CHƯƠNG 1. Các nghiên cứu trên thé giới. 5 LLL "Nghiên cứu vé xói lở long sông và chỉnh trị song: 5 112 Nghién cứu về khai thác edt: 7 12 ___ Các nghiên cứu trong nước, " 121 "Nghiên cứu động lực học dong sông: H 122 “Nghiên cứu khai thác cát 12 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT GIẢI PHÁP BẢO VỆ, PHONG CHONG SAT LO BO SÔNG 2.
Các giải pháp phòng chống x6i 6. 3 Tông hap các giải pháp phòng chống xi la 22 Khải quit một số giải pháp phòngchẳng xôi lở đã được ứng dụng. lê 22 —- Lựachọnmôhinhtoán 21 321 Cơ sở lý thuyét mo hình Mike 2IEM. 22 222 dy đụng mô hình Mike 21M khu vực nghiên cứu 26 23 luận chương 2 30 CHƯƠNG 3.
THỰC TRẠNG KHAI THÁC CAT VÀ DIEN BIEN LONG DAN DOAN SÔNG HẬU KHU VỰC THÀNH PHO LONG XUYEN 31 3.1 Vitti dia ly và điều kign tr nhiên đoạn song Hậu khu vực tp. Long Xuyên 3A Vi mi địa lý 31 312 Die điểm khí hậu. 32 sửa Dia chất ku vục nghiên cứ 35 314 Đặc điễn thi văn 4ó 3.2 Hoạt động khaithấc cát của tỉnh An Giang và khu vực nghiên cứu 3 321 Thực trang thai thác edt tinh An Giang 38 322 Thực trang Bhai thắc edt tại Khu vực nghiên cit 2 33. Diễniển long din đoạn sông Hậu khu vực TP Long Xuyên, 4 331 {Xu thé diễn biến sói 16 đoạn sông Hậu Khu vực nghiên ci 9 34 Nguyễn nhân gây x6i lở bờ sông Hậu khu vực thành phổ Long Xuyên.60 341 Sat lở do khai th cát 61 3.2 Sat lở do yếu tổ hình thái sông phân lach 62 343 ‘Sat libido Sing, 54 344 Sat lở do gia tôi quả mức lên mép bở sông 65 3.5 Kếtuậnchương3 66 CHƯƠNG 4.
KET QUA NGHIÊN CỨU GI P PHONG CHONG XÓI LO SONG HẬU ~ KHU VỰC THÀNH PHO LONG XUYÊN.67 41 cuất giải pháp chỉnh trị tổng thể phỏng chống xói lở sông Hậu khu vực. thành phố Long Xuyên. 6T 411 -Mue tiêu chỉnh trì or 412 "Đề suất cúc phương ân chỉnh tị os 413 Đánh giá các giải pháp chỉnh trị trên mồ hình ton 71 42 Thiết kể sơ bộ công trình bảo vệ bờ cho một đoạn sông. 87 421 Các thông sổ tid kế 4 422 Điện pháp xây dựng và tiễn độ xây dng công tình a9 43° Giảipháp phi cng tinh 94 43 ‘Nang cao hiệu lực quan lý Nhà nước vẻ ti nguyên edt làng sông.
94 432 Các giải pháp về AF thud 4 43.3 Giải pháp đào tạo và nâng cao chất lượng nguôn nhân lực 95 434 Ca-ché, chính sách 95 435 Các vấn đề vẻ thị trường 9 436 Vấn dé vẫn đầu % 437 TỔ chức kiém tra, giảm sắt thực hiện quy hoạch. 98 KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ ” 1. Những tin tại trong quá tình thực hiện luận văn 100 3. Kiến nghị hướng nghiên cứu tiếp theo.
100 DANH MỤC BANG BIEU Bảng 2-1: Kết qua hiệu chính phân chia liu lượng thực do và tinh toán. 30 Bảng 3-1: Bảng số liệu về nhiệt độ và độ âm không khí năm 1995 “Bảng 3-2: Bang lượng mwa trung bình thắng(Nguồn VHKHTLMN) Bang 3-3: Bang phân bố gió mùa hàng năm(Nguằn VAKHTLMN) Bang 3-4: Bảng trị số các đặc trưng cơ lÿ' (Nguồn VHKHTLMN). 46 Bảng 3-5: Danh sách các đơn vị khai thác cát sông trên Khu vực nghiên cứu 4 Bang 3-6: Kết quả tính toán an tắc khởi động bàn cát lồng dẫn nhánh phải cit ao Ông Hồ- sông Hậu 63 Bang 4-1: Bảng tính toán phân chia lưu lượng hai nhánh của các phương én 73 Bang 4-2: Kết qué tink toán phân lưu với các phương án khai thác cát. 80 DANH MỤC HÌNH ẢNH Hinh1.]— Khu vực nghiên cứu hậu qué khai thác cát trên sông Loire.2~ Đường quan hệ lưu lượng và mite nước sông Loire ở thành phổ Tours.3— Biển đổi cao độ lòng sông và mục nước trên xông Loire do bởi cms.4: Một số hoạt động khai thác cát trên các tuyển song 4 Hinh2.
