CHƯƠNG 1. TONG QUAN VE DAP DAT VÀ HỆ THONG QUAN TRAC TRONG DAP DAT 1. Tổng quan về đập đất trên thé giới và ở Việt Nam LLL. Tổng quan về đập đất trên thé giới “Các công trình hỗ chứa trữ nước nhân tạo, khi được xây dựng trên các khe subi, lòng sông bằng các đập chin ngang sông thường là các hi chứa nước đa mục Trong lĩnh vực khai thác và quản lý nguồn tài nguôn nước, hồ chứa là biện pháp thiết yếu trong hệ thống các công trình điều tiết, nó có khả năng làm thay đổi sâu sắc chế độ đồng chảy sông ngòi theo thời gian và không gian.
Chức năng chính của hỗ chứa thường là điều tết đồng chảy tự nhiên nhằm thỏa mãn các nhu cầu khác nhau về nguồn nước của ác đối tượng sử dụng nước, Ngoài ra nó còn có vai r rất quan trong trong công tác phòng chống lũ đảm bảo an toàn cho hạ du, én nay trên thé giới đã xây dựng được ước tính hơn 1.400 hỗ có dung tích trên 100 trệu mét khối nước với tổng dung tich các hồ là 4200 tỷ mét khối. Tổng số lượng hỗ chứa có hơn 45.000 hỗ, Trong đó châu A có 31.340 hỗ (chiếm 70), Bắc và Trung Mỹ có 8.010 hỗ, Tây Âu có 4227 hỗ, Đông Âu có 1203 hồ, châu Phi 1.260 hd, châu "Đại Dương 577 hồ. Đứng đầu danh sách các nước có nhiều hồ là Trung Quốc (22.000 hồ), Mỹ (6 575 hồ), An Độ (4.291 hd), Nhật Bản (2. Tây Ban Nha (1.
[Nga có hơn 150 h với tổng dung tích trên 200 tỷ mét khối nước, Các hd lớn nhất thể giới là hỗ Boulder trên sông Colorado (Mỹ) dung ích 38 tỷ mét khối nước, hỗ Grand Coulle trên sông Columbia (Mỹ) dung tích 24 tỷ mét khối nước, hồ Bownrrat trên sông Angera (Nga) có dung tích gin 20 ty mét khối nước. “Công tình hd chúa đầu tiên có phần dip dâng là vật liga địa phương chắn ngang sông subi được xây dụng từ cách đây hơn 6000 năm bởi người Trung Quốc và Ai Cập Cong nghệ xây dựng đã dẫn được cãi tiễn và nhiễu công tinh hỗ chứa, đập lớn đã được xây dựng vào những năm sau đó, Thời kỳ cổ đại, hồ Vicinity tại Menphisthuộc thung lũng sông Nile (Ai Cập) có xây đập đá dé cao 15m, dài 45m. Trong khoảng 4000 năm trước công nguyên, cùng với sự phát triển rực rỡ của các nền văn minh cổ đại Ai Cập, ‘Trung Quốc, Hi Lạp. thuật xây dựng hỗ đập trên thể giới cũng không ngừng phát triển.
Người Nam Tw xây dựng đập Mardook ở thung lũng sông Tie Người Saba xây dựng đập da d Manb cao 32.5m dii 200m, Đến nay, thực t phát tiễn xây dmg các hồ chứa nước lớn rên th giới đã được khẳng định mục ích và yêu cầu sử dụng của mỗi hỗ trong từng khu vực đổi với từng quốc gia là khác nhau. “rong số các hồ chứa đã được xây dụng trên thé giới, đa số các hỗ chia có phần dip ding được làm từ vật liệu địa phương (đập dis). Theo thống kê năm 1996 từ 63 nước thành viên của [COLD (International Commission on Large Dams - Hội Đập lớn Thể giới hi 80% đập lớn (cao trên 15m) là đập đất 4 Các công trình đập đắt có những ưu điền nÃi bật: = Sit dụng cá loi vậiệu ti chỗ,tế kiệm chỉ phí ~ Chu tạo đập đơn giản, dễ tiết kế và thi công = Dễ ding quin ly, sửa chữa nâng cấp ~ C6 kha năng ching chấn động tốt x xử lý nén không cao, áp dụng được trên nhiều loi dia chit nền khúc nhan ~ _ C6 ch sử xây dựng lu đời, có nhiễu nghiên cứu đánh giá, quản lý chấ lượng công tình được công b rộng rấi -% Mặt số nhược điểm = _ Trổi họ công tình không cao ~ ˆ Đểbị ảnh hưởng từ thời tết trong quá tình thì công, = Độbằn chống thắm kém ~ _ Khả năng iên kết giữa các bộ phận công tình trong cụm công tỉnh đầu mỗi không Hink 1. Đập Fort Peck ở Mỹ được hoàn thành vào năm 1940 1.
