CHƯƠNG 1, TONG QUAN VỀ XÂY DỰNG DAP DAT ĐÁ VÀ CÔNG TÁC QUẦN LÝ CHẤT LƯỢNG CONG TRÌNH DAP 1.1, Tổng quan về thi công xây dựng đập 1.1, Tình hình xây dựng đập trên thé giới 4] "Đập là loại công tình ngăn dong nước tự nhiên để khai thác sử dụng nguồn nước cho các mục đích khác nhau như trở nước để tưới tiêu, phát điện, phòng chống hạn bán, lũ lục Đập dit đá là loại đập sử dụng vật liệu địa phương, thi công đơn giản và được con người xây dựng từ rất lâu đời trong các thời kỳ cỗ đại, trung cổ như ở các nước Ai Cập, Trung Quốc, An Độ và một số nước khác trên thé giới con người đã xây dựng. đập đất, đá wr những năm 2500-4700 TCN, Dip dit đá Sadd-el- Katara của Ai Cập cổ đại có chiễu di 102m, cao l2m, rộng 87m được xây dựng vào khoảng 2800-2600 TCN; đập Kallana bằng đá có chiều dài 300m, sao 4 Ẩm và rộng 20m được xây dựng tại miễn nam Ấn Độ vào khoảng thé kỷ 2 TON. Vio năm 251 TCN, một công trình nồi tiếng the giới được xây dựng ở Trung Quốc đó. là hệ thing thủy lợi Tô Giang Yên, công tình này đã dem lạ nguồn lợi to lớn về trổi tiêu cho 700.000 héc ta đồng ruộng và hạn chế lũ lụt.
Hiện nay công trình vẫn còn tồn tại thuộc tinh Tứ Xuyên-Trung Quốc. én thời kỳ công nghiệp, vào những thậpn đầu thế thir 19, do nền kinh tế ngày một phát tiễn không ngững, nhủ cầu sử đụng nước tănglên, với những tiến bộ ding k hoa học kỹ thuật của thiết kế và xây dựng đập, nê ip ngĩn nước được xây đựng với quy mô lớn hơn và số lượng ngày càng nhiều trên th giới. [ely nay, do có nhiễu uu điễm và lợi thể đối với đặp bằng vật liệu đất đá, đồng thời ứng đụng những thành tựu của khoa học kỹ thuật phát in cao như ngành địa kỹ thuật lý thuyết thắm, nghiên cứu ứng suit và biển dạng công tình và biện php thi công bằng cơ giới hóa, Khả năng chống thắm và chịu được 4p lực nước cao, nên rất nhiễu dip lớn, nhỏ đã được xây dưng nh đi năm 1997, ức tính có khoảng 00/000 đập lớn nhỏ trên thé giới, trong đó có khoảng 40.000 đập có độ cao trên 15m.1 Các đập dit dit đá lớn trên Thể giới [6] ST Tên đập Đầđểmxy | Tai | Năm | hữu dựng đập - xây | cao om) 1 Đập Anderson. Mỹ BT 1950 139 Ranch 2) Dip Ataturk, BE ss | 1Ð 3) Bip Tueunui BT 977 T 4—T Dip Tam Higp BT) 1994 | TẾ 3) DipGan Venemacla | BT 208 | 162 | Dip Sayano— LB Nga BT | 2000 | 242 Shushenskaya 7) Dip Tehri ẨnĐộ | Dinas | 2006 | 216 ‘Mot số hình ảnh đập lớn đã xây dựng trên Thé giới và tại Việt Nam như tại hình 1.
hình L2 ip Guri Venezuela ap Trinity tại Lewiston - USA Hình 1.1 Một vai đập đất đá lớn trên Thể giới 1.2, Tình hình xây dựng ‘Vigt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, có lượng mưa trung bình hàng năm cao. Với địa hình miễn Bắc và biên giới miền Tây đổi núi cao, phía Đông là bờ biển dai, nên nước ta có hệ thống sông ngồi khá dày đặc với hơn, 3. Với điều kiện tự nhiên thuận lợi như vậy nên tiềm năng xây dựng hỗ dip, đặc biệt là công tình thuỷ điện của nước ta tương đối lớn. nh đến năm 2015, nước ta có khoảng tên 7.000 hỗ chứa lớn nhỏ, trong đó có gin 500 hỗ dip thủy điện lớn.
