CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU 1. Khái niệm về rau an toầm Theo Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN ngày 15/10/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát iển nông thôn ban hành quy định quản lý sản xuất, kỉnh doanh rau, gu và chè an toàn [2]: Rau, quả an toàn là sản phẩm rau, quả tươi được sản xuất, sơ chế phủ hợp với các quy định về đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm có trong VietGAP (Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau, quả tươi an toàn tại Việt Nam) hoặc các tiêu chuẫn GAP khác tương đương VietGAP và mẫu điễn hình đạt chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm. Rau "an toàn" được quy định là các chất sau đây chứa trong rau không được Vượt quá tiêu chuẩn cho phép đỏ là: (i) Dư lượng thuốc hóa học, (ii) Số lượng vi sinh vật và ký sinh trắng. ii) Dư lượng đạm niưat (NO,),(x) Dư lượng các kim loại nặng (chỉ, thủy ngân, asêníc, kẽm, đồng.
Mite giới hạn ôi da cho phép của một số sinh vật và hồn chất gây hai trong sản phẩm rau, quả, chè được trình bày ở bảng 1. Giới hạn tối đa cho phép một số kim loại năng trong đất trồng rau và nước tưới cho rau thể hiện ở bảng L2 và L3 "Bảng 1.1: Mức giới hạn tỗi da cho phép của một số vi sinh vật và hoá chất gây hai trong sản phẩm rau, quả, chè Tr Chỉ tiêu Mike gi hạn ỗi da cho phép Phương pháp thứ Tầm lượng nitrat NÓ, 1 mg/kg | TCVN5247:1990 (avy định cho rau) 7 Xanh Tã00 : Rau gai ry 3) Bip cai, Su hào, Suplo, Cue, tối | 500 4 Hanh lá, Bau bi, Ot cây, Ca tim 400 5 Ngo rau 300 D Khoai ty, Cũ rất 350 Thận vin thạc st AY thuật "Chuyên ngành: Quy hoạch và quan lý tài nguyên mước 7) Đậu ăn quả, Ming tây, Ốt ngọt 200 D Ci chữa, Dưa chuột 150 9 Dưa bờ 30 10 Hành tây 50 TT Dua hie ø " Vi sinh Stay hại vật gây hại CFUS ** (quy định cho rau, quả) T Salmonella 0 "TCVN 4829:2005 “TTCVN 4883:1991: 2 Coliforms 200 TCVN 6848/2007 3 Escherichia col 10 "TTCVN 6846:2007 Him lượng kim loại nặng. (quy định cho rau, quả, ch) 1 Arsen (AS) 10 'TCVN 7601:2007; TCVN 5367:1991 CHD) TCVN 76022007 - Cải ấp, rau ăn lá 03 ~ Qua, rau khác. 01 -Chề 20 3 “hủy Ngân (Hg) 005 “TCVN 7604:2007 4 Caimi (Ca) TTCVN 7603:2007 Rau i, rau thơm, nắm 04 Rau ăn thân, rau nod, khoai tây 02 Raw Khác và quả 085 = che 10 ty Delượng tube bio vệ thực vt (quy định cho rau, qu, che) 1 Những hia chit có trong Quyết định| Theo Quyết định |_ Theo TCVN hoặc Thận vin thạc st AY thuật "Chuyên ngành: Quy hoạch và quân lý tài nguyên mước 46/2007/QĐ-BYT ngày 19/12/2007 | 46/2007/QĐ- | ISO, CODEX tương của Bộ Y tế BYT ngày ứng 19/12/2007 của Bộ Y tế Những hỏa chit không có rong | TheoCODEX 2 Quyếtđịnh 46/2007/QD-BYT ngày | hoặc ASEAN 19/12/2007 của Bộ Y tế (Nguén: Quyết định Ban hành Quy định quản lý sản xuất, kinh doanh rau, quả và chẻan toàn sổ99/2003/0Đ-BNN nga » 15 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghập và Phát triển nông thôn) Baing 1.2: Mức giới han tối da cho phép của một sé kim loại năng trong đất trồng rau, quả, chẽ Mite giới hạn tỗi da cho phố TT Nguyên tổ.
