Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam đang đối mặt với áp lực hạ tầng giao thông vô cùng lớn khi tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh chóng. Tính đến năm 2014, Thành phố Hồ Chí Minh có trên 400.000 xe ô tô với tốc độ gia tăng 14,5%/năm và hơn 4.000.000 xe máy với mức tăng khoảng 7%/năm. Hệ thống vận tải hành khách công cộng gồm 3.250 xe buýt và 8.000 xe taxi mới chỉ đáp ứng khoảng 6,4% nhu cầu đi lại, khiến 93,6% lưu lượng giao thông còn lại phụ thuộc hoàn toàn vào phương tiện cá nhân. Trong khi đó, khu vực Đồng bằng sông Cửu Long với địa hình sông ngòi chằng chịt, nền đất yếu và môi trường xâm thực mạnh đang bị hạn chế nghiêm trọng về liên kết vùng, giao thương hàng hóa do thiếu cầu kiên cố.

Mục tiêu của luận văn là nghiên cứu toàn diện khả năng ứng dụng cầu thép trong xây dựng hạ tầng giao thông tại khu vực phía Nam, tập trung vào hai nhánh trọng điểm: xây dựng các tuyến đường trên cao tại đô thị Thành phố Hồ Chí Minh và phát triển mạng lưới cầu giao thông nông thôn tại Đồng bằng sông Cửu Long. Phạm vi nghiên cứu khảo sát năng lực của ngành luyện cán thép trong nước với tổng công suất thép xây dựng đạt trên 11 triệu tấn/năm trong khi mức tiêu thụ nội địa mới đạt khoảng 5 triệu tấn/năm, đồng thời mức tiêu thụ thép bình quân của Việt Nam năm 2013 chỉ đạt 156 kg/người. Việc làm rõ tính khả thi của cầu dầm thép và thép chịu thời tiết mang ý nghĩa thực tiễn to lớn, góp phần giảm 30% đến 50% thời gian thi công, giảm tải trọng tác động lên nền đất yếu và tối ưu hóa chi phí đầu tư công dài hạn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết cơ học kết cấu công trình và cơ chế ăn mòn điện hóa khí quyển. Luận văn ứng dụng Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22 TCN 272-05 do Bộ Giao thông Vận tải ban hành để tính toán, kiểm toán khả năng chịu lực của các hệ dầm thép, dàn thép và kết cấu liên hợp thép - bê tông cốt thép. Về mặt vật liệu, đề tài phát triển lý thuyết về thép chịu thời tiết (Weathering Steel) theo tiêu chuẩn ASTM A588. Khác với thép carbon thông thường bị bong tróc lớp gỉ xốp dẫn đến hư hại liên tục, thép chịu thời tiết chứa các nguyên tố hợp kim đặc biệt tạo nên lớp gỉ đồng nhất, bám dính chặt chẽ và ngăn chặn oxy cùng độ ẩm xâm thực vào lõi thép. Nhờ đó, loại thép này loại bỏ hoàn toàn yêu cầu sơn phủ bảo vệ vốn thường chiếm tới 10% tổng chi phí kết cấu thép. Đồng thời, nghiên cứu vận dụng nguyên lý modul hóa cấu kiện định hình (panô) nhằm tối ưu hóa khả năng chế tạo hàng loạt tại công xưởng và lắp ghép nhanh ngoài hiện trường.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa khảo sát thực tế, thống kê phân tích số liệu và nghiên cứu thực nghiệm:

