CHƯƠNG 1 ‘ONG QUAN CHUNG, 1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài 3 LLL Như cầu sử dung nước trên th giải 3 1.12 Các nghiên cứu trên thé giỏi 6 12. Nghiên cửu trong nước 7 12.1 Hiện trạng nguồn nước 7 1.2 Các nghiên cứ trong nước 9 143. Cơ sở khoa học của vig ip hành lang bảo vệ nguồn nước.1 Xúc đình chức năng hành lang bảo vệ nguần nước 11 1. Xúc định các đối tương cần lập hành lang phụ thuộc vào cúc chức năng sau ø 1.3 Xác dink pham vì hành lang bao vệ nguồn nước „ 1.
Tổng quan về khu vực nghiên cứu, 14 14d Viti dia “ 1. Điều kiện địa hình Is 143 Đặc điền kh haw 16 144° Đặc điểm thủy van 1 14.5 Hiệntrạng sử ng đấu 1 CHƯƠNG2 ____ NGHIÊN COU, PHAN LOẠI NGUÒN NƯỚC PHAI LẬP NH LANG BẢO VỆ,.1 Nội dụng nghiên cứu 19 2.2 Phươ pháp nghiên ng cứu. Phương phúp thu thdp số lieu 19 2.2 Phương pháp điều tra khảo sát ngoài hiện trường 20 223. Phương pháp thừa 20 2.
Phương phip phản tích thẳng ke, tông hop 20 2.5 Phương pháp viễn thám và GIS. Khối lượng thực hiện. Thư tập các dang tà liệu liên quan 20 23. Điều trú, khảo sit 21 24 Kết quả điều ta, thu thập làm cơ sở cho việc phân loại nguồn nước phải lập hành lang 24 24.1 Hiện trang nguồn nước mặt trên địa bàn huyện 24 24.
Hiện mạng công trình khai thắc sử dụng nước mặt 30 24.3 Hiện trang xả thải vào nguồn nước 4 25. Kết luận chương 36 CHUONG3 —_ XÁC ĐỊNH VÀ LẬP DANH MỤC HANH LANG PHAI BẢO VE NGUON NƯỚC TREN DIA BAN HUYỆN PHU LƯƠNG. Xác định các nguồn nước phải lập hình langrên dia bàn huyện Phi Lương. Cơsử khoa học xác định danh mục cúc nguân nước cin lập hành lung.2 Két qué xác đình các nguồn nước phải lập hành lang 39 32.
Xác định chức năng hành lang bảo vệ của từng nguồn nước trên địa bàn huyện Phú Luong 4A 321 Cin cit xe định 41 42. Phương phip xác nh chia đoạn sông, 4 32. KÁquả xác đình chúc năng của hành lang hảo vệ từng nguén nước trên đầu bàn luyện Phú Lương 4 3.32 Sông Chợ Chu 48 3.33 Sông Yên Trach 50 3.6 Suối Nà Dâu 37 3. Xây dựng bản đồ xác định hành lang bảo vệ nguồn nước 68 KET LUẬN VÀ KIÊN NGH 0 TÀI LIỆU THAM KHAO 2 PHU LUC.