Do có nhiễu ưu điểm và lợi thể đối với vật liệu đắt đá, nên je đập tại nước ta được xây dựng tong những năm 1970-1990 chủ yếu là dip bằng đất đồng nhất và đập đất đá hỗn hợp, một số lượng ít dip bằng bê tông trọng lve. Trong những năm gin đây một số đập lớn được xây dựng bằng tông dim lăn (theo tài liệu Hội Đập lớn và phát nguồn nước Việt Nam - VNCOLD). {-CITD Da Nhim — Lâm Ding Đập dắtđá-CTTĐ Ba Mi— Bình Thuận “Xây dựng năm 1964 “Xấy dựng năm 2000 Hình 1.2 Một vài hình ảnh đập được xây dựng tại Việt Nam 1.2, Công tác quản lý chất lượng các công trình đập 1.1, Vai trd quản lý chất lượng các công trình đập Thời gian gin đây, sự cổ quan đến các công trình thủy dig liên tục xây ra, một số sự cổ đã bộc lộ rõ nguyên nhân là do công tắc quản lý chắt lượng công tình thủy diện bị buông long, thiểu kiếm soát. Trong Nghị định 72 đã nêu rất rõ việc khảo sit, thiết kế và thi công dip phải tuân theo c je quy chuẩn, tiêu chuẳn xây dun các quy định về quản lý chất lượng xây dựng và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Ngay từ Xhi khởi công xây dựng đập, chủ đập phải cử cần bộ kỳ thuật tham gia theo dõi thi công, nghiệm thu các hang mục và nghiệm thu tổng thé công tinh để tiếp nhận quán lý Xhi công trình hoàn thành; lập lý lich công tinh dip cho giai đoạn xây dựng theo quy định. Công trình dip chỉ được nghiệm thu để đưa vào Khai thác, sử dung sau khi được kiểm tra và chứng nhận, bảo đảm về chất lượng theo quy định tại Nghị định số -46/2015/NĐ-CP của Chính phủ về quán lý chất lượng và bảo tì công trình xây dựng. và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Với các sự cổ mắt an toàn đập, ngoài các ngụ nhân khách quan, còn do chit lượng khảo sát, thiết kế chưa đạt yêu cầu; năng lực của các chủ thể tham gia xây dựng như: chủ đầu tư, nhà thầu thiết kế, nhà thầu tư vấn giám sát, nhà thầu thi công xây dựng không có kinh nghiệm hoặc kinh.