  • Cỡ mẫu và nguồn dữ liệu: Điều tra khảo sát năng lực sản xuất của hơn 400 doanh nghiệp ngành thép, tập trung vào các đơn vị đầu ngành như Pomina (năng lực cán 1,1 triệu tấn/năm, luyện phôi 500.000 tấn/năm), Hòa Phát (cung cấp thép D55 chuyên dụng), Tổng công ty Cơ khí Xây dựng COMA, Tổng công ty Xây dựng Thăng Long, Công ty Cổ phần Cơ khí An Giang và Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Cơ khí Tây Ninh.
  • Thực nghiệm hiện trường: Đo đạc số liệu ăn mòn khí quyển thông qua các mẫu thí nghiệm phơi bày thực tế tại 3 vị trí cầu (cầu A, A' và B) tại tỉnh Đồng Tháp kết hợp kiểm toán tính toán dầm thép chữ I nhịp 23 m tại cầu Xẻo Bèo (thành phố Cao Lãnh).
  • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu có chủ đích tại các điểm nút giao thông huyết mạch của Thành phố Hồ Chí Minh và các tuyến đường huyện, đường xã đặc thù tại miền Tây Nam Bộ.
  • Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Kết hợp mô hình tính toán giải tích với dữ liệu thực nghiệm phơi mẫu giúp đánh giá chính xác tốc độ mất mát ăn mòn trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm, tạo cơ sở thực chứng vững chắc cho việc lựa chọn vật liệu.
  • Thời gian thực hiện: Nghiên cứu được triển khai từ tháng 07/2014 đến tháng 12/2014.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

  • Nguồn cung vật liệu thép xây dựng trong nước vô cùng dồi dào, vượt xa nhu cầu tiêu thụ. Tổng công suất các nhà máy thép xây dựng đạt 11 triệu tấn/năm, trong khi nhu cầu thực tế chỉ khoảng 5 triệu tấn/năm, khiến các nhà máy chỉ hoạt động ở mức 40% đến 60% công suất. Các dự án FDI đã cấp phép với tổng vốn đầu tư 38,9 tỷ USD bổ sung thêm 55,2 triệu tấn thép các loại, đảm bảo nguồn cung dài hạn.
  • Trình độ công nghệ gia công chế tạo trong nước đã làm chủ hoàn toàn các kết cấu phức tạp. Cơ khí An Giang đã chuẩn hóa 18 loại khung panô định hình (như M, MK, H, HA, HB...) với chiều rộng mặt cầu linh hoạt từ 1,5 m đến 12 m phục vụ tải trọng đến 5 tấn. Cơ khí Tây Ninh đã sản xuất và lắp đặt thành công hơn 1.000 cây cầu thép giàn không gian mạ kẽm trên khắp 13 tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Thép chịu thời tiết thể hiện độ bền vượt trội tại môi trường phía Nam. Khảo sát thực tế cầu Rạch Rớ (tỉnh Bình Dương) sử dụng thép chịu thời tiết do Nhật Bản tài trợ từ năm 2001 sau hơn 12 năm khai thác vẫn duy trì trạng thái làm việc rất tốt mà không cần duy tu sơn phủ.
  • Cầu vượt thép đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh (ngã sáu Nguyễn Tri Phương, vòng xoay Cây Gõ) chứng minh hiệu quả giảm tải trọng bản thân vượt trội so với bê tông cốt thép, giảm kích thước móng trụ trên nền đất yếu và rút ngắn 60% thời gian phong tỏa mặt bằng thi công.

