CHƯƠNG 1: TONG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU DIỄN BIEN HINH THÁI CỬA SÔNG. Tổng quan các nghiên cứu về cửa sông 1. Tông quan các nghiên cứu trên thể gi “Trên thé giới vẫn vé nghiên cứu xói lở, bỗi tụ cửa sông, bờ biển đã được nghiên cứu từ. Tắt lâu nhưng phải từ cuối thể ký XX đến ngày nay, việc nghiên cứu các qué bai tụ « xói lờ đã có những bước phát triển mạnh: đó là xây dựng các mô hình vật lý, mô hình toán.
Đi tiên phong trong nghiên cứu vẫn đỀ này là những nhà nghiên cứu ở các nước phát triển như Mỹ, Hà Lan, Đan Mạch, Nhật Bản. Các kết quả nghiền cứu được khái quất hóa mang tính phương pháp luận, vết thành các "cẳm nang” sử dung. Có thể k ra một sé những kết quả nghiên cứu đã được khái quát hóa thành sich, Đó là nghiên cứu của Horikawa K. năm 1978 vé động lục gin bờ và các quá tình bi, trong đó bao gồm cả cắc lý huyết ơ bản, đo đạc vã các mô hình dự bảo.
Van Rijn qua các năm 1990, 1993, 1998, 2005,. đã đưa ra các nguyên lý vận chuyển trim ích ở sông, cửa sông và ven biển dưới tác động của sóng, dòng chảy, thủy triéu,. là nguyên nhân hi h thành nnên các đặc trưng hình thái ven bién, Trong nghí cứu của Van Rijn năm 1993, các 7 «qua thí nghiệm ứng suất phân giới của chuyển động sóng được so sinh với giá trị của đường cong Shields cho thấy đường cong Shields cũng khá thích hợp với chuyển động sóng, Trước đó, có 3 bài báo của Van Rijn năm 1984 cũng đã trình bày kết qua sử dụng. hoán học mồ phỏng qué tình vận chuyển tim tích đáy, tằm tích lơ lừng trong sắc điều kin dùng chảy khác nhau, Từ đó xây dựng nên các biểu thức đơn giản mô tả mỗi quan hệ gita nồng độ bùn cát với đường kính hạt, chiều cao bước nhày và tốc độ bại, sử dụng như là một điều kiện biên wong toán học mô hình trằm tích lơ hing và dự đoán sự hình thành bở biển và ác bãi bồi dựa vào các dữ iệu về chiều sâu dòng chy và tổng lượng chuyển tải bùn cát 1.
Ting quan các nghiên cứu cửa xông Miền Trung tiệt Nam “Trong mẫy chục năm gần đây, dọc bở biển Miền Trung Việt Nam, hiện tượng xối lở bồi tụvùng cửa sông ven biển đã trở thành vẫn đỀ rit nghiêm trọng và được nhi tổ chức khoa học và các nhà khoa học quan tâm. Xói lở bồi tụ vùng cửa sông ven biển đã trời thành một trong những tai biến thiên nhiên đe doa đến các cộng đồng dân cư và các hệ sinh thái ven bd, các hoạt động sản xuất giao thông của con người. Các công trình nghiên cứu về cửa sông ven biển Miễn Trung Việt Nam ngây cảng nhiễu, da dạng và được công, bổ dưới nhiễu hình thức, nhất i trong khoảng 20 năm trở lại đấy. Những nghiên cứu nỗi bật có thé kể đến các tắc gi như: Trương Văn Bỗn, Đảo Định Chim, Lễ Đỉnh Thành Dưới đây là một số nghiên cứu về vùng cửa sô min trung "Nghiên cứu nguyên nhân và quy luật din biến (bồi, x, dịch chuyển) các eta sông ven "biển Miền Trung thuộc dé tài KC-08 do Lê Đình Thanh [1] làm chủ nghiệm năm 2009.