4 DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Vị trí địa lý huyện Phú Lương Is Hình 2.1 Vị tí khảo sit nhánh sông Du, xã Vô Tranh.2 VỊ trí khảo sắt sông Cu, xã Tức Tranh 30 Hình 2.3 Diễm khảo sit sông Gi 1g Tiên, xã Cổ Ling 30 Hình 2.4 Điểm sat 1 subi Yên Đỗ, xóm Đá Mai, xã Yên Đỏ.5 Trạm bơm x6m Co, xã Phin 33 Hình 2.6 Trạm bơm Thọ Lâm, thị rắn Bu 33 Hình 2.7 Dip ding Chim Tắm, xã Yên Lạc 33 Hình 2.8 Dap Ba Chương, xã Vô Tranh 3 Hình 2.9 Bản đồ hiện trạng sông suối và công trình khai thác nước.1 Diễn biển chất lượng nước sông Cầu đoạn trước khi qua thành phố Thái Nguyên .2 Diễn biến chất lượng nước sông Cầu đoạn qua thành phố Thái Nguyên.3 Sơ đỗ phạm vỉ hành lang bảo vé nguồn nước sông Cầu Hình 3.4 Sơ đỗ phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước sông Chợ Chu Hình 3.5 So đồ phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước Sông Yên Trạch.6 Sơ đổ phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước Khe Am.7 Sơ đồ phạm vĩ hành lang bảo vé nguỗn nước sông Du Hình 3.8 Sơ đỗ phạm vỉ hành lang bảo vệ nguồn nước subi Nà Dâu Hình 3.9 Sơ đồ phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước Phụ lưu 2_ Sông Du Hình 3.10 Sơ đồ phạm vi hành lang báo vệ nguồn nước Khe Ci Hình 3.11 Bản đồ hành lang phải bảo vệ nguén nước huyện Phi Lương DANH MỤC BANG Bang 1.1 Tinh hình sử dung đất của huyện Phi Lương giai đoạn 2010 ~2017.2 Hiện trạng xả thải vào nguồn nước.1 Nguồn nước lập hành lang bảo vệ huyện Phú Lương 39 Bảng 32 Bảng danh mục Ao, hỗ lập hành lang bảo vệ huyện Phú Lương 40 Bảng 3.3 Thông tin công trình cấp nước sinh hoạt trên dia bản huyện Phú Luong .4 Mang lưới quan trie chất lượng nước rên dòng chính sông Cầu 44 Bảng 3.5 Thông tin các điểm sat Io trên sông Cầu 46 Bảng 3.6 Phạm vi hành lang bảo vệ sông. suối trên địa bản huyện Phú Lương.7 Phạm vi hành lang bảo vệ các ao, hỗ, dim trên địa bản huyện Phú Lương. Tính cấp thiết của Huyền Phú Lương nằm ở phía Bắc của tinh Thái Nguyên, trung tâm huyện cách trung tâm thành phố Thái Nguyên khoảng 20 km về phía Nam dọc theo quốc lộ 3. Phía Bắc giáp huyện Chợ Mới tinh Bắc Kạn, phía Tây giáp huyện Đại Từ và huyện Định Hoa, phía Đông giáp huyện Đồng Hy.
Thực in trong thôi gian gin đây ở tinh Thai Nguyễn nói chung và huyện Phú Lương nói riêng, các vẫn đề về ải nguyên nước đã và dang đặt ra yêu cầu cấp bách, đôi hỏi phải ting cường kiểm soát việc khai thác, sử dụng nước và xả nước thải vào nguồn nước, đẩy mạnh bảo vệ tai nguyên nước, gắn kết chặt chế giữa khai thie, sử dụng tiết kiểm, hiệu quả nguồn nước với duy tri các mục tiêu chất lượng nước Ngày 06 tháng 05 năm 2015, Chính phủ đã ban hành Nghị định s 43/NĐ-CP quy định lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồ nước, trong đó quy định các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ, chức năng bành lang bảo vệ nguồn nước, phạm vị hành lang bảo ve nguồn nước và quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước. Hanh lang bảo v guỗn nước .được lập để thực hiện các chức năng sau đây: = Bào vệ sự dn định của bờ và phòng, chẳng lin chiếm đắt ven nguồn nước; - Phòng, chẳng các hoạt động có nguy cơ gây 6 nhiễm, suythoái nguồn nước; ~ Bao vệ, bảo tồn và phát triển hệ sinh thái thủy sinh, các loài động, thực vật tự nhiên. ~ Tạo không gian cho các hoạt động văn hóa, thé thao, vui chơi, giải ti, bảo tổn và hit in các gi trị về lịch sử, văn hoa, dụ lịch, in ngường Hiền quan đến nguồn nước Phú Lương là một trong những địa phương thuộc tinh Thái Nguyên có số lượng sông. suối tương đối lớn, theo Quyết định số 1989/QĐ-TTg ngảy 01 tháng 11 năm 2010 của.
“Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục lưu vực sông liên tỉnh và Quyết định số 341/QĐ-BTNMT ngày 23 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tải nguyên và Môi trường vé việc ban hành Danh mục lưu vực sông nội tỉnh, trên địa bản tỉnh Phú. Lương có tổng số 9 con sông lớn nhỏ, trong đó có 1 sông liên tinh và 8 sông nội tỉnh én 10km. Các con sông trong khu vực có trữ lượng thủy văn cao, đủ cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt của dân cư trong huyện. Thủy chế các sông sudi trong ving khá phúc tap, mà sự tương phản chính là sự phân phối ding chiy không đều tong năm, mia mua nước đồn nhanh về các sông chỉnh tạo nên dòng chảy xiết lũ, ngập các tuyến đường.