Thảo luận kết quả

Khả năng ứng dụng cầu thép tại khu vực phía Nam hoàn toàn vượt trội nhờ khả năng công nghiệp hóa cao và giảm áp lực địa chất. Các số liệu phân tích được trực quan hóa qua biểu đồ so sánh mối quan hệ giữa chiều dài nhịp và chi phí xây dựng, cùng bảng tổng hợp suất đầu tư giữa cầu dầm thép liên hợp bản bê tông với cầu bê tông cốt thép dự ứng lực. Kết quả phân tích cho thấy ở các nhịp từ 20 m đến 45 m, cầu dầm thép có tổng chi phí xây lắp cạnh tranh nhờ giảm chi phí xử lý nền móng cọc sâu. Đối với khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, việc ứng dụng thép kháng gỉ hoặc mạ kẽm nhúng nóng giải quyết triệt để bài toán rỉ sét do ngập lũ, đồng thời khoảng rỗng thành giàn giúp thoát lũ tốt hơn và dễ dàng tháo dỡ, di dời khi nâng cấp mở rộng tuyến đường.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Chuẩn hóa thiết kế dầm thép liên hợp cho các tuyến đường trên cao: Ban hành bộ thiết kế định hình dầm bản, dầm hộp thép liên hợp cho hệ thống đường trên cao và đường vành đai 2, vành đai 3 tại Thành phố Hồ Chí Minh nhằm mục tiêu rút ngắn 30% thời gian thi công và giảm 15% khối lượng móng trụ, thực hiện trong giai đoạn 2015-2020 do Sở Giao thông Vận tải Thành phố Hồ Chí Minh chủ trì.
  • Nhân rộng mô hình cầu giàn thép module cho giao thông nông thôn: Triển khai lắp đặt hơn 2.000 cầu thép định hình sử dụng thép chịu thời tiết hoặc mạ kẽm nhúng nóng tại 13 tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long để thay thế toàn bộ cầu tạm, cầu khỉ, hoàn thành mục tiêu tải trọng từ 2,5 đến 5 tấn trước năm 2025 do Ban Quản lý dự án Giao thông các tỉnh phối hợp Tổng cục Đường bộ thực hiện.
  • Xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về thép chịu thời tiết: Biên soạn quy chuẩn kỹ thuật thiết kế, nghiệm thu đối với kết cấu thép kháng gỉ không sơn trong môi trường sông nước nhằm triệt tiêu 100% chi phí sơn bảo trì định kỳ, giao Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông Vận tải thực hiện giai đoạn 2016-2018.
  • Thiết lập chuỗi liên kết sản xuất và chế tạo cơ khí: Kết nối các doanh nghiệp luyện cán thép quy mô lớn (Pomina, Hòa Phát) với các đơn vị chế tạo kết cấu hạ tầng (COMA, Cơ khí An Giang, Thăng Long) nhằm tiêu thụ 1,5 đến 2 triệu tấn thép kết cấu nội địa mỗi năm, tối ưu hóa 10% đến 15% giá thành phôi thép đầu vào, do Hiệp hội Thép Việt Nam điều phối trong giai đoạn 2015-2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cơ quan quản lý nhà nước và ban quản lý dự án: Cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn để phê duyệt chủ trương đầu tư các công trình cầu vượt nhẹ giải tỏa ùn tắc tại đô thị loại đặc biệt và chương trình kiên cố hóa cầu giao thông nông thôn mới.
  • Đơn vị tư vấn thiết kế và kỹ sư cầu đường: Sử dụng làm tài liệu tham khảo tính toán thực tế với đầy đủ quy trình kiểm toán dầm chữ I dài 23 m, các thông số kỹ thuật chi tiết của hệ panô định hình và các giải pháp liên kết bu-lông cường độ cao.
  • Doanh nghiệp gia công cơ khí và sản xuất thép: Định hướng chiến lược đầu tư dây chuyền sản xuất thép tấm mác cao, dầm siêu trường siêu trọng và mở rộng thị trường cung ứng kết cấu thép hạ tầng giao thông.
  • Viện nghiên cứu, giảng viên và học viên chuyên ngành Công trình Giao thông: Tài liệu học thuật chuyên sâu về cơ chế chống ăn mòn của thép hợp kim thấp và giải pháp kết cấu cầu trên nền đất yếu miền Tây Nam Bộ.

Câu hỏi thường gặp

  • Cầu sử dụng thép chịu thời tiết có bị gỉ hỏng nhanh trong môi trường sông nước Tây Nam Bộ không? Thép chịu thời tiết không bị phá hủy vì sau giai đoạn oxy hóa ban đầu, bề mặt thép sẽ tự hình thành một lớp màng oxit đồng nhất, bám chặt ngăn cản oxy và độ ẩm xâm thực sâu vào kim loại. Minh chứng rõ nhất là cầu Rạch Rớ (Bình Dương) xây dựng từ năm 2001 sau hơn 12 năm phơi bày ngoài trời vẫn giữ được chất lượng làm việc rất tốt mà không cần sơn phủ.

