CHƯƠNG 1 TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ TINH HÌNH KINH TE XA HỘI CUA HUYỆN GIA LỘC, TÍNH HAI DUONG Hiện nay, trên thể giới đã cỏ nhiều nghiên cứu về đổi mới cơ chế, chỉnh sich quản lý khai thác công trình thủy lợi. Đặc biệt là ở các nước tiên tiền thì ác cơ chế chính sách quản lý cơ bản đã được hoàn thiện và phát huy hiệu quả rất cao như ở Nhật, Israel, Mỹ, Pháp Italy. Ở Việt nam, hiệ nay nhiệm vụ đổi mới cơ chế, chính sich quả lý được cho rằng là nhiệm vụ hàng đầu để nâng cao hiệu qua hoạt động của các công trình thủy loi, trong đó xây dung bộ định mức kinh tế kỹ thuật được xác định là nhiệm vụ tiên phong làm cơ sở để hoàn thiện mô hình tổ chức, đổi mới phương thức quản lý, xóa bỏ cơ chế “xin cho” thực hiện cơ chế “đấu thầu, đặt hang” theo định mức. Dinh mức iêu hao điện năng bơm tưới là một định mức quan trọng nhất nằm trong bủy định mức thuộc bộ ĐMKTKT Việc nghiên cứu xây dựng ĐMKTKT, hay giá nước trong quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi đã có nhiều tổ chức và nhà khoa học trong nước nghiên cứu, điễn hình như: Nghiên cứu xác định phương pháp lập định mức tiêu thụ điện năng cho công tác bơm tiêu trong hệ thống công trình lợi của tác giả Trương Đức Toàn, Đặng Ngọc Hạnh, nm 2009; Nghiên cứu xây dựng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinhtổ xã hội trong các dự án đầu tr xây dựng nâng cắp hiện đại hóa công trình thủy lợi ~ Trung tâm Nghiên cứu kinh tế, năm 2004; Nghiên cứu sửa đổi hệ thống chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý khai thác công trình.
thủy lợi, inh Hai Dương, năm 2007; Nghiên cứu xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật cho công tác quản lý, khai thác va báo vệ công trình thủy lợi do khối hợp tác xã quản lý trên địa ban tinh Hai Dương, tác giả Lê Văn Chín, 2012. Nghiên cứu xây dựng định mức tiêu hao điện năng bơm tưới do khối hợp tác xã quản lý trên địa bàn huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Y „ tác giả Nguyễn Mạnh Cường, 2013. Tuy nhiên, các nghiên cứu này chưa đi sâu vào đánh giá ánh hưởng của sự thay đổi các yếu tố khí tượng đến định mức tiêu hao điện năng mà chỉ ké đến ảnh hưởng của sự thay đổi lượng mưa còn chưa ké đến ảnh hưởng của sự thay đổi các yếu tố như nhiệt độ, gid, số giờ nắng, độ âm. 11, DAC DIEM TỰ NHIÊN VÀ DÂN SINH KINH TE VUNG NGHIÊN CỨU.
Vị trí địa lf, phạm vi hành chính: 1. Vị trí địa lý, phạm vi hành chink tink Hai Dương, Hai Dương là một tinh nằm ở Đồng bằng sông Hồng, thuộc Ving kinh tế trọng điểm Bắc bộ, Việt Nam.Vj trí địa lý: 20°43" đến 21°14'độ vĩ Bắc; 106°03' đến 106°38' độ kinh Đông. Trung tâm hành chính của tỉnh là thành phố Hải Dương nằm cách thủ đô Hà Nội 57 km v8 phia Tây, cảch thành phổ Hải Phòng 45 km về phía Đông + Phía Tây Bắc giáp tỉnh Bắc Ninh, + Phía ắc giáp tinh Bắc Giang, Phia Đông Bắc giáp tinh Quảng Ninh Phía Đông giáp thành phổ Hải Phòng, Phía Nam giáp tinh Thái Bình + Phía Tây gip tỉnh Hưng Yên VỀ hành chính, Hải Dương bao gồm O1 thành phố trực thuộc, O1 thị xã và 10 huyện với 264 xã, phường, tị trắn Thành phổ lái Dương bao gồm 15 phường và 6 xa; thị xã Chí Linh bao phường và 12 xã: huyện Kinh Môn bao gồm 3 thị tấn và 22 xã: huyện Kim ‘Thanh bao gồm | Thị trắn và 20 xã; huyện Nam Sách bao gồm 1 thị trấn và 19 xã: huyện Thanh Hà bao gồm I thị trấn và 24 xác huyện Cảm Ging bao gdm 2 thị tin và 17 xã: huyện Bình Giang bao gồm 1 thị tin và 17 xã; huyện Tứ Kỳ bao gồm 1 thị trấn và 25 xã huyện Gia Lộc bao gém I thị trấn và 22 xã: huyện Ninh Giang bao ‘gdm 1 thị trấn và 27 xã: huyện Thanh Miện bao gồm 1 thị tin và 18 xã Tinh có hệ thông giao thông đường sắt đường bộ. đường thu tắt thuận lợi, có quốc lộ $ chạy qua tỉnh, quốc lộ 18 chạy qua phía Bắc tỉnh, phần qua tinh dai 20 km, quốc lộ 183 chạy đọc tinh nối quốc lộ 5 và quốc lộ 18 dài 22 km, tuyển đường, sit Hà Nội - Hải Phòng chạy song song với đường quốc lộ 5 có 7 ga đỗ đón trả khách nằm trên dja ban tính.