8 h mai Phương pháp thir (mg/kg đất khô). TCVN 6619:2000, 1 | Arsen (as) R (ISOI1466:1995) TCVN 6196:1999 2 |_ cadimi (cay 2 (ISOI 1047:1995) 3 Chi (Pb) 70 4] Ding (Cup 50 3| Kem(zn) 200 (Nguồn: Quyết định Ban hành Quy dink quản lý sản xuất, Kink doanh rau, quả và chè an toàn. số 99/2008/QĐ-BNN ngày 15 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ “Nông nghiệp và Phat triển nông thon) Thận vin thạc st AY thuật "Chuyên ngành: Quy hoạch và quân lý tài nguyên mước Bảng 1.3: Mức gibt ham 161 đa cho phép của mộtsố kim loại nặng trong nước tưới cho rau, quả, che TT Nauyén tS | Mũcgiớihgtöidachophip(mgil) | Phuong phip thi 1 | Thuỷ ngân (Hạ) 0.001 TCVN 5941:1995 2 | Cadimi (Ca) oor TCVN 665:2000 3 | Arsen (As) m TTCVN 665/200 4] cae ø TCVN 6652000 (Nguồn: Quy định Ban lành: Ouy dink quản lý sản xuất, Kink doanh rau, quả và chè an toàn. số 99/2008/QĐ-BNN ngày 15 thắng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Ning nghiệp và Phát triển nông thôn) 12.
Đặc di sinh If mước của cây rau và cơ sở te6i nước cho các loại rau 12. Đặc tinh sink lý mước cia cấy rau [I0] Cây rau yêu cầu về nước khác với các loại cây trong khác. Chúng có yêu cầu. đc biệt cao đổi với nước, là loại cây rắt ưa nước.
NOi chung trong cây rau chứa tới 15 + 95% nước. Khối lượng nước một cây rau mắt đi do thoát hơi nước trong thời gian sinh trưởng có thé lớn đến hàng trăm lần trọng lượng của cây ở trạng thái xanh. “Theo Brigx và Santx thì hệ số sử dụng nước của khoai tây là 636, bắp củ là 539, dưa hấu là 600, đưa chuột 713 trong khi đó cây ngõ chỉ có 368. Nếu không được cung cấp nước diy đủ và thường xuyên thi năng suất và chit lượng rau giảm rõ rg thậm chí không cho thu hoạch.
Thiếu nước rau chồng gi eb, ` xơ, đẳng. Nhiễu nước quá công làm giảm phẩm chit rau, khả năng chống chịu sâu bệnh và chịu han kém. Theo s6 liệu thực nghiệm của Trung tim thí nghiệm tưới nước và củi tạo đất ở Hái Hưng thì nhủ cầu sử đụng nước của một số loại rau chính như sau: Cai bắp 1.680 m'fha, Cà chua 2.030 m ha, Khoai tây 2.000 mỶ/ha, Su hào 1. Nhóm rau an bắp và an chỗi (Cải bắp, cải bao, củi xanh, su ho.) có diện tích lá lớn, hệ rễ nhỏ, phân bố trên lớp đất mặt, nên yêu cầu nước cao, tiêu hao nhiều.
Thận vin thạc st AY thuật "Chuyên ngành: Quy hoạch và quân lý tài nguyên mước nước, khả năng hút nước yếu. Độ âm đt thích hợp nhất là 80% độ Am tối đa đồng ruộng và độ ấm không khí từ 85 + 95%. Nhóm rau ăn cũ (khoai ty, cả rốt, củ cái.) và nhóm rau ăn quả (cả chưa, đưa chuộc, đậu các loại, cả các loại,. ) thưởng có thân lá nhỏ hơn, thân lá thường có lông.
hệ rễ phát triển hơn nhóm rau ăn bắp và chỗi, khả năng chịu hạn trang bình Yêu cầu độ âm đất 70 ~ 80% và độ âm không khí 55 + 65%. Các nhóm rau này thuộc loại tiêu hao nước trung bình, hút nước trung bình. Cơ sở tưới nước cho các loại rau [10] Rau là loi cây trồng yêu elu độ âm đất cao cho nên rit mẫn cảm với nước tưới. Mức bão hòa nước trong tế bảo của rau rit cao và chỉ trong.