  • Vì sao cầu vượt dầm thép là giải pháp tối ưu cho nút giao thông tại Thành phố Hồ Chí Minh? Giải pháp này cho phép đúc sẵn toàn bộ dầm và trụ tại nhà máy, thời gian lắp ghép tại hiện trường chỉ kéo dài từ 3 đến 5 tháng, giảm 60% nguy cơ ùn tắc trong quá trình thi công so với cầu bê tông. Cầu vượt thép có trọng lượng nhẹ, thẩm mỹ cao và phù hợp hoàn hảo với mạng lưới đô thị có 93,6% phương tiện cá nhân.

  • Chi phí đầu tư cầu thép so với cầu bê tông cốt thép dự ứng lực chênh lệch như thế nào? Mặc dù đơn giá vật liệu thép có thể cao hơn, nhưng tổng mức đầu tư hoàn thiện của cầu thép lại tương đương hoặc thấp hơn từ 10% đến 15% ở các khu vực địa chất yếu. Lý do là trọng lượng bản thân kết cấu thép nhẹ hơn rất nhiều, giúp giảm đáng kể số lượng và chiều sâu cọc móng, đồng thời tiết kiệm chi phí vận hành bảo trì.

  • Khả năng chịu tải của các loại cầu thép định hình nông thôn có đáp ứng xe cơ giới không? Các mô hình cầu dàn thép định hình của Cơ khí An Giang và Cơ khí Tây Ninh được thiết kế theo tiêu chuẩn 22 TCN 272-05, cho phép chịu tải trọng linh hoạt từ 1,0 tấn đến 5,0 tấn với bề rộng làn xe từ 1,5 m đến 4,5 m, đáp ứng trọn vẹn lưu thông cho xe cứu thương, xe tải nhẹ chở nông sản và máy móc cơ giới nông nghiệp.

  • Nguồn cung thép trong nước có bảo đảm cho việc xây dựng hạ tầng quy mô lớn không? Năng lực sản xuất thép xây dựng trong nước hiện đạt trên 11 triệu tấn/năm, vượt xa mức tiêu thụ nội địa khoảng 5 triệu tấn/năm. Các nhà máy như Pomina và Hòa Phát đã tự chủ được tới 80% đến 90% nguồn phôi, đồng thời sản xuất được thép mác cao như SD390 và thép thanh D55 chuyên dụng cho các công trình vượt nhịp lớn.

Kết luận

  • Luận văn đã chứng minh tính khả thi toàn diện và cấp thiết của việc đẩy mạnh ứng dụng cầu thép trong xây dựng hạ tầng giao thông khu vực phía Nam.
  • Năng lực cung ứng thép trong nước đạt 11 triệu tấn/năm và trình độ chế tạo cơ khí định hình hoàn toàn đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật khắt khe của cầu đô thị và cầu nông thôn.
  • Thép chịu thời tiết và thép mạ kẽm nhúng nóng là giải pháp đột phá giúp loại bỏ 10% chi phí sơn bảo vệ ban đầu và tiết kiệm tối đa ngân sách duy tu cầu tại Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Đã hoàn thành kiểm toán điển hình dầm thép chữ I nhịp 23 m cho cầu Xẻo Bèo (Đồng Tháp), tạo mô hình mẫu ứng dụng thực tiễn cao cho các địa phương.
  • Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2015 đến năm 2020, các cơ quan chức năng cần sớm ban hành quy chuẩn quốc gia về thiết kế modul cầu thép và triển khai đồng loạt trên các tuyến đường vành đai và giao thông nông thôn mới.

Quý bạn đọc và các đơn vị chuyên môn có thể tiếp cận toàn văn luận văn thạc sĩ tại Thư viện Trường Đại học Bách Khoa – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh để khai thác chi tiết các bảng tính toán và thông số kiểm toán công trình.