Tuyển đường sắt Kép - Pha Lại cung cấp than cho nhà my điện Phả Lại. Hệ thống giao thông thuỷ có 16 tuyển dai 400 km do trung ương và tỉnh quản lý cho tàu thuyền trong tải 400 ~ 500 tấn qua lại dé dàng. Vị trí địa lý. và hệ thống giao thông trên đã tạo điều kiện cho Hai Dương giao lưu kinh tế với các tinh, thành phố trong nước và quốc tế rit thuận lợi, Hải Dương có cơ hội tham gia vào phân công lao động trên phạm vi toàn ving Bắc Bộ, đặc biệt là trao đổi hàng hoá với các tỉnh, thành phổ trong cả nước và xuất khẩu, Hai Dương được chia làm 2 vùng: vùng đồi núi và vùng đồng bằng.
Vùng đổi núi nằm ở phía bắc tinh, c 11% điện tích tự nhiên gồm 13 xã thuộc huyện Chí Linh và 18 xã thuộc huyện Kinh Mi là vùng đồi núi thấp, phù hợp với việc trồng cây ăn quả, cây lấy gỗ và cây công nghiệp ngắn ngày. Vùng đồng bằng còn li chiém 89% diện tích tự nhiên do phù sa sông Thái Bình bồi đắp, dat mau mỡ, thích. hợp với nhiều loại cây trồng, sản xuất được nhiỀ vụ rong năm 2. Vier địa, phạm vi hành chink huyện Gla Lộc Gia Lộc là một huyện nằm phía Tây Nam của tỉnh Hải Dương, với tong điện tích 112.4 km?, Đơn vị hành chính huyện có một thị trần và 22 xã: Đoàn Thượng, Đồng, Quang, Đức Xương, Gia Hòa, Gia Khánh, Gia Lương, ja Tân, Gia Xuyên, Hoàng Diệu, Hồng Hưng, Lê Lợi, Li Hồng, Nhật Tân, Phạm Tris Phương Hưng, Quang Minh, Tân Tiền, Thống Kênh, Thống Nhất, Toàn Thing, Trùng Khánh, Yết Kiêu.
Đặc điểm địa chất- địa hình và các quá trình địa mao Tỉnh Hải Dương là một tinh đồng bing Bắc Bộ nằm ở cửa ngõ phía Đông thủ đô Hà Nội, Hải Dương cố một vị trí giao thông khá thuận lợi cả về đường bộ, đường sit và đường thuý, tạo điều kiện cho tinh một cơ hội giao lưu kinh tế và tiếp nhận văn minh đô thị của cả vùng Bắc Bộ. Địa hình thấp din từ Tây Bắc xuống Đông Nam, có thé chia thành 2 vùng chính: + Ving nữi: Chi n 11% diện tích thuộc 13 xã huyện Chi Linh, 10 xã huyện Kinh Môn + Vũng đồng bằng chiếm 89% diện ch tự nhiên, địa hình nghiêng và thấp dẫn từ Tây Bắc xuống Đông Nam. Huyện Gia Lộc có cao độ trung bình từ 2,0 - 2,5m, thoải dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, theo hướng chung của tỉnh Hải Dương. Địa hình này không củn trở đến việc cơ giới hóa và thủy lợi hóa trong quá trình phát triển nông nghiệp.
