CHƯƠNG 1 TỎNG QUAN VÙNG VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRONG, NGOÀI NƯỚC VE XÂY DUNG CÁC TUYẾN DE CUA SÔNG, DE BIEN 1. Tổng quan lưu vực sông Kone - Hà Thanh, các đặc trưng tự nhiên xã hội trong vùng, đặc điểm khí tượng, thủy văn, hải văn, địa hình, địa chất. Vùng nghiên cứu nằm ở hạ lưu sông Kone - Hà Thanh, được giới hạn trong phạm vi ranh giới hành chính của các xã : Phước An, Phước Thanh, thị trấn Diêu trì, thị trấn Tuy Phước huyện Tuy Phước và các phường: Bùi Thị Xuân, Trần Quang Diệu, Nhơn Bình, Nhơn Phú, Đống Đa thuộc Thành phố Quy Nhơn với tổng diện tích tự nhiên 175,472 km’, dân số trung bình tính đến 31 tháng 12 năm 2009 là 147. Mạng lưới sông ngòi Sông Hà Thanh có diện tích lưu vực là 580 km’, chiều dai sông chính 48 km, độ cao bình quân toàn lưu vực là 179 m, độ dốc bình quân lưu vực là 18,3%, mật độ lưới sông 0,92 km/km”, lượng mưa bình quân cả năm khoảng 2000 mm, tổng lượng dòng chảy năm tính toán lưu vực khoảng 675 triệu m'.
Sông bắt nguồnở những đỉnh núi cao trên 1100 m thuộc huyện Vân Canh chảy theo hướng Tây Nam - Đông Bắc và khi chảy qua cầu Diêu Trì về phía hạ lưu khoảng 800 m sông chia thành hai nhánh. Một nhánh chảy về phía Bắc qua cửa Trường Uc đồ vào đầm Thị Nai và nhánh thứ 2 chảy về phía Nam qua cầu sông Ngang, sau chảy qua cầu Đôi đồ ra đầm Thị Nại tại cửa Hưng Thạnh. Sông Kone là con sông chính ảnh hưởng trực tiếp đến vùng hạ lưu. Đây là sông lớn nhất tỉnh Bình Định có diện tích lưu vực là 3.067 km” dai 178 km.
Sông bắt nguồn từ các dãy núi có các din h cao trên 1000 m. Sông chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam đến Thanh Quang - Vinh Phú sông chảy theo hướng Bắc Nam cho đến Bình Tường , Phú Phong, chảy theo hướng Tây Đông. Tại Bình Thạnh sông chia thành hai nhánh chính : Tân An và Đập Da. Nhánh Tân An có các nhánh con như Gò Chàm cách ngã ba về phía hạ lưư2 km nhập vào sông Tân An và dòng chính sông Tân An đồ ra cửa Gò Bồi- Tân Giảng.
Nhánh Đập Đá chảy ra cửa Đại An. Đặc trưng hình thai lưu vực sông vùng nghiên cứu STT Luu vực sông lưu vực (m) Sông Hà Thanh Lưu vực sông Kone II 3067 | 178 567 15,8 0,65 1,54 Từ nguồn - Biên 108° 45' QUANG NGAI TP. QUY NHƠN z 13 + 3n] 108? 30' 108° 45° 109° 00° TỶ LỆ I : 500000 Hình 1. Mạng sông suối lưu vực sông Kone — Hà Thanh b.
Tình hình bão li. Do tác dụng chắn gió của dai Trường Sơn nên hàng năm lưu vực sông Kone - Hà Thanh - La Tinh luôn bị bão tác động trực tiếp gây mưa to gió lớn làm ngập lụt nghiêm trọng vùng hạ lưu. Bình quân mỗi năm có từ 1,55 đến 2 cơn bão đồ bộ từ Đà Nẵng trở vào, trong vòng 48 năm gần đây (1961- 2009) số cơn bão dé bộ vào ngày càng gia tăng, trung bình mỗi năm có tới 2,7 đến 3 cơn, riêng bão vào khu vực Miền Trung chiếm 65% số cơn bão vào Việt Nam, trong đó có vùng sông Kone - Hà Thanh - La Tinh. Thời gian mưa của các trận mưa lớn thường kéo dài từ 5 đến 10 ngày nhưng lượng mưa lớn nhất trong trận chỉ từ 1 đến 3 ngày.
Qua tính toán thống kê lượng mưa lớn nhất thời đoạn 1, 3, 5, 7 ngày liên tục thường tập trung nửa cuối tháng X và tháng XI thời gian thường bị ảnh hưởng của bão và các đợt không khí lạnh, áp thấp nhiệt đới. Lượng mưa 1 ngày có thé đạt trên 300 mm ngày. Đặc biệt trận mưa lũ tháng X1/2009 do bão số 11 kết hợp với KKL đã gây ra mưa rất to trên địa bàn vùng nghiên cứu, trong đó mưa đặc biệt to trên lưu vực sông Hà Thanh với lượng mưa 24h (từ 13h ngày 2/XI đến 13h ngày 3/XI, lượng mưa tại Vân Canh đo được là 754 mm, lượng mua | ngày max đạt 503mm (ngày 3/X1/2009). Ngập lụt do cơn bão Mirinae ngày 4/11/2009 tại tinh Binh Định = Bảng 1.
