CHƯƠNG 1 TONG QUAN 11. TONG QUAN VE LĨNH VUC NGHIÊN CỨU.1 Tinh hình nghiên cứu ngoai nước. Tình hình nghiên cứu trong nước, 1. TONG QUAN VE VUNG NGHIÊN CU, 1.1, Điều kiện te hiền của hệ thông h 1.
Tỉnh hình dân sinh, kinh tế và ede yêu cầu phát triển của khu vực huyệnQuế Võ 16 1. Hiện trạng thủy lợi, nhiệm vụ quy hoạch cải tạo và hoàn chỉnh hệ thống. tưới cho lưu vực 27 CHƯƠNG 2 36 CO SỞ BE XUẤT GIẢI PHÁP CAP NƯỚC.1, PHAN VUNG THUY LỢI CÁP NƯỚC, 36 2. Cơ sở phan vùng, phân khu cắp nước.
Phân vùng cấp nước tưới.PHAN TÍCH YÊU CÂU PHAT TRIÊN KINH TE XÃ HỘI CỦA VUNG .CHi TIÊU PHÁT TRIÊN CUA CÁC NGANH CAN CAP NƯỚC 40 3.Phát triển dân sinh. Phát triển nông nghiệp 4 2.Phat triển công nghiệp. MUC DAM BẢO VÀ CHÍ TIÊU CAP NƯỚC CHO CÁC NGÀNH SỬ, DỤNG 45 2. Chi ti cấp nước cho nông nghiệp 45 2.
Chỉtiêu cắp nước cho đô thị 44 2. Chỉtiêu cấp nước cho công nghiệp 5 2.44, Chỉ tiêu cấp nước cho sinh hoạt nông thôn 56 2. Chi tiêu cắp nước cho thủy sản.6, Nước cho môi trường 37 3.NHU CÂU NƯỚC. Nhu cầu nước cho sinh hoạt, công nghiệp 37 2.
Nhu cầu nước cho nông nghiệp, 5 2. Nhu cầu nước cho môi trường 6 2.54, Nhu cầu nước cho nông nghiệp 62 2.TINH TOÁN CAN BANG NƯỚC. Phuong pháp tính toần 6 2. Cân bing sơ bộ, đánh giá khả năng nguồn nước 70 2.
Cân bằng nước công trình T4 'CHƯƠNG 3 80 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CAP NƯỚC CHO HUYỆN QUE VO s0 3.1 PHAN TÍCHĐÊ XUẤT PHƯƠNG AN CÁP NƯỚC. Khu kênh Nam s0 3. Khu Thai Hòa sa 3. Khu Hán Quảng ~ Yên Giá 84 3.14, Khu Kim Đôi.
Khu Bắc Châu Cầu 88 32. TÍNH TOÁN LỰA CHON PHƯƠNG AN CAP NƯỚC, s0 3. Phương pháp lựa chọn giải phip cắp nước tưới 90 3.Sữ dụng Mike 11 dédua ra giải pháp cắp nước 9 KETLUAN VA KIÊN NGHỊ, 14 L KẾT LUẬN 14 II. KIÊN NGHỊ 118 ‘TAI LIEU THAM KHAO.
119 PHY LUC 120 DANH MỤC BẰNG Bảng I.1: Tình hình sử dụng nước vùng đồng bằng sông Hồng 7 Bảng L2: % sử dụng nước ở đồng bằng sông so với tổng lượng nước sử đụng qua ? Bang 1.3: Mức độ gia tăng lượng nước cho nông nghiệp (lần) so với năm 1990 7 Bing L.-Đặc trưng hình thái sông chính vùng nghiên cu Bảng 1.5: Hiện rạng sử dụng đắt năm 2013 huyện Qué Võ Bing | 6:16 trang sử dụng đất năm 2013 huyện Qué Võ (tgp theo) Bang 1.7-Dign tích, năng suất, sản lượng cây lương thực Bang 1.8:Dign tích, năng suất, sản lượng một số cây thực phẩm.9: Quy mô phát uiển ngành chan nuôi từ 2001-2013 Bảng 1.10:Gi6 trị tốc độ phát triển ngành thay sản từ 2001-2013 Bảng 1.11:Dign tích các khu công nghiệphiện ti Bảng 1.12:Hiện trang công trinh tưới khu lấy nước sông Đuồng.13:Hign trang công trinh tưới khu lấy nước sông Chu Bảng 1.14:Bang tổng hợp hiện trạng công tình tưới huyện Qué Võ Bang 1.15:Dign tích có nguy cơ hạn huyện Qué Võ.1:Định hướng quy hoạch khai thác sử dụng đắt nông nghiệp «én năm 2020 Bảng 2.2:Phuong hướng sử dụng đắt nông nghiệp huyện Qué Võ năm 2020, Bảng 2.3:Dự báo phát triển dân số đến năm 2020 huyện Qué Vo.4:Dign ch c khu công ngi nim 2020.5: Lưới trạm khí tượng vado mưa huyện Qué Võ và lân cận Bảng 2.6:Cúc yêu t khí trong ding tinh toắn Bảng 2.7:M6 hình mưa