Ting quan về đập dắtở Việt Nam Việt Nam là quốc gia nằm trong đới khí hậu nhiệt đới gió mùa dm, có đường bờ biển kéo di hơn 3000km (đọc trực của đắt nước), Do ị tí đa lý nên nước ta đã nhận được lượng nhiệt mặt trời lớn, vậy nhiệt độ cao quanh năm, trung bình trên 21°C va tăng, vào Nam. Khí hậu nước ta có hai mùa rõ r tuy nhiên khu vực miễn Bắc chịu thêm sự ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên có thêm 3 tháng mùa đông. Gió mùa đã cho nước ta một lượng mưa lớn trung bình từ 1500 đến 2000mm, độ ẩm không. 6 khí cao trên 80%, Do điều kiện mưa nhiều đã tạo ra một lượng sông subi rất lớn, tới khoảng 2.360 con sông và kênh lớn nhỏ.
Dục bờ biển, khoảng 23 km có một cửa sông và theo thống kê có 112 cửa sông ra biển Các sông lớn ở Việt Nam thường bắt nguồn từ bên ngoài, phin trung du và hạ du chảy trên đt Việt Nam, Hi hết các sông ở Việt ‘Nam chảy theo hướng Tây Bắc-Đông Nam va đỗ ra Biển Đông. Ngoại lệ có sông Ky “Cũng và Bằng Giang chảy theo hướng Đông Nam-Tiy Bắc Với mạng lưới s 1g ngôi dây đặc, khai thác hiệu quả nguồn nước đã được các nhà khoa học nghiên cứu từ rất sớm. Hệ thống Hỗ chứa nước ở nước ta có thể là hỗ tự nhiên hoặc nhân tạo trải dài từ Bắc vào Nam. Các hỗ chứa có thể sử dụng trong tưới tê nông nghiệp, nuôi trồng khi thác thủy sản, khi hác thủy điện, phất tiễn dã lịch, ngoài ra các hỗ chứa còn git vịt quan trọng rong việc điều hòa sinh thái, bảo vệ môi trường sống của con người.
Nước ta có tổng số trên 6500 hi chứa thủy lợi với ding tích trữ nước khoảng 11 ý mồ đã được xây dựng, trong đổ có: 560 hi chia có dụng tích trữ nước lớn hơn 3 triệu m3 hoặc đập cao trên 15m, 1752 hd chứa có dung 3 triệu m3 nước, còn lại là các hồ có dung tích nhỏ hơn 0. [1] Da số các công trình hồ chứa ở Việt Nam đều có phần đập ding là đập dit và được xây dựng từ khá lâu, giai đoạn trước những năm 2000. Bang tổng hợp một số công tình đập đất ở Việt Nam J2] Hmax | Nămhoàn TT Ten hồ. Tỉnh Loại đập.
