chương 1 Trong Chương này, luận văn giới thiệu tổng quan vỀ các nghiễn cứu trong và ngoài nước liên quan đến x6i lở - bỗi tụ cửa sông, bờ biển, các phương pháp nghiên. cứu xối lờ bồi tu đã được ứng dụng, đặc điểm xối lờ - bồi tụ bờ biển Việt Nam. Qua đó, cho thấy đây là một lĩnh vực rit khó khăn và phức tạp, đã được quan tâm, nghiên cứu từ rit sớm. Đã có nhiều kết qui đồng góp cho lĩnh vực này tử cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu cả thực tế và lý thuyết đến các giải pháp cụ thể trong chống x6i lở, bồi tw bờ biễn, cửa sông phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội.
Đặc biệt các nội dung nghiên cứu trén thể giới đã tập trùng sâu vào nghiên cứu nghiên nhân, cơ chế xói lở - bôi tụ, trong đó quan tâm nhiều đến vấn dé thủy, thạch, động. lực vũng cửa sông. Các phương pháp nghiễn cứu hiện dai cing nhanh chóng được ứng dụng trong nhiều năm gin đây, nhất là phương pháp mô hình toán. là công cụ rất hữu hiệu tong các nghiền cửu vùng cửa sông, bờ biển, Miễn Trung Việt Nam nói chung và bờ biển Thuận An nồi riêng nằm trong khu vực chịu nhiều tác động của tự nhiên và con người, trong đó điều kiện thủy văn sông và hải văn.
biển rắt đặc trưng và tương tác lẫn nhau. Do vậy, dé tiến hành nghiên cứu mô phòng, dự báo hiện tượng bôi xói vùng be biển Thuận An - Thừa Thiên Huế trước. hết phải đảnh gid các nguyễn nhân cơ bản do tự nhiên và con người tác động và liên ‘quan đến thủy thạch động lực và vận chuyển bin cát vùng bờ biển Thuận An. 14 CHƯƠNG 2 TONG QUAN VE KHU VỰC NGHIÊN CỨU 2.1, Đặc điểm tự nhiên Thira Thiên Huế 21.1 Vị tí dja lý Khu vực nghiên cứu thuộc hệ thống dim phá Tam Giang - Cầu Hai có tọa độ từ 107225)30°E đến 108'9"29°°E và từ 16°14'0”N đến 16'42'18”N bao huyện Quảng Diễn, Phong Diễn, Hương Trả, Phú Vang, Hương Thủy, A Lưới, Phú Lộc, Thành phó Huế và vùng biên lân cận của tính Thừa Thiên Huế (xem Hình 2.1: Bản đồ hành chỉnh tỉnh Thừa Thiên Huế Thừa Thiên Huế là một tinh thuộc phía nam khu vực Bắc Trung Bộ, kéo dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam.
Lãnh thổ của tỉnh nằm trong khoảng từ 16°00" đến 1644' vĩ độ Bắc và từ 102°02' đến 108°12' kinh độ Đông. Thừa Thiên Huế tiếp giấp với tinh Quảng Tri ở phía bắc, với thành phố Đà Ni Lào ở phía tây và với Biển Đông ở phía đông.2 Đặc diém địa chất [3] ‘Trim tích ting mặt của Thuận An và của dim phá Tam Giang - Cầu Hai (Hình 2.2) gồm các loại: - Cất lớn, cất trung, đường kính trung bình MD = (0,25+0,484)mm, độ chọn lọc Su= (1,2+1,5), phân bé thành diện nhỏ xen kế nhau ở ven bờ và vùng cửa dim phá; - Cất nhỏ với MD = (0,1010.247)mm và Sy = (1.1), phân bổ ở đầm Sam và ven bở; - Bột lớn với MD = (0,069:0,079)mm và Sy = (1,7:2,3), phân bỗ ở vùng ven lông cháo dim phá ở độ sâu im; “Hình 2.2: Bai có dạng bắc tao ra các đốc đứng - Bin sét với MD = (0,007+0,015) va Sy = 79,1) ở các vùng tring sâu lòng chảo dim phá. - Trim tích sing mau nâu, nâu ving ở đầm Thủy Tú duéi 60% và lượng chất hữu cơ thấp dưới 6%. Trim tích slim mau - xám xanh, xám đen ở đầm Cầu Hai trên .60%, thậm chí đến 81,8% ở cửa Ô Lâu và lượng vật chit hữu cơ cao đến 20%, Trim tích mặt day hệ đầm phá có thể nhận thấy các khoáng chất nặng như: Hocblen, Amphibon, Pyroxen, Epidot đặc trưng có mặt ở lòng phá Tam Giang cửa sông Hương và bắc đầm Thủy Tú; Xilimanit, Granat, Kyanit vùng của Ô Lâu; Tuamalin, Zircon, Granat, Monazit ven bờ dim phá; Hocblen, Kyanit, Sơn Tây 16 anolit giàu Fenpat và thạch anh mãi trò tốt trên 50% vùng cửa Thuận An; còn ở vùng cửa Tư Hiền có các tổ hợp khoáng vật nặng như Tuamali, Kyanit, Grannat, Epidot nghèo Fenpat, thạch anh mai tròn tốt trên 50%.3 Đặc diém địa hình, dja mạo 2) Địa hình khu vực núi trung bình Khu vực núi trang bình chủ yéu phân bổ ở phia Tây, Tây Nam và Nam lãnh thổ, chiếm khoảng 35% diện tích đồi núi và trên 25% lãnh thổ của tinh.