"ĐỀ tải đã đánh giá diễn biến địa hinh cửa sông (bi lấp, xối lờ) từ các số liệu đo đạc bằng mô hình số độ cao (DEM). Giai đoạn 2008-2009 khu cửa Tư hiễn, cửa Mỹ Á và cửa Đà Ring hiện tượng bỗ là chủ yếu, mức độ bồi rung bình của các cửa sông tin lượt là 0n; 0. ĐỀ tải sử dụng mô hình DELFTSD chỉ ra nguyên nhân gây bội lip cửa sông Tu Hin và cửa Đà Ring là do sống trong gió mùa Đông Bắc kết hợp với dng chấy 10 từ trong sông. Con tại cửa Mỹ A, nguyên nhân chính gây bai tip là do «dong vận chuyển bùn cát dudi tác động của sông theo cả hướng ngang bở tử ngoài bãi bồi triều rat vào cửa và theo cả hướng dọc bờ chủ yếu từ bở phí: Bắc vào cửa.
Trên cơ si các nghiền cứu ting hợp về nguyên nhân, quy luật diễn biẾn các cửa sông, các hoại động kinh tế, xã hội vũng cửa sông, đề ải đã để xuất giải pháp khoa học công nghệ tổng. thể cho từng cửa sông. Định hướng giải pháp công trình ổn dinh của Tư Hiễn và cửa Mỹ A là hệ thống hai đề phía Bắc và Nam với nhiệm vụ giảm thiểu vận chuyển bùn cát ddge theo ven bở khu vục cửa để chống bai lắp luỗng cửa chinh và tăng khả năng xói đưa. "bùn cát khu vực trong sông ra biển vào mùa lũ.
Đồi với cửa Đà Ring không xây dựng. công tinh chỉ nạo vết lưỗng tu phục vụ gio thông thủy, ra vào của âu thuyền đánh cá. ‘Ung dụng bộ mô hình MIKE 21/3 Couple Model FM Đào Dinh Châm (2012) [2] mô. phỏng và tinh toán định lượng các quá t ih thủy động lục và vận chuyển bùn cát.
Các kết quả nghiên cửu từ mô hình toán trong mô phỏng đảnh giá các yếu tổ động lực như sóng, dòng chảy ven bờ, vận chuyển bùn cát theo các hướng khác nhau. Luận án đã định lượng được nguyên nhân, cơ chế xói lở - bai tụ ở vùng cửa sông. Nguyên nhân x6i lở - bai tụ, bồi lắp cửa sông Cửa Việt là do tổng hoà các yêu tổ tác động liên quan đến tiến hoá tự nhiên của dai ven biển cửa sông và tắc động của con người. Trong số đó các yếu tổ ngoại sinh như: sóng gió, ding chảy, dòng bin cát có vai trỏ chính quyết định tốc độ phát trién và biển động lòng dẫn cửa sông Cửa Việt "Dương Công Diễn (2012) [3] đã Nghiên ing dụng mô hình CMS (các mô dun CMS- FLOW và CMS - WAVE) trong nghiên cứu phân tich các qua trình động lục tác động đến quá trinh vận chuyển trim tích trong khu vực cửa Thuận An và tính toán vận chuyển trim tích khu vực cửa Thuận An dưới tác động của công trình.
Tác giả đã tỉnh toán vận chuyển trim tích và biển đồi đáy được thực hiện theo 6 hưởng sóng chỉnh, trong mỗi hướng sóng được tinh toán trong 720 giờ (30 ngày) và đưa ra xu thé vận chuyển bùn cát tại bờ nam cửa Thuận An chủ yếu có chigu từ phía Nam lên phía Bắc. Kết quả tính toán theo thời gian do bờ phía Nam tiền dẫn ra biển nên khả năng ngăn cát của kề giảm dẫn và tác động mùa của các yêu tổ động lực lên đội với bởi khu vực Thuận An trở lại trạng thái ban đầu khi chưa có công trình, Đăng Đình Đoạn (2014) [4] nghiên cứu diễn biến inh thải khu vực cửa sông Thu Bồn và đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động bắt lợi phục vụ phát triển kinh té xã hội “rên cơ sở tả liệu viễn thim và GIS đã xác lập được quả trình diễn biển bờ sông, bờ biển và đưa ra kết luận cửa sông Thu Bồn đỏng mở theo mia va có xu thé dich chuyển. xuống phía Nam, Đường bờ biển phía Bắc ké cận với của sông xôi lỡ và diễn biễn với tốc độ xói lỡ ngang trong bình dat tối 2-Smm/năm, trong khi bờ nam khá dn định với xói bồi nhẹ xen kẽ. Luận án đã ứng dụng bộ mô hình MIKE21- EM để mô phòng các quá trình thủy động lực, quả winh vận chuyỂn bàn cất từ đó đưa ra định hướng các giải pháp công tinh nhằm chính tị, ổn định cửa sông phục vụ giao thông thủy và tiêu thoát lũ trong mùa mưa.
