MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Đầu tư cho xây dựng trong những năm qua được Dang và Chính phủ quan tâm đặc biệt, tụ tiên đầu tư bằng nhiễu nguồn vốn như: vốn bing phát hình trái phiếu của Chính phủ, ngân sich tập trung trong nước và các nguồn vốn tín dung của các tổ chức ngân hàng quốc tế, phục vụ mục tiêu tổng hợp theo định hướng, chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội đất nước. Vì thể hàng loạt các công trình xây dựng đã trién khai xây dụng với các giải pháp công trình và công nghệ tiên tiến của iới hoàn toàn do đội ngũ cần bộ kỹ sư trong ngành thiết kế và tổ chức thi công hoàn thành đưa vào sử dụng đạt chất lượng và hiệu quả cao, đáp ứng yêu cầu sản xuất và phục vụ đời sống dân cư, góp phần én định sản xuắc, nâng cao năng suit, chất lượng sản phim, cng cường năng lực cạnh tranh và h nhập quốc tổ. do đặc điểm hình thành chit lượng sin phẩm công tinh khác biệt rõ rột với it hình thành chất lượng sản phẩm hàng hóa, v vị trí ân phẩm công tình xây dựng cổ định, trải đài trên địa bàn rộng, loại hình kỷ phức tạp, yêu cầu chi lượng trong một hệ thống công trình khác nhau , phương pháp thao tác không gi tống nhau, bình đi lớn, tính toàn khối mạnh, chôn sâu dưới đất, ngập trong nước, chịu sự ring buộc và ảnh hưởng của các di 9, bao lũ, sự kiến tạo của vỏ trấ dit, đồng chảy, nước ngằm, môi trường nước chua, mặn.
thồi gian thi công go đi, Do vậy, trong suốt quá tinh khảo sát, thiết kế, thi công xây đựng công trình đều phải không chế, quản lý chất lượng ở tắt cả các công đoạn để hạn chế sai sốt có thể xây ra ảnh hưởng đến công năng sử dụng, an toàn và tubi thọ công trình khi hoàn thành đưa vào vận hành khai thác, Nghiên cứu, đề xuất một giải pháp để góp phin ning cao chit lượng công tình xây dựng là một dé tài lớn đang được các cấp, các ngành quan tâm. Cùng với những phan tích trên và những kiến thúc được họ tập ở nh trường, kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình công tác tại cơ quan, tác giả chọn đề thi: “ĐỂ xuất giái pháp quan lý chất lượng công tink hg ting kỹ thuật tại Ban quản lý dự án quận “Hoàn Kiếm, Hà Nội". Ap dụng cho một công tình cụ thể, đô là ng trnh: “Chỉnh trang hạ ting kỹ thuật đồng bộ với hạ ngầm đường day, cấp trên tuy phố Bà Triệu, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nị làm dé tài nghiên cứu luận văn của mình. " Nghiên cứu, a xuất một số giải pháp có tính khả th, cổ cơ sở lý luận và thực nhằm ting cường hơn nữa công tác quản lý chit lượng th công công tình, TIL, Ý nghĩa khoa học và thực tiễn cin đề tài a.