Độ cao dao động từ 750m đến gần 1. Đây là kiến trúc núi dé sộ, tận cùng và được nâng. cao của diy Trường Sơn Bắc. Lãnh thổ núi trung bình là nơi phân bổ đá cũng macma hoặc đá trim tích biến chất cỏ bị nhiều hệ thông đứt gãy kiến tạo chia cắt thành khối ting và bj chuyển động ning kin tạo mạnh hơn các khu vực khác, thuộc vào khu vực địa hình núi trung bình bao gdm vùng núi trung bình Tây A Đông và vùng ni trùng bình Bạch Mã — Hải Vin b) Địa bình khu ve núi thấp và gồ đồi "Núi thấp phân bổ trên điện tích rộng nhất của khu vực địa hình đổi núi (rên ¿) và chiếm khoảng 50% lãnh th toàn tinh, ©) Địa hình khu vực đồng bằng duyên hải Đồng bằng duyên hãi là ãnh thổ tương đối bằng phẳng có độ cao tuyệt đổi từ 15 - 10m trở xuống, kể cd các tring cát nội đồng Phong Dién, Quảng Điền và Phú Vang, chiếm 16% diện ích tự nhiền của tỉnh 4) Bia hình khu vực đầm phá và biển ven bờ Trên lãnh thd Thừa Thiên Huế, ip nối saw đồng bing duyên hải lẫn lượt gặp đầm phá, sau đó là cồn đạn cit chấn bờ và cuối cũng là bin ven bi.
Ranh giới phía ngoài vùng biển ven bờ quy ước là 12 hải lý (tương đương 22, 24km), Đầm phá, cồn cất chắn bờ và biển ven bờ tuy khác nhau về hình thi và vị trí phân bổ, nhưng lại có quan hệ tương hỗ, quyết định lẫn nhau trong suốt quá trình hình thành toàn bộ hệ thống lãnh thổ này. Do vậy, có thể xem lãnh thổ bao gồm: đầm phá, cồn cát dun cất chin bava biển ven ba thuộc cũng một dia hệ và được gọi là đối ven bờ.14 Đặc diém trim tích và thạch động lực [19] a) Tram tích san cất bin 7 "rong khu vực nghiên cứu trim tích sạn cát bùn phân bổ tại hai khu vực: phía nam phân bố thành dang đám rong vòng cung với diện tích rộng lớn ở xa bờ: Thanh phần cấp hat thay đổi trong khoảng rộng: sạn sói laterit từ 30~ 80%, bột sét và cát gần tương đương nhau thay đổi từ 20 ~ 70%, Hu hết các hat sối đều có kết võ CaCO, mẫu trắng dim bao nhiễu lớp đồng tâm. Các tỉnh thể calcit kết tỉnh vuông góc với bề mặt cũa hạt latrt, Kích thước của hạt sạn thay đổi ừ 0,5 1 Sem đôi kh 25em. Trầm ích có kích thước trung bình là 099m (khu Bắc) và 0 36mm (khu Nam).