nghiệm con yêu kém trong việc quản lý, giám sát, thi công công tình thủy điện.2, Các văn bản Quy phạm pháp luật quy định về quản lý chắt lượng công trình: xây đựng XMột số văn bàn Quy phạm pháp luật hiện bành liên quan trực iẾp đ quản lý chất lượng công trình đập gồm: + Luật Xây đụng số 50/QH132014, ngày 18/6/2014, có hiệu lự thi hành từ ngày 01/0/2015 (thay thể Luge xây dựng số 16/2008/QH11), - Nghị định số 46/2015/NĐ-CP, ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý el lượng và bảo tì công tình xây dựng (thay thé Nghị định số 15/2013/NĐ-CP); - Nghị inh số 50/2015/ND. CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ v8 quan lý dự án đầu tự xây dựng (thay thé Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009, Nghị định số 33/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 và các Nghị định khác của Chính phủ lin quan đến «quan lý dự án đu t xây đựng công tình) = Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 “Quy định chỉ tết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo tì công trình xây dựng” (thay thế Thông tư số 08/2011/TT-BXD ngày 06/4/2011; Thông tư số 02/2012/TT-BXD, ngày 12/6/2012. “Thông tư số 10/2013/TT-BXD, ngày 25/7/ 2013; Thông tr số 09/2014/TT-BXD, ngày 10/7/ 2014 của Bộ Bộ Xây dụng liên quan đến quản lý chất lượng công trình xây đụng) 1.3, Nguyên tắc chung trong quản lý chất lượng công trình xây dựng. [hing nguyên tic chung trong quản lý chất lượng công tình xây đựng nói chung và công trình đập nói riêng như sau: [2] = Công trình xây dựng phải được kiểm soát chất lượng theo quy định của Nghị định số .46/2015/NĐ-CP và pháp luật có quan từ chuẩn bị, thực hiện dẫu tr xây dựng đến quan lý, sử dụng công trình nhằm đảm bảo an toàn cho người, tài sản, thiết bị, công, trình và các công trình lân cận - Hạng mục công tỉnh, công tình xây dmg hoàn hành chi được phép đưa vào khai thác, sử dụng san khi được nghiệm tha bảo dim yêu cầu của thiết kể xây dựng, iêu chun áp dạng, quy chun kỹ thuật cho công rin, ác yêu cầu của hợp đồng xây dưng ty định của pháp luật có liên quan.
- Nhà thu khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định, phải có biện pháp tự quản lý chất lượng các công việc xây dụng do mình thục iện, Nhà thầu chính hoặc tổng thầu có trích nhiệm quản lý chit lượng công việc do nhà thầu phụ thực hiện ~ Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng công tình phù hợp với hình thức đầu tư, hình thúc quản lý dự án, hình thức gio thầu, quy mô và nguồn vốn đầu tơ trong quá tình thực hiện đầu tr xấy dựng công tình theo quy định của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP. Chủ đầu tư được quyển tự thực hiện các hoạt động xây dụng nếu đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp Mật ~ Cơ quan chuyên môn về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác quan lý chất lượng. sửa các tổ chức, cá nhân tham gia xây đụng công tình; thẳm dinh thết kể, kiểm tra ự tác nghiệm th công trình xây dựng, tổ chức thực hiện giám định chất lượng công trình xây dựng; kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượng công tình xây dựng theo uy định của pháp luật ~ Các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng chịu trách nhiệm vé chit lượng các công việc do mình thực hiện.4, Quy định pháp luật về quản lý chit lượng công trình xây dựng. "Nghị định số 46/2015/NĐ-CP của Chính phủ [2] quy định về quan lý chất lượng công trình xây dụng trong các giai đoạn công tác khảo sát thết k, thi công xây dựng: về bảo tì công trình xây dựng và giải quyết sự cổ công tình xây dựng 1.241, Trình tự quân lý ch lượng khảo sất xây đựng Lập và phê duyệt nhiệm vụ khảo sit xây dựng ~ Lập và phê duyệt phường án k thuật khảo sấ xây dựng, ~ Quản lý chất lượng công ác khảo sát xây đựng ~ Nghiệm thụ, phê duyệt kết quả khảo ít xây dựng.2, Trinh tự quản ý chất lượng thế kể xây đựng công trình: = Lập nhiệm vụ thitké xây đựng công tình.
~ Quản lý chất lượng công tác thiết kể xây dựng. - Thâm định, thẳm tra thiết kế xâydị ~ Phê duyệt thiết kế xây dựng công trình ~ Nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình.3, Trinh ne quân lý chỗ: lượng thi công xây đựng “Chất lượng thi công xây dựng công trình phải được kiểm soát từ công đoạn mua sắm, sản xuất, ch tạo các sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dng, cầu kiện và thiét bị được sit dụng vào công trinh cho tới công đoạn thi công xây dựng, chạy thử và nghiệm thu dua hạng mục công trình, công trình hoàn thành vào sử dụng.