Lượng mưa ngày lớn nhất ở các vị trí XI ngày max X3 ngày max X5 ngày max X7 ngày max Trạm mm" Thời gian mm Thời gian ‘Gun Thời gian ‘aa Thời gian Quy Nhơn| 365,0 26/X/1960| 576,2)9-11/XI/1981} 656,97-11/XU198I| 755,8} 8-14/X1/1981 337,8| 15/X/1988 An Nhơn 239,6 21/X/1998] 461,7 16- 570,7 15- 631,3 16-22/X1/1996 233.6 23/X/2005 18/X1/1996 19/X1/1996 Phu My 326,0 21/X/1998) 536,1/20-22/X/1998} 644,9)14-18/X/2003) 701,7 14-20/X/2003 325,5 14/X/1979 Phu Cat 390,0 17/X/1996 15- 15- 347,3| 16/X/1990| 675,0 17/XI/1996 | 848,0 19/XI/1996 | 916,5) 15-21/XI/1996 Dé Gi 444,1| 23/X/1991) 586,2)14-16/X/1990) 674,1)14-18/X/1990) 699,2) 13-19/X/1990 347,3| 16/X/1990 Hoai An 383,6 15/X/2003 376,5 21/X19/98| 720,615-17/X/2003| 890,9)15-19/X/2003} 971,9 14-20/X/2003 Hoai 304,1) 4/XI/2007| 650,9/20-22/X/1998] 728,6|24-28/X/1981} 822,5 24-30/X/1981 Nhon 269,6 26/X/1981 Cay 289,3) 23/X/2005| 595,5 23-25/X/05 | 671,8/22-26/X/2005| 699,0 21-27/X/2005 Muéng 284,0)25/XI/1985| 463,7/23-25/X/1992) 525,2)21-25/X/1992| 688,5 22-28/X/1992 Binh 304,0 20/X/1994L 423,2)19-21/X/1994) 514,9)14-18/X/1990| 599,3) 22-28/X/1992 Quang 300,0|19/XU1987 Vinh Kim | 376,8 24/X/1991| 550,8 566,5 809,3| 25-31/X/1981 XI ngày max X3 ngày max X5 ngày max X7 ngày max Trạm mm Thời gian mm Thời gian ‘Gum Thời gian mm Thời gian 285,4 9/XI/1988 23-25/X/1992 25-29/X/1992| 708,9 23-29/X/1992 Vinh Sơn 278 15/X/2003 254,2| 21/X/19981 506,5 15-17/X/03 | 661,415-19/X/2003| 703,21 14-20/X/2003 Vân Canh | 503,0 3/XI/2009| 870,0 2-4/XI/2009 | 925,0 2-6/X1/2009 | 939,0 2-8/XI/2009 368|25/XI/1985 15- 15-21/X1/1996 551,02-4/XI/1986| 684,4 19/XI/1996 | 773,7 Về hướng dòng cháy lũ: - Đối với sông Kone : Sau khi lũ từ th ượng nguồn ch ảy về, đến ngã ba Bình Thạnh: Sông Kone chia làm hai nhánh là Tân An và Đập Đá , trong đó: + Có khoang70% lưu lượng lũ chảy theo hướng sông Tan An Go Tràm qua Nhơn Khánh, Nhơn Lộc, Nhơn Hòa, thị tran An Nhơn, sau khi qua đường sắt, chia làm hai hướng: Hướng chính xuống Phước Hưng, Phước Quang, Phước Hòa, chảy ra cửa Tân Gian và đồ vào đầm Thị còn hướng phụ lưu lượng lũ băng qua cầu Ba Ri và vùng đồng ruộng của xã Phước Hiệp, Phước Lộc, Phước Nghĩa theo hướng Tây Bắc - Đông Nam nhập vào nhánh Trường Úc thuộc sông Hà Thanh và đồ vào đầm Thị Nại + Có khoảng 30% lưu lượng lũ ch ảy theo hướng sông Đập Đá và sông Cầu Dài qua Nhơn Hung , Nhơn An, Nhơn Hạnh, Nhơn Long, Phước va đồ vào đầm Thị Nhan Hị Nhánh Đập Đá Hình 1. Sơ đồ tách dòng chính hạ lưu sông Kone Đối với sông Hà Thanh : Sông Ha Th anh ngắn và đốc , sau khi chảy qua cầu Diêu Trì trên Quốc lộ 1A, xuống hạ lưu khoảng 800 m, thì sông chia làm hai nhánh , trong đó: - Nhánh Trường Úc, chảy về phía Bắc qua địa phận Nam thị trấn Tuy Phước và Bắc địa phận phường Nhơn Bình và Nhơn Phú thành phố Quy Nhơn _, lưu lượng lũ đồ vào đầm thị Nai qua cửa Trường Úc_, do cửa sông này khá rộng nên khả năng thoát lũ tốt. - Nhánh sông Ngang ch ảy phía Nam qua cầu Đôi đồ ra đầm Thị Nại qua cửa Hưng Thạnh. Nhìn chung từ ngã ba sông Hà Thanh trở xuống hạ lưu, lũ bắt đầu tràn bờ và đi sâu vào vùng đồng bằng , sau đó được tiêu thoát qua các tràn và các công tiêu trên hệ thống đê Dong , đoạn từ cầu Đôi ra đến cửa Trường Úc.