Kết qua khảo sit địa chất công trình xây dựng trạm bơm Quin Phin thuộc dia phận xã Gia Xuyên, huyện Gia Lộc cho thấy đặc điểm địa ting như sau Lớp1: Dắt lấp chiễu diy lớp đất đao động từ 07 đến 1. Lớp đất có thành phần chủ yếu là đất sé pha Lin tap chất 2: Sét pha màu xăm vàng, xám xanh trạng thái déo mềm. Phân bổ ở độ sâu từ [Lip 0.0 đến Lôm 3: Sét pha, màu xám vàng, xám ghi, trạng thái dẻo chảy. Phân bố dưới lớp 1 và Lớp lớp 2 của địa ting khảo sit, xuất hiện tại các hỗ khoan.
Độ sâu và bé diy của lớp từ 0 dén 1.0m ~ Khổi lượng thể ích tự nbign(y) 1.84 glem*; - Khối lượng thể tích khô (y.37 lem’, - Khối lượng riêng (A) 2.69 glem’; ~ Lực đính kết (6) 0.143 KGlem*, ~ Cường độ chịu tải quy ước (Ro) 0.88 KG/cm”, ~ Mô dun tổng biển dang (Eo) 45 KG Lớp 4: Cát pha, miu xám đen. Phân bổ ở độ sâu từ 1.0m, chiều dày lớp đất dao động từ 3 âm đến 3.8m - Khối lượng thể tích tự nhiên (y) 1.82 g/em”; - Khối lượng thé tích khô (7) 1.38 gicmP; - Khối lượng riêng (A) 2.66 giem, - Lực dính kết (c) 0.058 KG/emP, ~ Cường độ chịu tải quy ước (Ro) = 0.86 KG/em”; ~ Mé dun tổng biển dang (E0)= 38 KGlem* ‘Lip 5: Set pha xen kẹp cát, miu xâm ghi, xâm den, Phân bổ dưới cùng của địa ng khảo sit, chiều đây lớp đất dao động từ 2.8m lượng thể tích tự nhiên (y) 1.77 glem?; lượng thể tích khô (,) 129 gfe lượng riệng (A) 2.67 giemẺ; - Lực đính 0.095 KGiem*, ~ Cường độ chịu tải quy ước (Ro) = 0.72 KG/em”; ~ Mô dun tổng biến dạng (Eo)= 25 KG/em”. Thổ nhưỡng và đặc diém nên đáy các khu vực tưới tiêu nghiên cứu Toàn tình Hải Dương có 18 loại đất, với nhôm đất chính ~ Nhóm đất phù sa có diện tích 76.025 ha chiếm 45,7% diện fa lãnh thé. Loại đất này được hình thành từ phù sa của sông Hồng và sông Thái Bình.
Tang mặt có màu nâu xám, ting dưới xám. Thành phần cơ giới từ trung bình đến thị nặng hoặc sét. Độ ph từ 4 - 45 mim ở ting mặt giàu (52%) đạm tổng số ting mặt situ, lân tổng số ngheo. ~ Nhóm phù sa ting nước có diện tch 1.633 ha, phân bé chủ yếu ở huyện Cảm ing, Bình Giang, Gia Lộc, Tứ Kỳ, Kinh Môn, Chí Linh.
Dị Tà loại đất ở vùng thấp trũng. Dat thường chua (ph <4,5) giàu mùn, đạm, nghèo lân và kali ~ Nhóm phù sa ngồi suối nằm ở hai bên các suối nhỏ thuộc huyện Chí Linh có diện tích 322 ha. ~ Nhóm đắt xám bạc màu trên đá cát có diện tích 3.456 ha phân bổ chủ yêu ở al nh, Kinh Môn [Nie dưới đắt rt phong phú, chúng ting chữ trong cúc lớp đắt thuộc phạm, vi Khảo sắt, ngudn cung cấp chủ yếu la nước mặt và nước mưa. Huyện Gia Lộc có thổ nhường thuộc nhóm phù sa ting nước.
Đắt thường chưa (ph4.3) giảu min, “đam, nghèo lần và kali 1. Đặc diém khí hậu, khí tượng. Toàn tinh Hải Dương có 13 trạm khí tượng và đo mưa là Bến Tắm, Phả Lại, Chi Linh, Nam Sách, Kim Thành, Cẩm Giang, Hai Dương, Thanh Hà, Tứ Kỳ, Gia Lộc, Ninh Giang, An Thổ, Thanh Miện. Hai Duong nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Đông Bắc Bộ.
có bốn mùa rõ rộ. Mùa đông lạnh và khô, mùa hè nóng âm, mưa nhỉ 1.