Sơ đồ các giải pháp phòng chồng xói lở [6].2: Hệ thông lưới phi cẫu tric trong mô hình Mike 21EM.Lưới tính tóan của mô hình MIKE 21FM cho khu vực nghiên cứu 26 Hình 2.4- Địa hình lòng dẫn khu vực sông Hậu đoạn di qua thành phố Long Xuyên[]} : : _ 27 “Hình 2.5- Biên lưu lượng thượng lưu được xác định bằng mô hình Mike 11 27 Hình 2.6- Biên mực nước ha lưu được xác định bằng mô hình Mike 11.7- Vi trí quan trắc lưu lượng mực nước tháng 12 năm 2010.8- So sánh lưu lượng tinh toán và thực đo tai LX-2 29 Hinh2,9- So sánh lu lượng tính toán và thực do tai LX-3.1 Vị trí khu vực nghiên cứu.2: Mặt cắt địa chất khu vực nghiên cứu(Nguồn VUKHTLMN).3 + Hoạt động khai thác cát trên sông Tiên khu vực Tân Châu.4 + Vi trí khai thác cát trên khu vực nghiên cứa 4 Hinh3.5 Sạt lở bờ Khu vực thành phố Long Xuyên.6 Sat lở bở cit lao Phó Ba — khu vực thành phố Long Xuyên Hình 3.7 He hỏng công trình kè Long Xuyên ~ An Giang(2005) Hình 3. Bãi b lạch trải đoạn sông chảy qua thành phố Long Xuyên. Bai suỗi cù lao Ông Hồ - thành phó Long Xuyên.Mét số hình ảnh sat lở bờ sông Hậu 46 Hinh 3.Hiện trang kè khu vực Văn phòng Tỉnh ủy An Giang giáp rạch CẦu Mây.Kè Long Xuyên đoạn Hải Quản đến Rạch Long Xuyên được khởi công xây đựng ti năm 2002 (nh từ hạ lưu Sông Hậu) 4 Hinh3.13 - Diễn biển đường bờ sông Hậu, khu vue thành phố Long Xuyên giai đoạn năm 1966 đến 2007.14 Diễn biến tuyển lạch sâu nhánh trái sôngHậu khu vực cù lao Ong Hé ~ Thành phố Long Xuyên 52 Hình3. Diễn biển tuyén lạch sâu nhánh trái sôngHậu khu vực cit lao Ong Hả ~ Thành phổ Long Xuyên 33 Hình3.
16 — Sơ hog vị trí mặt cắt lòng dan sông khu vực nghiên cứu.17- Diễn biển lòng dẫn ở mặt cắt số 1.18 — Diễn biển lòng dẫn ở mặt cắt số 3 - nhánh phải cù lao Ông Hồ.19- Diễn biển lòng dẫn tại mặt cắt số 4 - nhánh phải cù lao Ông Hồ 56 Hình3.20- Diễn biển lòng dn tai mặt cắt số 5 - nhánh phải cù lao Ông Hồ 56 Hinh3.21~ Diễn biển lòng dan tại mặt cat số 6 ~ nhánh phải cit lao Phó Ba 57 Hình3.22~ Diễn biển lòng dẫn tai mặt cắt số 7 = nhánh trái cù lao Phó Ba .23 — Biển đổi lòng dẫn tai mặt cắt sô 8- nhảnh trải cù lao Ông Hồ.24 ~ Diễn biển lòng dẫn tai mặt cắt số 10 - nhánh trái cù lao Ông Hồ 58 Hinh3.25 ~ Diễn biển lòng dẫn tại mặt cắt số 11 ~ nhánh trái cù lao Ong Hồ 59 Hinh3.26 ~ Diễn biến lòng dan tai mặt cắt số 12—nhénh trái củ lao Ông Hồ 59 Hinh3.27 ~ Diễn biến lòng dẫn tại mặt cắt số 13 ~ cuỗi đoạn sông phân lach 60 Hinh3.28 ~ Diễn biến lòng dẫn tại mặt cắt số 13 ~ cuối đoạn sông phân lach 60 Hinh3.29 - Biểu dé vận tốc trung bình mặt cắt do ADCP nhánh phải tai Long Xuyên “ Hình3.30 Nhà của xây cất, chất hàng hóa lấn ra long xông Hậu - Long Xuyên 65 Hinh4. Bổ tri các phương án công trình chỉnh tị 70 Hình 4. Phạm vi khai thác cát đoạn đầu nhánh trái kịch bản KTCI và KTC2 a Hình 4. Pham vi khai thác edt toàn bộ nhánh tái (KTC3) với Hình 4.4, Đường quá trình vận tốc các phương án tai mặt cắt MC2.