Do đó, việc bảo vệ nguồn nước là một trong những nhiệm vụ cắp thiết của tỉnh, cũng như một số địa phương liền quan, lập hành lang bảo vệ nguồn nước là một trong những hoạt động bảo vệ nguồn nước. Chính vi vậy, tăng cường kiểm soát việc khai thác „ sử dung nước và xả nước thải vào nguồn nước, xác định được chức năng của hảnh lang bảo vệ nguồn nước; xác định so đồ hành lang bảo vệ nguồn nước; xây đựng bản đồ hành lang bảo vệ nguồn nước nhằm diy mạnh côn; tác bảo vệ tải nguyên nước, gắn kết chặt chế giữa khai thi, sử dung tiết kiệm, hiệu quả nguồn nước với duy ti các mục tiêu chit lượng nước. th việc thực hiện việc "Nghiên cứu xác định lập danh mục hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn huyện Phú Lương, tinh Thái Nguyên” La rất cần thiết và cáp bách. Mục đích của ĐỀ tài tải được thực hiện nhằm các mục đích sau: + Lập được danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ + Xác định được chức năng của hành lang bảo về nguồn nước; + Xây dựng sơ đồ xác định hành lang bảo vệ nguồn nước; + Xây dựng bản đồ hành lang bảo vệ nguồn nước.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Tài nguyên nước mại, công trình khai thắc sử dụng nước, hiện trang xã thải vào nguồn nước Phạm vi nghiên cứu Huyện Phú Lương tinh Thái Nguyên 4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu + Phương pháp điều tra, đánh giấc ~ Phương pháp nghiên cứu hiện trường và điều tra khảo sát thực địa; - Phương pháp kế thừa: = Phương pháp kinh nghiệm; Phương pháp phân tích thống kệ, tổng hợp; ~ Phương pháp xây dựng ban đồ và hệ thống thông tin địa lý (GIS). CHƯƠNG | TONG QUAN CHUNG 1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài LLL Như cầu sử dụng nước trên thể giái Nhu cau về nước ngày cảng tăng, tại nhiều quốc gia trên thể giới tài nguyên nước đã bị khai thie quá mức, vượt qua khả năng côn nguồn nước, Hơn nữa, do ác động cũa biển đổi khí hậu, tinh trạng khan hiểm nước càng thêm trim trọng hơn. Do đó, vấn để cạnh tranh về nước đang ngày cing trở nên căng thing giữa các quốc gia, khu vực, đô thị, nông thôn, hoặc giữa các ngành ngh inh vực hoạt động khác nhau.
Điều đó khiến cho nước dang din trở thành một trong những vin để chính tỉ tại nhiều quốc gin trên thế giới Nhằm hạn chế nhủ cầu cũng như chống tất thoát nước, đồng thời ting cường quản lý tải nguyên nước, nhiều chính sich đã được áp dụng. Luật pháp về bảo vệ và quản lý ti nguyên nước đã được ban hành tại nhiều quốc gia. Song, trên thực tế, những ci cách, đổi mới này v chưa thực sự có. xì quả, công việc thường chỉ giới han trong ngành nước, Vì vậy, muốn thực sự có higu lus, các quyết định cho vin để nước cần thiết có sự tham gia của lãnh đạo của tit cả các ngành, trong đó 6 các ngành nông nghiệ năng lượng, thương mại và tải chính, bai tt ã các ngành này đu có ảnh hưởng quyết định đến quản lý tài nguyên nước.
Ngoài ra, sự cộng tác, phối hợp giữa khối nhà nước. với khối tr nhân và cộng đồng xã hội cũng hét sức quan trong. = Nụ cầu vềnước trong cổng nghiệp Sự phát én cing ngày cing cao của nên công nghiệp trên toàn thể giới cảng lim tăng nhu cầu về nước, đặc biệt đối với một số ngành sản xuất như chế biến thực phẩm, dầu. mô, giấy, luyện kim, hóa chất.