tưới đồng trong tính toán Bang 2.8:Thời vụ của các loại cây trồng trồng vùng dự án Bảng 2.9: Thai ky sinh trường và hệ số cây trdngK của các loại cây trồng khắc, 4 Bảng 2.10: Chiề sâu bồ rễ của các loại cây trồng cạn 47 Bang 2.11: Mức tưới các loại cây trồng.12:14¢số tới tại mặt ruộng hiện tạ và giai đoạn 2020.13:Nhu cầu nước cho sinh hoạt ST Bảng 2.14:Nhu cầu nước cho công nghiệp 5 Bang 2.15:Nhu cầu nước cho trồng trottheo các giai đoạn 58 hiện ti và năm 2020 5 Bảng 2.16:Nhu cầu nước cho chăn môi giai đoạn hiện tại và năm 2020 59 Bang 2.17:Téng nhu cầu nước cho nông nghiệp giai đoạn hiện tai và năm 2020.18:Nhu cầu nước cho môi trồng thủy sản 6 Bang 2.19:Nhu cầu nước cho môi trường.20:Tng hợp như cầu nước cho các ngành kinh tế giai đoạnhiện ti.21:Téng hợp nhu cầu nước cho các ngành kinh tế giai đoạn 2020.22:Téng hợp nhu cầu nước cho các ngành kinh tễ 66 Bảng 2.23: Tổng hop lưu lượng nước cho các ngành kính tẾ.24:Cân bằng nước sơ bộtheo các giai đoạn tính toán.25: Cân bằng nước công trình 15 Bảng 3.1; Sơ đỗ mạng sông tính toán thủy lực.2:Mue nước thượng lưu cổng Long Tint 95 Bảng 33:Mue nước thượng lưu cổng Long Tửu (Tiệp) % Bảng 3.4:Hệ thing nút tưới huyện Qué Võ 9 Bảng 3.5:Địa hình lòng dẫn sông mạng tinh toán thủy lực tưới 101 Bang 3.6:Hiện trạng hệ thống tram bom tưới đầu mối 102 Bảng 37:Kết quả mục nước thực đo và tinh ton mô phòng 103 Bảng 3.8:Can bằng giữa nhủ cầu tưới hiện trạng và năng lực hệ thống công trinh mỗi I05 Bảng 3.9: Vận hành hệ thống tram bơm hệ thống Bắc Dudng mù kiệt 106 Bảng 3.10:Két quả tinh toán thủy lực tưới tin suất 85% Huyện Qué Võ.11:Đường qué trình mực nước trên các tuyển kênh I0 Phy lục 1:Dign tích tưới các khu sau quy hoạch. 120 Phụ lục2:Bảng tổng hợp lại số công trình sau quy hoạch 121 Phụ lục 3:Bảng tổng hợp diện tích tới sau quy hoạch 122 Phy lục 4: Bảng tổng hợp các tram bơm nâng cấp. 129 Phu lục5:Tổng hợp công trình trạm bom xây mới 133 Phy lụcó:Bảng tổng hợp kiến cố hóa; nạo vét, cải tạo kênh mung. 134 Phu lục 7:Bang tổng hợp kênh mương xây dụng mới 137 Phụ lục 8:Tổng hợp các công trình ning cắp khác 139 Phy lục 9:Téng hợp vốn xây dựng các công trình cấp nước.
140 DANH MỤC HÌNH VE Hình 1.1: Bản đồ huyệnQuế Võ B Hình 1.2: Bản đỗ mạng lưới sông ngồi huyện Qué Võ 16 Hình 3.1: Sơ đồ mang lướ tỉnh toán thủy lực.2: Chỉ tiết hệ thông nút tưới trên địa bàn huyện Qué Võ.3: Đường quá trình mực nước thực do và toán tại bễ xa tram bơm Thái Hoa, 103 Hình 3.4: Đường quá trình mực nước thực đo và tính toán tại b xã trạm bơm Kiễu Lương lot Hình 3.5: Đường quá trình mực nước thực đo và tinh toán tại bể xa tram bơm Kim Đôi 104 MỞ ĐÀU 1. TÍNH CAP THIET CUA DE TÀI Huyện Qué Võ là một huyện thuộc tinh vùng đồng bing Bắc Bộ, nằm trong vùng kinh tẾ trong điểm, tam giấc tăng trưởng kính tế Hà Nội - Hải Phòng- Quảng Ninh. Khu vực có mức tăng trưởng kinh tế cao, giao lưu kinh tế mạnh. Huyện Qué Vo là huyện thuần nông nên công tác thuỷ lợi chim một vị tr quan trong trong sự nghiệp ôn định và phát triển kinh tế xã hội của tỉnh nữa, trong những năm.