Qua kết quả đo đạc lượng lũ lớn nhất tại Cây Muồng trên sông Kone, khống chế diện tích lưu vực 2540 km2 với liệt tài liệu từ năm 1976-2009 cho thay lưu lượng lớnnhấtxâyra 13 lần/34 năm đo đạc liên tục , trong đó đạt đỉnh lũ cao nhất là : 6340m”⁄s vào ngày 19/11/1987, những trận lũ lớn đều xả y ra vào tháng 10 và tháng 11. Đặc trưng chế độ thuỷ văn vùng triều Thuỷ triều ở vùng nghiên cứu nằm trong chế độ triều từ Quảng Ngãi đến Nha Trang chủ yếu là nhật triều không đều. Số ngày nhật triều trong thang từ 17 đến 26 ngày, vào các ngay nước kém thường có thêm một con nước nhỏ trong ngày. Thời gian triều đâng thường lâu hơn thời gian triều rút 1 đến 2 giờ, điểm này thuận lợi cho việc lấy nước tưới nhưng cũng ảnh hưởng tới thời gian lũ rút và mặn vào sâu hơn.
Theo tài liệu triều trạm Quy Nhơn, tính toán các đặc trưng thuỷ triều như sau: 10 Bảng 1. Đặc trưng mực nước triễu tại ram Quy Nhơn trong các thang (em) Tháng |1 |M|HI]N V VI VIE VIM IX X XIjXHỈNHm Nive nước tiều 158 | 153 |15 148 146 143 140 145,155 170.170| 168| 154 [rung tình Dinh triều cao |257 |256 |238|243 246 254 242 248 271 277 271 |296| 296 (Chântiểu thấp| 50 | 38 | 56 | 45 3325 36 27 59 83 63 | 57 | 27 Bình quân dinh n 243 |229 311 |216, 226 228 227 223 227 246 252) 252| 232 triều cao Bình quân h jp|72|74| 86/77 65 52 49 62 83 9989 |175| 74 chin tiểu thấp Bình quân khônh lệch |17I|155|125|139 T61 176 178 161144 147 163|177| 158 lu Kết quả tính toán bảng 1.3 cho thay bình quân chênh lệch triều của các tháng. ~ Tính toán mực nước triều cao nhất và thấp nhất Để tính toin các đặc trưng tiểu sử dụng ti gu tiểu tai tram Quy Nhơn chuỗi thực đo (1977 + 2007). Các đặc trưng thống kê mực nước triều cao nhất trạm Quy Nhơn.
Loại | Trung Hpf (em) Yêu tô 'đường| bình (em) | 1% | 2% [5% | 10% [25% | 25% Mực nước định triều cao [Cực trị nhất (số liệu thực đo tại Quy} loại | 261 | 301 | 294 |285 | 278 | 271 | 268 Nhơn) - hệ cao độ Hải đồ Số liệu tru tính toán ~ Hệ |Cực tị ting 82 | 103 | 99 |94 | 90 | §7 | 85 cao độ quốc gia loại Baing 15. Các đặc ưng thẳng kẻ của mực nước triều thấp nhất tram Quy Nhơn Thình THy% (em) "Yếu tố G ÍC, (em) 50% | 75% | 80% | 85% [90% | 95% Mục nước chin | do | 9.62 |o62| triều thấp nhất 47 | 38 | 36 | 34 | 31 | 27 Mực nước tiểu ti Quy Nhơn đã đưa về hệ cao độ quốc gia, Kết qui th toán mực nước triều cao nhất theo số liệu thực đo tai trạm Quy Nhơn và được tính truyền triều về dim Thị Nai. Để tinh toán quá trình triễu thiết kế, phải tính toán " công thêm nước dâng do bão. Theo hướng din thiết kể ke biển 14 TCN 130 - 2002 do Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành năm 2002, ở vùng nghiên cứu, với công trình cấp II-IV, nước ding do bão.