Luận án sử dụng phn mễm LITPACK để mồ phóng dự báo dich chuyển ngang của đường bờ và chỉ ra diễn biến tại cửa sông là do dòng chảy, bin cát sông, ding chảy sóng, vận chuyển bùn cát dọc bir biển, trong khỉ các đoạn ngoài cửa sông chủ yếu là vận chuyển bùn cát do đồng chảy sóng. Trương Văn Bổn và mk (2018) (S], đã nghiên cứu khu vực cửa sông Trà Khúc và sông Vệ tình Quảng Ngãi thông qua để tài độc lập cắp Nhà nước nghiên cứu cơ sở khoa học để đề xuất các giải pháp quy hoạch và chính tỉ nhằm én định cửa sông Trả Khúc và sông Vệ tỉnh Quảng Ngãi. Kết quả phân tích ảnh viễn thám cho thấy diễn biến chính Khu vực cửa sông Trả Khúe tuân theo quy luật thu hep cửa vào mùa khô và mở rộng cửa. ‘vio mùa mua, Ngoài ra để tài sử dụng mô hình toán MIKE 21 để đánh giá đưa ra diễn biển cửa Đại và cửa Lở chủ đạo theo mùa.
Về mùa lũ, dòng chảy lũ có xu thé mở rộng cửa và diy bin cát ra ngoài biển, một phn bùn cát di chuyển đến phía Nam và một phần chuyển ra phía ngoài cửa tùy theo mie độ của lũ. VỆ mùa khô do đồng chảy kit tong, ông bị đồng chây biển lấn dt hoàn toàn, tại 2 cửa sông có xu th bồi. Dựa vào kết quả mô hình toán, mô hình vật lý và phân ích ảnh viễn thám đề tải đưa các giải pháp công. trình chính trị ôn định cửa sông gồm 2 để ngăn cắt giảm sóng và 10 mô an chữ T kết hop đập chin sóng xa bờ để bảo vệ hai bên bở ign cửa sông Trà Khúc.
Gin đây nhất là để tài cắp nhà nước KCO8.TS Nguyễn Thanh Hing lim chủ nhiệm [6] đã nghiên cứu qua trình xói lở bai tụ dai bờ biển từ Quảng Bình đến. “Thừa Thiên Huế, D8 tài đã ứng dụng kết hợp nhiều mô hình toán để giải quyết bài toán, của ton lưu vực tới vũng của sông, ve biển: Mô hình SWAT tính toán dòng chiy tữ mưa và tính bùn edt én lưu ve ti vũng cửa sông. Mô hình MIKE FLOOD tính toán ding chiy lũ tén hệ thống sông Nhật Lệ. Mô hình MIKE 21 EM tính toán thủy động lực va thủy triều ving bien 3 tinh từ Quảng: đến Thừa Thiên Huế, DEFLT3D tính thủy lực và di biển bình thải vùng của sông Nhật Lệ mô hình MIKE 21 SW ính truyễn sóng từ vùng nước sâu vào bở, mổ hình LITPACK tính toán diễn biển đường bit biển cho 3 tinh vùng nghiên cứu.
Kết quả của dé tải cho thay, đường bờ biển thường. xuyên bị xói lở mạnh như: tinh Quảng Binh có 6,7 km, tỉnh Quảng Trị có 5,1 km và tỉnh. “Thừa Thiên Hu có 8,82 km, Hiện trong bài lắp cửa sông ở vùng nghiên cứu cũng dang diễn ra hết site mạnh mẽ, phức tạp và khó lường điển hình như Gianh, cửa Dịnh của “Nhật Lệ (tinh Quảng Bình), Cửa Tùng (tinh Quảng Trị), cửa Thuận An va Tư Hiển (tỉnh. Thừa Thiên Hud), gây cin trở giao thông thùy và tiêu thoát ũ, làm ảnh hưởng et lớn đến phấtiễn kính xã hộ.