đây tỉnh hình diễn biển thi phức. tạp cũng như tỉnh hình phát tiển kinh tế xã hội của tỉnh có nh ig biến động mạnh như: Quá trình đô thị hoá tăng nhanh, dân số tăng, nhiều khu công nghiệp mới được. Sử dụng diện tich nông nghiệp có nhiều thay đổi, diện tích trồng lúa giảm, diện tích đồng tring đã được chuyền sang nuôi trồng thuỷ sản. Mức đảm bảo.
tiêu cho khu công nghiệp và đô thị cần phái cao hơn phục vụ sản xuất nông nghiệp. “Chính những chuyển biến trên đôi hoi phải nghiên cứu, điều chính quy hoạch thuỷ lợi trước đây cho phủ hợp với kế hoạch phát triển kinh xã hội để trở thành tính. Lợi dụng tổng hợp nguồn nước tối đa nhưng đồng thời vẫn phải đảm bảo phát triển nguồn nước một cách bền vững là tiêu chí được đặt lên hàng dau, Do sự phân bổ không đồng đều giữa nguồn nước và như cầu sử dụng cing với sự suy thoái, cạn kiệt nguồn nước đã dẫn đến sự cạnh tranh giữa những người sử dụng nước, ngành sử đọng nước. Bên cạnh đỏ công tác quản lý tải nguyễn nước còn hạn chế, yéu kém do thiếu kinh nghiệm, chưa có sự đồng thuận giữa những nhà ‘quan lý với những nhà khai thác sử dụng “Trong những năm gần đây được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, nhiều công trình thuỷ lợi đã được xây dựng để phục cấp nước trong vùng, tuy nhiên phần ciện ích ni hãi còn hạn hẹp.
Do vậy, để đáp ứng yêu cầu phát iễn inh tế xã hội cia vùng, việc đầu tư cơ sở hạ ting cơ sở thủy lợi phục vy công tác cắp nước cho huyện, dé huyện có thé dip ứng yêu cầu phát triển kinh tẾ xã hội cho hiện ta và cho tương hổ Vige cắp nước cho vùng phục vụ cho nông nghiệp , sinh hoạt. rất là quan trong. Vì vậy vie lập: “Nghiên cửu giải pháp cắp nước để phát miễn bền vãng kính tổ xd hội cho huyện Qué Võ - Tỉnh Bắc Ninh "Tà tắt cần thết và cắp bách “Trong luận văn nghiên cứu sẽ đánh giá vé hiện trạng hệ thông các công tình, thủy lợi trên lưu vực, điều kiện tự nhỉ „ dân sinh kinh tế và định hướng phát triển, từ đó tính toán côn bằng nước cho hiện tai và tương lai. Qua đó để xuất các giải pháp công trình.
phi công tình nhằm khai thác, quản lý và sử dụng bên vũng, đáp ứng nh edu phát tiễn kinh tế xã hội cho khu vực huyện Qué Võ 2.MỤC ĐÍCH cl Nghiên cứu để xuất và lựa chọn giải pháp cấp nước cho huyện Qué Võ, nhằm đảm bảo chủ động cắp nước để phát tiễn bin vững kinh tế - xã hội cho toần huyện Phục vụ cho công tác quản lý nước theo luật, chống cạn kiệt ô nhiễm nguồ nước nhằm đảm bảo sự phátts én ôn định bền vững. DOL TƯỢNG VÀ PHAM VI NGHIÊN CỨU - Đi tượng nghiên cứu: Các giải pháp cấp nước cho huyện Qué Võ, các đối tượng cấp nước chính như: Nông nghiệp, công nghiệp. sinh hoạt, chin nuôi, thay sản, môi trường = Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ địa bàn huyện Qué Võ — tỉnh Bắc Ninh. CÁCH TIẾP CAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU «a.
Cách tiếp cận « _ Tiếp cận tổng hợp và liên ngành: Dựa trên định hướng phát tiễn kinh tế xã hội khu vực huyện Qué Võ — tinh Bắc Ninh; hiện trang và định hướng phát triển kinh tế các ngành từ đó rút ra các gi pháp công trinh và phi công trình để phục vụ công tác cắp nước cho vùng. + Tiếp cận kế thia: Trên địa bàn huyện Qué Võ nói riêng và toàn tinh Bắc Ninh nói chung đã có. một số các dự én quy hoạch cấp nước cho vũng, các & ti nghiên cứu vỀ nguồn nước, vấn đề khai thác sử dung và quản lý tài nguyên nước. Việc kế thừa có chon lọc các kết quả nghiên cứu này sẽ giúp đề tải có định hướng giải quyết vin để một cách khoa học hơn.