Độ chọn lọc kém (So 91 — 3,32). Khác với trim tích sạn cát tướng ven bờ của vùng biển phía Đông có độ chọn lọc tốt hơn do him lượng sồi sạn laterit bầu như vắng mặt. Các chí số Ph, Eh và Kation trao đổi, phân ảnh môi trường trim tích lich sử biển đổi liên tục do điều kiện môi trường thay đổi đường ba. Gia t ph giao động từ 7,5 đến 8; Eh từ 48 đến 116mv chứng tò môi trường trằm tích kiểm và oxy hóa y b) Trim tích cát bùn chứa sạn Trường này phân bố ở ria của trường sạn cát bùn tạo thành từng dai khám.
trong nền thuộc trường cát bùn sạn. Phần phía Nam của khu vực nghiên cứu trường, bùn cát lẫn sạn phân bé cả ven bờ và ngoài khơi (ở độ sâu >= 30m) với hàm lượng. sam latrit trung bình 12.75%: cát 26,54% và bản sết 57,82%. So với tường sạn cát bùn trường bùn cát lẫn sạn có him lượng bùn cao hơn, ệ số kation rao đồi tăng lên song pH giảm đi ©) Trằm tích cắt bùn Hin sạn Trường cát bùn sạn phân bổ rộng khắp đáy biển.
Các trường con lại như tạo thành dị trường trim tích trên trường này, Hàm lượng sạn sỏi lateri ém 18,14%, cát 58,46%, bùn 22,65%. Trị số pH giao động từ 7,72 ở phía Nam và 7,66 ở phía Bắc. Kation trao đổi thay đổi từ 1,62 (ở phía Nam) đến 1,86 (ở phía Bắc) d) Trim tích ft sạn Trường cát sạn chỉ phân bổ ở khu vực phía nam dưới dạng các dé cát ven bờ cổ và bãi triéu cổ, Him lượng san si laterit giao động từ 155% (phần phía Bắc) đến 23,72% (phần phía Nam). Hàm lượng giảm xuống rat thấp từ 0,8 đến 6,17.
Độ chọn lọc và mãi tròn kêm do qua trình can thiệp đáng kể của nguồn vật liệu vụn vỏ si và các kết vốn latrit trong quá mình ti rằm tích 18 ©) Trim tích cát Cát tương đối tinh khiết với hàm lượng cát tn 90% phân bổ rủi rie khấp vùng biển. Cát ở đây có độ chọn lọc tốt. 2) Trim tích cắt bin Chi yếu phân bố ở phía Đông bên trong là bùn cát, bùn va bên ngoài là sạn cát bùn, cát bùn sạn ở độ sâu 12 ~ 17 m nước, Nằm giữa trường trằm tích cát bản sạn và bùn cát trường trim tích cát bùn côn kéo đài thành dải tạo thành khuôn có dang bầu dục hay chữ V ở độ sâu 30 - 45m nước. hy) Trim tích bùn cát Trên một diện phân bé rộng trim tích bùn cát vùng biển phân bố thành dạng.
di kéo dải ừ đông sang tay với phần mở rộng nhất ở ven bờ và cảng vé phi su diện phân bổ này cảng nhỏ hẹp i) Trim tích bùn sạn Xăm lot giữa trường trim tích bùn và sạn cát bùn, cát bản sạn, trim tích bùn san nằm duy nhất ở phía tây ngoài độ sâu 15 ~ 20m nước với hàm lượng bùn lên tới 8%, san s6i 20 ~ 21.74 k) Trim tích bùn Trằm tích bùn phân bổ ở hai khu vực: ven bờ 0 ~ lầm nước tạo thành khuôn theo đường bờ nằm lạt trong các trường trim tích khác nhau dấu hiệu của tướng bin sét vũng vịnh lagoon cổ ở độ sâu 15 — 35m.5 Đặc điểm khí hậu, khí tượng [3] a) Đặc điểm chung Tỉnh Thừa Thiên Huế nằm trong khu vực nhiệt đối gié mia, mang tính chit chuyển tiếp từ A xích đới lên nội chi tuyến gió mia, không có mùa Đông và mùa. Chỉ khi có những đợt không khí lạnh tràn vẻ thì thời tiết lạnh, khi có ảnh. hưởng của gió Lào thổi về th thời tất khô. Thời tiết lạnh là thời kỳ âm vì mùa mưa ở đây lệch về Thu Đông.
Sang mùa hạ, tuy thời tiết khô nhưng thỉnh thoảng vẫn có mưa rào hoặc mưa đông. Nhiệt độ trung bình hàng năm ki 25°C.