lợi nhằm phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh, kinh tế xã hội, gop phn phát tiễn kinh tế đất nước. Thực tiễn cho thấy, việc đổi mới cơ chế công tác quản lý khai thác công trình thủy li không những có vai tr quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, diém nghiệp, thủy sản. mà cồn c6 vị tí vai trở hết sức quan trọng đối với an sinh, kinh tế xã hội và môi trường.
Vấn đề đổi mới cơ chế quản lý được xác định là nhiệm vụ trọng tâm để nang cao. higu quả hoạt động của các công trình thủy lợi nhằm xóa bỏ hình thức quản lý theo cơ chế “xin ~ cho”, phân phối theo kiểu “cao bing” mà không căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ: di mới cơ chế quản lý để minh bạch hóa mỗi quan hệ kinh tẾ giữa Nhà nước với doanh nghiệp và người hưởng li, tạo động lực phát huy tính năng động, sing tgo của cần bộ quản lý và người lao động, gắn quyền lợi với trích nhiệm nhằm khuyến khích, huy động các tổ chức, cá nhân cũng tham gia quản lý khai thác công trình thủy lợi (QLKTCTTL) phù hợp với cơ chế thị trường có sự. qguản lý của Nhà nước: đổi mới cơ chế quản lý để ách bạch rõ chúc năng quản lý Nha nước và chức năng đại diện chủ sở hữu Nhà nước trong QLKTCTTL dé làm rõ quyển hạn và trích nhiệm của từng tổ chức, cả nhân được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý. Sau một thời gian vận hành cơ chế quản lý thủy lợi theo Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và PTNT đã ban hành một số quy định m quản lý khai thác công trình thủy lợi hướng dẫn.
các t chức quản ý, khai thắc công tinh thủy lợi hoạt động phủ hợp với xu hướng vân động của nénkinh tế và điều kiện xã hội, mà trọng tâm a hướng dẫn cụth việc thực hiện co ché đặt hàng. Hiện nay các địa phương dang diy mạnh công tác phân cắp quản lý khai thác công trình thủy lợi và thay đổi cơ chế quản lý ừ hình thức giao kế hoạch sang cơ chế đặt hàng, được xác định là khâu đột phá để thay đổi cách thức quản lý điều hành theo cơ chế bao cấp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của sắc tổ chức cá nhân quản lý kha thác công trình thủy lợi, timg bước xã hội héa và huy động các nguồn lực xã hội quản lý khai thác công trình thủy lợi. Hiện nay có nhiều địa phương đi đầu trong cơ chế đặt hàng như Hà Nộ “Tuyên Quang, Thái Nguyên và An Giang. Tuy nhiên, mô hình của Hà Nội hoàn toàn có sự khác biệt với mô hình ở Tuyên Quang, bởi Hà Nội có cơ chế đặt bàng cho các công ty.Tuyén Quang là một trong những địa phương thực hiện mô hình tổ chức QLKTCTTL đại diện cho nhiều tỉnh miễn núi, bước đầu áp dụng cơ cÍ thông qua Ban Quản lý công trình thủy lợ ti các Tổ chức hợp tác dùng nước.
‘Tir năm 2011 đến nay, hoạt động đặt hàng đã thể hiện được nhiều ưu điểm, nhưng đẳng thời còn tồn tại nhiều vướng mắc, chưa hoàn toàn sun s trong quá tình vận hành Nhằm hỗ tro công tác quản lý thủy lợi theo cơ chế mới và nhân rộng mô hình “Tuyên Quang cho các tỉnh miễn núi có cũng điều kiện tương tự v8 tự nhiên và hạ tang thủy lợi edn có một nghiên cứu xác định rõ những tu và nhược điểm của mô hình đặt hàng tại Tuyên Quang, từ đó đề xuất các giải pháp tăng cường phát huy wu điểm, hạn chế những nhược điểm. Tác giả huy vọng kết quả Luận văn “Nghiên cứu, hoàn thiện mô hình quản lý áp dụng thir nghiệm quy chế đặt hàng khai tác và bảo vệ công tình thủy lợi tại Tuyên Quang” sẽ đóng góp hữu ích cho việc hoàn thiện mô hình để áp dung rồng cho các tinh miễn ni phía Bic bết sie cần thiết 2. Mục đích nghiên cứu của dé tài Mục đích của dé tải là nghiên cứu hoàn thiện mô hình quản lý áp dụng thir nghiệm quy chế đặt hàng khai thác và bảo vệ công ình thủy lợi trên địa bản tỉnh “Tuyên Quang làm căn cứ để xác định nhiệm vụ đặt hàng, xác định chi phi, ký hợp đồng, kiểm tra giám sát, đánh giá kết quả, nghiệm thu thanh toán; nhằm nâng cao hiệu quả phục vụ của hệ thống các công tình thủy lợi tiết kiệm nguồn chỉ cho ngân Nha nước, 3. Phương pháp nghiên cứu Để giải quyết các nhiệm vụ của dé ta, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: Phương pháp phân tích so sánh; Phương pháp điều tra thực tế; Phương pháp pháp thống kể: Phương pháp phân tich hệ thing, tổng hợp: Phương pháp đối chiều hệ thống văn bản pháp quy và một số phương pháp kết hợp khác để giả quyết các nội dung của luận văn ‹4.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài «4. Đi tượng nghiên cứu Đổi tượng nghiên cứu của đ tả là Mô hình tổ chức quản lý khai thác và bảo vệ hệ thông các công trình thủy lợi theo cơ chế đặt hàng va các giải pháp khắc phục. vấn để thực tẾ này sinh, han chế việc phát huy tác dung của cơ chế này trong quá trình triển khai thực hiện 6, Phạm vi nghiên cứu Phạm vi về nội dung: Luận văn nghiên ei hoàn thiện mô hình tổ chức quản lý khai thác và bảo vệ hệ thống các công trình thủy lợi theo cơ chế đặt hing; Pham vi về không gian: Luận văn thu thập số I a, phân tích các vin đỀ có liên quan phục vụ nghiên cứu trên địa bản tỉnh Tuyên Quang; Phạm vi về thai gian: Các s liệu nghiên cứu được thư thập trong thờ gian tir năm 2011 Đến nay. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn cia đề tài «a.