Ý nghĩa khoa học: `Với những kết qua dat được theo định hướng nghiên cứu lựa chọn để ti sẽ góp phần hệ thống hóa, cập nhật và dẫn hoàn thiện cơ sử lý luận về chất lượng và nâng cao, hoàn thiện hơn nữa công tác quả lý chất hượng xây dựng công tình, các nhân tổ ảnh hưởng đến công ác quản lý chất lượng xây đọng công tình b. Ý nghĩa thực tiễn: ‘Két quả nghiên cứu, phân tích đánh giá và đề x0 t giải pháp của đề sẽ là tài h tham khảo có giá tj gợi mở trong việc tăng cường hơn nữa hiệu quả công tác quan lý lượng xây dựng công trình. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài a) Đối tượng nghiên cứu của lí Đối tượng nghiên cứu của đỀ tài là tập trung nghiên cửu công tắc quản lý chất lượng công trình: Chỉnh trang hạ ting kỹ thuật đồng bộ với hạ ting đường dây, cáp trên tuyển phổ Bà Triệu, quận Hoàn Kiểm, Hà Nội b) Phạm vi nghiên cứu của đề tài Pham vi về mặt không gian và nội dung: đề tài tập trung nghiên cứu chủ yếu về sông tác quản lý chất lượng các công tình hạ ting kỹ thuật do Ban quản lý dự án (Quan Hoàn Kiếm, Hà Nội làm chủ đầu tư. Phạm vi về mặt thời gian: luận văn sẽ tập trung nghiên cứu, phân ích thực trạng công tác quản Lý chất lượng công tình hạ ng kỹ thuật của Ban từ năm 2010 đ năm 2015 và đề xuất giải pháp quản lý chất lượng cho giai đoạn 2016 đến năm 2020, “Cách iếp cận và phương pháp nghiên cứu Để thực hiện những nội dung nghiên cứu, tác giả luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau - Phương pháp điều tra thu thập thông tin, - Phương pháp kế thửa, áp dụng mo hình quản lý thông qua sách báo và thông tin Intemet nhưng có chọn lọc; = Phương pháp thing kê, phân ích tính toán, tổng hợp sổ iệu; - Phương pháp đổi chiếu hệ thẳng van bản pháp quy như: Nghị định, Thông tư, Luật xây dựng của nhà nước; VI.
Kết quả dự kiến đạt được Để đạt được mục tiêu nghiên cứu. luận văn cin phải nghiên cửu, giải quyết được những vin để sau: - Hệ thông cơ sở lý luận về quản lý chất lượng xây dựng công trình hạ tng kỹ thuật trong điều kiện hiện nay. Những kinh nghiệm đạt được trong quản lý chất lượng xây dựng công trình hạ tàng kỳ thuật ở nước ngoài và trong nước thời gian. vữa qua = ĐỀ xuất một số giải pháp quản lý chất lượng xây dựng công tình: Chỉnh trang hạ tổng kỹ thuật đồng bộ hóa hạ ting đường dây.
cáp trên tuyển phố Bà Triệu. quận Hoàn Kiếm, Hà Nội CHUONG 1: TONG QUAN VỀ QUAN LÝ CHAT LƯỢNG CÔNG TRÌNH HẠ TANG KỸ THUAT. Các khái niệm chung LLL Khái niện về chất lượng sản phi. ‘Chit lượng sản phim, hiểu một cách khái quát nhất, là toàn bộ những tính năng của sản.
phẩm tạo nên sự hữu dụng của nó được đặc trưng bằng những thông số kỹ thuật, những chi tiêu kinh tế có thé đo lường và tính toán được, nhằm thỏa mãn những như. cầu nhất định phù hợp với công dụng của sản phẩm Quan niệm của tổ chức tiêu chuẩn chất lượng Quốc tế ISO: "Chất lượng là tổng thể các chí | những đặc trưng của nó thể hiện được sự thỏa mãn nhu cầu trong những điễu kiện tiêu dùng xác định, phù hợp với công dụng của sin phẩm mà người tiêu đồng mong muôn. Đặc điểm của chất lượng. + Chất lượng ở dây là một phạm tù kin tế ỹ thuật và xã hội Chit lượng có inh tương đối và thay đổi theo thời gia, không gian + Chất lượng sản phim tay thuộc vào ting lo thị trường cụ thể.