1 | cay Tring | Ha Tinh pit 3,50 1961 2 | KhuonThin | BieGiang | par | 2600 1963 3 | ĐaNhm lâmĐồng | Đất | 3800 1963 4 ïHãi HA Tay ĐẤt | 2400 1963 5 | Thugng Tuy Ha Tinh 25,00 196 TT | Tênhồ Tỉnh Loại đập | THAY | NEnhoàn (m) thành 6 | CimLy QuảngBih | Đất 3000 1965 7 Ta Keo Lang Son Dat 35,00 1972 8 Cấm Son Bic Giang Đất 42,50 1974 9 | Vue Tring Ha Tinh it 2280 1974 10 | ĐồngMô | HàTây it 21,00 1974 11 | TiênLang - QuảngBình | Đất 32,30 1978 2 Núi Cốc pat 26.00 1978 13 | PaKhoang Lai Chiu pit 2600 1978 | keGa Hà Tình Đất 37.50 1979 IS | YénMy Thanh Héa 25.00 1980 l6 | YênLập | QuảngNinh | Đất 4000 1980 I7 | Vinh Trinh QuingNam | - Đất 2300 1980 18 | LiệSơn -- QuảngN Đất 2900 1981 19 | PhúNinh QuảngNam 3940 1982 20 | Sông Mực Thanh Hóa Đất 33,40 1983 21 | QuấtĐông - QuảngNinh | — Đất 22,60 1983 TT | Tênhà Tỉnh — | Lopiagp | Hm | Ngmben (m) thành 22 | XaHương | Vinh Phe Đất | 4100 1984 23 | CổngKhê | ThanhH6a | Dit 18,00 1984 24 | MậuLâm | ThanhH6a | Đất 950 1984 25 | HoaTrung | Ba Ning Đất | 2600 1984 26 | HộiSơn Binh Binh Đất | 2900 1985 27 | DẳuTiếng | Tay Ninh Đất | 28,00 1985 28 | BinHồ Gialai Đất | 2100 1985 29 | NữiMột Binh Dinh Đất | 3000 1986 30 | VweTrn QuảngBình | Đất | 2900 1986 31 | TuyLâm | Lâm 3200 1987 32 | ĐảBản KháhHòa | Đất | 4250 1988 33 | KheTân QuảngNam | Đất | 2240 1989 34 | Kinh Môn | Quang Tri Đất | 2100 1989 35 | KheChè -- QuảngNinh 2520 1990 36 | PhúXuân | Phi Yen Đất | 2370 1996 37 | GoMigu | Thai Nguyen | Đất | 3000 1999 TT | Tênhồ Tỉnh — | Lopiagp | Hm | Ngmben (m) thành 38 Cà Giây Binh Thuận. ĐẤT 30,00 1999 39 | SôngHinh Phi Yen ĐẤt | 5000 2000 40 | Vingsi | ThahH6a | Đất | 2560 2003 41 | SôngSíC | Ninh Thun | Đất | 2960 2005 42 | SôngSào | NghệAn Đất | 3000 2006 43 | Easoup Bie Lie ĐẤt | 2900 2005 44 | HàDông | QuảngNinh | Đất | 3000 2007 45 | [Mla GiaLai pit | 3700 2009 46 | TinSon Gia Lai ĐẤt | 2920 2009 47 | Hao Hao Thanh Héa 242 2009 4& | Tra Vin ThahHóa | - Đất 2 2010 +9 | tate | TT ác | 0.00 2012 Huế 30 | SuổiMỡ | BicGiang | Đất | 2780 2012 10 Hinh 1.3, Hỗ chứu nước Kẻ Gỗ: Đập ding là đập đất 11. Một số vẫn đỀ an toàn trong đập đắt ở Việt Nam hiện nay [hue đã trình bảy ở trên, đập đất là công tình rất dễ bị tổn thương bởi vẫn để về an toàn thắm, x6i, ôn định. khả năng liên kết giữa các bộ phận công trình: Đập ~ Trần- n “Cổng lấy nước.Ngoài ra, trong những năm gin đây do tỉnh hình thay đổi của thời tiết ảnh hưởng từ các yêu tổ Biển đổi khí hậu môi trường cộng thêm những thiểu sót trong công tác khảo sát và sự xuống cắp do quá tình vận hành đã gây ra nhiề sự cổ liên quan đến an toàn đập.