Ý nghĩa khoa học Dé tài đã có những đóng góp nhất định trong việc thống kê, thống hóa những mô hình quản lý, bảo vẻ, khai thác hệ thống công trình thủy lợi, đồng thời chứng minh rõ cơ sở khoa học, sự cần thiết của việc áp dụng mô hình quản lý, bao vệ, khai thắc công trình thủy lợi theo cơ chế đặt hàng ở nước ta trong điều kiện nên kinh tẾ thị tường, b, Ý nghĩa thực tiễn Những kết quả nghiên cứu của đề tà, sẽ góp phần hoàn thiện mô hình quản lývà nâng cao hiệu qua quản lý khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên. Quang nói riêng, trên dia bản cả nước nói chung, gắn quyền lợi và trách nhiệm của các tổ chức quản lý, tiết kiệm chỉ phi nâng cao thu nhập cho người lao động. Kết quả dự kiến đạt được = Hệ thông hóa các mô hình quan lý đã áp dung trong quản lý khai thác công tình thấy lợi ở nước ta, và khẳng định tính tất yếu của việc ấp dụng thử nghiệm cũng như việc hoàn thiện cơ chế quản lý theo phương thức đặt hang, - Đánh giá thực trạng việc áp dụng mô hình thứ nghiệm quản lý khai thác công trình thủy lợi theo phương thức đặt hang tại các công ty quản lý khai thác công trình thủy lợi trên địa bản tỉnh Tuyên Quang trong thời gian vừa qua. Qua đó rút ra những, kết quả đạt được cần phát huy và những hạn chế, tồn tại cần tiếp tục nghiên cứu.
hoàn thiện mô hình. - Nghỉ cửu để xuất các giải pháp có cơ sở khoa học và thực tiễn, mang tinh Khả thí nhằm hoàn thiện mô hình quản lý áp dụng mô hình thử nghiệm đặt hing trong quan lý, kha thác bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tính Tuyên Quang. Nội dang của đề tài Ngoài phần mở du kết luận, nội dung của luận văn được tình bay trong 03 chương chính: Chương1: Một số vẫn để thực hiện về mô hình tổ chức quan lý hệ thống công trình thủy lợi theo cơ chế đặt hàng Chương 2: Thực trạng áp dụng phương thức đặt hàng các ban quản lý khai thác công trình thủy lợi trên địa bản tỉnh Tuyên Quang Chương 3: Nghiên cứu đề xu giải pháp hoàn thiện mô hình áp dụng thử. nghiệm quy chế đặt hing khai thác bảo vệ công trình thủy lợi tại tỉnh tuyên quang CHUONG 1.
MỘT SỐ VAN ĐÈ THỰC HIỆN VỀ MÔ HÌNH TO CHỨC QUAN LY THUY LỢI THEO CƠ CH LL. Vai trò của hệ thống các công trình thay lợi trong nền kinh tế quốc dn LLL. Khải niệm về hệ thing các công trình tity lợi 'Hệ thông các công trình thủy lợi bao gồm: - Hệ thống công tình thủy lợi la tập hợp các công trinh thuỷ Ii có liên quan trực tiếp với nhau trong quản lý, vận hành và bảo vệ trong một lưu vực hoặc một khu vực nhất định - Công trình thuỷ lợi à công tình thuộc kết cầu hạ ting kỹ thuật gồm: hỗ chứa nước, đập, công, trạm bơm, giếng, đường ống dẫn nước, kênh, công trình trên kênh, để, kẻ và bở bao, ~ Công trình đầu mỗi là hạng mục công trình thuỷ lợi ở vị trí khởi đầu của hệ thing dẫn, thoát nước: làm chúc năng cắp hoặc thoát nước, điều tiết, khổng chế và phan phối nước. + Kênh li công trình din nước phục vụ tưới, iều, cắp nước, - Công tình trên kênh là công trình làm nhiệm vụ din, điều tiết nước và phục vụ các mục đích khác.
Khai thác t lợp công trinh thủy lợi là việc khai thác, sử dụng tiềm năng của công trình thủy lợi đẻ tổ chức các hoạt động kinh doanh. - Tổ chức đăng nước là hình thức tổ chúc của người hưởng lợi tử công nh thuỷ lợi, làm nhiệm vụ khai thác và bảo vệ công trình, phục vụ sản xu, dân sinh = Hoạt động vé thủy lợi là điều tra cot bản, lập chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đi tur xây dựng, quan lý khai thác va bảo vệ công trình thủy lợi phục vụ tưới, tiêu, phòng lũ, chống lũ, ứng, ngập lụt, ngăn mặn, cấp nước, phòng, chống sat lờ.