Nó cóthể được đánh giá cao ở thị trường, \, nhưng không được đánh giá cao ở thị trường khác, có thể phù hợp với đối tượng này, nhưng không phù hợp với đổi tượng khác = Chất lượng có thể được đo lưỡng và đánh giá thông qua các tiêu chuin cụ thể ~ Chất lượng phải được đánh giá và đo lường thông qua ác tiêu chun cụ thể. ~ Chất lượng ph được đánh giá trên cả hai mặt khách quan và chủ quan. Tính chủ in thông qua chit lượng trong sự phù hợp hay còn gọi là chất lượng Tính khách quan thể hiện thông qua chất lượng trong sự trân thủ thiết + Chất lượng chỉ thể hiện đúng trong những đi kiện tiêu dùng cụ thé, không có chit lượng cho mọi đối tượng khách hàng trong mọi điều kiện tiêu dùng cụ thể, 1. Các thuộc tính của chất lượng Chắtlượng bao gồm 8 thuộc tính.
- Thuộc tính kỹ thuật ó phản ánh công dụng chức năng cia sản phẩm hàng hóa dịch vụ. Các thuộc tính này xác định chức năng tác dụng chủ yếu và nó được quy định bởi các chỉ tiêu như kết cấu vật chất, thành phần cấu tạo, các đặc inh cơ lý hóa = Thuộc tính về tuổi thọ: đây là yếu ổ đặc trưng cho sinh chất của sản phẩm có giữ được khả năng làm vi c bình thường hay không trong một điều kiện thực hiện nghiêm túc chế độ bảo hành, bảo dưỡng theo qui định thiết kế, Tuổi thọ của sản phẩm là cơ sở quan trọng giúp cho khách hàng quyét định lựa chon mua hàng, làm tăng uy tin của sản phẩm và làm cho sản phẩm đó có khả nang cạnh tranh cao hơn. - Độ tin cậy: Đây được coi là một yếu tổ quan trọng nhất phản ánh chất lượng của san phẩm hàng hóa dich vụ. Đây chính là cơ sở cho các doanh nghiệp có khả năng duy tr và phát triển sản phẩm của mình.
- Độ an toàn: Những chỉ tiêu an toàn trong khai thác vận hành sản phẩm hàng hóa là những chỉ tiêu cực ky quan trọng, đặc biệt là những chỉ tiêu an toàn tới sức khỏe của khách hàng là yếu tổ it buộc phái có trong mỗi sản phẩm với điều kiện tiêu dùng hiện nay. lite độ gây 6 nhiễm: cũng giống như độ an toàn và nó được coi như là một yêu cầu. bắt buộc mà các nhà sản xuất phải tuân thủ khi đưa sản phẩm của mình ra thị trường. “Tính tiện dung: Phản ánh những đồi hỏi về tính sẵn có, dễ vận chuyén, bảo quản và sử đụng, đồng thời có khả năng thay thé khi những bộ phận bị hong hóc.
- Tính kinh tế: Đây là yếu rất quan trọng đối với những sin phẩm mà khi sử dụng có tiêu hao nhiên liệu và năng lượng, TiẾ kiệm nhiên iệu và năng lượng ngày nay đã trở thành một trong những yếu tổ phản ánh chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩmt tôi trường - Tính thấm mỹ: Nó là đặc trưng cho sự truyền cảm, sự hợp lý về hình th, kiễu dáng, Hay nói cách khác những sản phẩm ngày nay phải đảm bảo sự hoàn thiện về kích thước, kiểu đáng và tính cân đổi. = Tính vô hình: Ngoài những thuộc tính hữu inh ra, thì chất lượng còn có những thuộc tính vô hình khác và những thuộc tính tý lại cổ ý nghĩa quan trọng đổi với khách hing khi đánh giá chit lượng sản phẩm hàng hóa dich vụ. Đây là căn cứ tạo ra sự Khác biệt, thể hiện tính chuyên nghiệp. Quản lý chất lượng: Quin lý chất lượng là tập hợp những hoạt động chức năng quản lý chung nhằm xác din chính sách chất lượng, mục dich chất lượng và thực hiện chúng bằng những phương tiện như lập kể hoạch, tổ chức thực hiện, đảm bảo chất lượng và củi tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thẳng 1.1, Vai trò của quản lý chất lượng.
(Quan lý chất lượng giữ một vị tí then chỗt đối với sự phát triển kính ế, đồi sông của người dân và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.