Đường quá trình vận tốc các phương án tai mặt cắt MC8. Trường dong chảy theo phương án công trình PAL 75 Hình 4. Trưởng dng chảy theo phương án công trình P42 76 Hinh4. Trường dong chảy theo phương án công trình PA 7 Hình 4.
Trường dong cháy theo phương án công trình P44. Trường dong chảy theo kịch bản khai thác cáiKTC3 ` Hinh 4. Diễn biển hình thái kịch bản khai thác cát KTC3. Diễn biển bồi, xói tai mặt cắt M3 85 Hình 4.
Diễn biển bôi, xói tại mặt cắt M6 85 Hình 4. Diễn biển bi, xói tại mặt cắt M8 86 Hình 4. Diễn biển boi, xói tại mặt cắt MIO 86 Hinh 4. Giải pháp chỉnh trị dé xuất 87 Hinh4.17 ~ Cắt ngang công trình ke Long Xuyên 89 MỞ ĐÀU 1.
TÍNH CÁP THIẾT CỦA ĐÈ TÀI Mekong là con sông có chiều đãi đăng thứ 12 th giới với chiều dài 4500 km, xuất phát từ vùng núi cao tỉnh Thanh Hải (Trung Quốc), chảy qua Tây Tạng, theo suốt chiều dij tính Vân Nam rồi chảy qua các nước Myanmar, Thai Lan, Lào, Campuchia trước khi vào Việt Nam. Trên lãnh thổ Việt Nam sông Mekong được gọi là sông Cửu Long với chiều dài khoảng 250 km tính từ biên giới Việt Nam — Campuchia tới biển Đông Dong sông là nguồn sống của khoảng 60 triệu người dân các nước nằm ở hạ. nguồn như: Lào, Thái Lan, Campuchia và Việt Nam. Phin lớn họ sống nhờ vào nguồn tài nguyên thiên nhiên: tôm, cá và đựa vào nước, phù sa để trồng lúa, cây trấ và hoa màu.
Dong sông còn à trục giao thông chính của toàn khu vực nó chảy «qua, Với 1.245 loại cá, Mekong là sông có nhiều tôm cí thứ nhì thé giới sau sông Amazon ở Nam Mỹ. Có nhiều loại cá quý hiếm như cá bông lau không lồ nặng đến. 300 kg và cá heo sống ở nước ngọt.8 triệu tấn cá đánh được ở các quốc gia hạ nguồn [9] Trà lãnh thổ Việt Nam, sông Mekong chia thành hai nhánh là sông Tiễn và sông Hậu, dé ra biển bằng 9 cửa nên còn có tên gọi là sông Cứu Long. Sông Tiền đổ m các cia: của Dại, cửa Tiêu, cửa Hàm Luông, cửa Cổ C cửa Cung Hẳu và cửa Ba Lai, Sông Hận đỗ ra biển qua ba cửarcửa Dinh An, cửa Trin ĐỂ và cửa Ba Sắc (Cửa Ba sic trên sông Hu đã bị bồi lấp và cửa Ba Lai trên sông Tiên nay đã bị chăn bởi hệ thống cống đập ngăn nước mặn từ biển chảy vào).
Sông Cửu Long là con sông đã mang lại phù sa bồi đấp cho vùng đồng bing ‘Tay Nam Bộ của Việt Nam, vì thé vùng đất này còn gọi là Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL). Day là vựa lúa lớn nhất của cả nước, đồng thời nổi tiếng với nhiều loại trái cây đặc sản như: sầu riêng, măng cụt, bud, cam Sông Cửu Long là nguồn cung cấp nước phục vụ sinh hoại, công nông nghiệp: tuyển tiêu thoát lũ chính đồng thời là mạng lưới giao thông thủy quan trọng; nơi cung cấp vật iệu xây dụng, cung cấp cúc loài hủy sản nước ngọt, nước mặn và nước lợ phong phú. Bên cạnh những lợi ich to lớn mã sông Cửu Long đã mang lại là những tai họa ông nhỏ do chính nó gây ra, như: tình trạng 10 lụt, xâm nhập mặn, chua phèn Em bin, nh trang sat Io ba, bồi lắng lồng dẫn sông rạch.