êu kiện đảm bảo cđược mức bão hòa đỏ, rau mối nâng được tốc độ tích lũy chất xanh hơn các cây trồng khác. Theo ti liệu của Culicép ở độ âm dit dưới 6 ó, lượng nước trong lá cải bắp dat 448 = 483% trọng lượng lá thi lượng chất khô tích lũy được 9,7 mg/dm? lá/giờ, Nhưng ở độ âm đất 80%, lượng nước trong lá tăng lên tới 579% va lượng. chất khô tich ly được tối 22.6 mg/d? lãgiề, dẫn đến năng suất dạt 402,6 taba tăng gấp 2 lần so với trường hợp trên. Các loại cây rau đều có rễ nhỏ, ăn nông, khả năng hút nước yếu, nên đồi hỏi độ âm đất phải cao, có Khả năng cung cấp nước dễ đàng.
Mặt khác, khả năng thoát hơi nước ở lá lớn nên chúng rit mẫn cảm không những với độ Âm đất mà cá độ dm không khí. Vì vậy, ngay cả khi độ dm đất thích hợp cũng chưa chắc rau đã sinh trưởng tt, nếu độ ẩm không khi không thuận lợi Tài liệu của Viện sinh lý (Liên bang Nga) cho thấy ảnh hưởng của độ âm dit, độ ấm không khí đến năng suất cả chua va dưa chuột như ở bảng 1. Tưới nước cho nhóm rau ăn bắp và chỗi là nhằm luôn luôn đảm bảo cho tế bào bão hòa nước ở mức cao dé tốc độ tích lũy vật chất lớn, sinh trường thân tốt, kim hãm được quá mình phát dục của chúng. Đối với nhóm rau ăn củ và ăn quả, biện pháp ky thuật gieo trồng là tạo được mức sinh trưởng cần thiết về thân lá và cần phải kim hãm ở mức độ nhất định sự sinh trường đình dưỡng quá mức gây ảnh hưởng xấu cho quá trinh phát dục.
Nhóm rau này yêu cầu về độ Ẩm đất và tưới nước it hon loại ăn bắp và ăn chồi. Theo tả liệu của Culicép, Liên Bang Ngo, đổi với cải Thận vin thạc st AY thuật "Chuyên ngành: Quy hoạch và quân lý tài nguyên mước bắp sớm, trồng đầu vụ trong điều kiện thôi không thấp hơn 80% và duy trì như vậy cho tới lúc thu hoạch. làm giảm 50% năng suất và độ âm đất 10% tuy không lim giảm trong lượng của cây nhưng làm giảm trọng lượng của phan bắp cuộn (phần thu hoạch) Bang L4: Ảnh hướng của độ dim dit và độ âm không khi đến năng suất cả chưa về cưa chuột (trong lượng quả của một cây) Don vir g 2 Độ âm không Độ im đất 0) Cay tring khí 90 6 40 Âm 59 566 0 Cà chua Khô 418 204 0 Am 110 146 39 Dua chuột Khô S07 3I4 125 Các loại rau ở phía Bắc nước ta được giso trồng nhiều trong vụ Đông, vụ “Xuân, thời tiết hanh khô, ít mưa. Tưới nước là một biện pháp kỹ thuật quan trọng để.
rau sinh trưởng, phát iển bình thường và cho năng suất cao, phẩm chit ngon. Tổng quan phương pháp tui, kỹ thuật trổi cho cây trang can Hiện nay, để tưới cho các cây tring cạn nói chưng và cây rau ni riễng có rit nhiều phương pháp, kỹ thuật tưới đã và dang được sử dụng, có thé chiara ha loại chủ yếu: Phương pháp tưới theo trong lực như tưới rảnh, tưới dai, .và phương pháp tưới bằng áp lực như tưới phun mưa, tưới nhỏ giọt, tưới phưn mưa nhỏ, trới ngằm. Mỗi phương pháp, kỹ thuật tưới đều có những ưu nhược điểm, phạm vi và điều kiện ấp dung cho các cây rằng. các loại đất ai, nguồn nước, chất lượng nước, cũng như điều kiện kinh tế xã hội ở mỗi ving khác nhau.
Dựa vào đỏ người ta có thể lựa chọn phương pháp, 9 thuật tưới cho phủ hợp 1. Kỹ thuật tưới rãnh, tưới dai 1. KY thuật tưới rânhJS]I7] Thận vin thạc st AY thuật "Chuyên ngành: Quy hoạch và quân lý tài nguyên mước 10 ‘Turi rãnh là kỹ thuật tưới dm cho các loại cây trồng cạn, trồng rộng hing và theo luống như ngõ, khoai, mía, bông, rau đậu. Khi tưới, nước từ trong lòng rãnh.