Chương 1: Tổng quan về đất yếu và biện pháp xử lý bằng giếng cát. Chương 2: Lý thuyết tính toán giếng cát trong xử lý đất yếu và vùng xáo trộn của giếng cát. Chương 3 : Ứng dụng giếng cát dé xử lý nền bãi chứa vật liệu - Nhà máy chế tạo ống thép có xét đến vùng xáo trộn ở tỉnh Tiên Giang. Kết luận và kiến nghị.
II- NGÀY GIAO NHIỆM VU : — Ngày 07 tháng 07 năm 2014 IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIEM VỤ : Ngày 08 tháng 12 năm 2014 V- CÁN BO HUONG DAN : — PGS. VO PHAN Nội dung Luận Văn Thạc Sĩ đã được Hội đồng chuyên ngành thông qua. CÁN BỘ HƯỚNG DÂN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN TRƯỞNG KHOA KTXD PGS. LÊ BÁ VINH TS.
NGUYÊN MINH TÂM LỜI CÁM ƠN Luận Văn Thạc Sĩ bản tóm tắt những kiến thức đã học được của bản thân trong suốt 2 học kì của chương trình Sau Đại Học tại trường Bách Khoa Tp. Dé hoàn thành Luận Văn Thạc Sĩ ngoài những cô găng của bản thân, can phải ké đến sự hướng dẫn, giúp đỡ Thay /Cô trong bộ môn Nén Móng Công Trình , đặc biệt là Thầy PGS. Tôi xin cảm on Thay PGS.V6 Phan đã tận tình hướng dẫn, chi bảo, giúp tôi đưa ra hướng nghiên cứu và hoàn thành Luận Văn này. Tôi cũng xin cảm ơn các thầy cô trong bộ môn Nền Móng đã tận tình giảng dạy, giải đáp các thắc mac về kiến thức , tạo điều kiện tốt nhất trong suốt quá trình học tập, giúp tôi có đủ kiến thức dé thực hiện Luận Văn.
Tôi cũng xin cảm ơn gia đình, bạn bè luôn ở bên cạnh, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 201 Học viên thực hiện Nguyễn Hoàng Tân | TOM TAT LUẬN VĂN Luận văn trình bày nghiên cứu ảnh hưởng của vùng xáo trộn đến nên công trình xử lý băng giếng cát có gia tải trước. Phương pháp phần tử hữu hạn được thực hiện trong nghiên cứu này thông qua việc mô phỏng công trình bằng phần mềm plaxis 2D với hai mô hình : Mohr-Coulomb và Hardening Soil. Mặc khác, khi mô phỏng, hệ số thấm thực tế của đất (từ thí nghiệm) trong khu vực xử lý băng giếng cát được qui đối dé đưa vào mô hình plaxis dựa trên nghiên cứu của hai tác giả Hird và Indraratna. Từ kết quả so sánh của hai mô hình plaxis , so sánh cách qui đổi hệ số thắm của hai tác giả Hird và Indraratna để đưa ra những đánh giá về độ lún, áp lực nước lỗ rỗng, chuyền vị ngang tai chân mái taluy đất gia tải, độ cô kết nền đất yếu.
Kết quả cho thay, khi ảnh hưởng ving xáo trộn tăng làm tăng chuyền vị ngang, thời gian tiêu tán áp lực nước lỗ rỗng kéo dài hơn, ảnh hưởng nhiều đến thời gian thi công xử lý nên công trình. i ABSTRACT Thesis is presented a study about the effect of smear zones of soil to ground treated by sand drain with preloading. Finite element method is conducted in this study, PLAXIS 2D program is used with two models : Mohr-Coulomb and Hardening Soil. Moreover, when the simulation, the permeability of the soil (from experiments) in zone treated by sand drain is converted, it is based on research by two authors : Hird and Indraratna, then this permeability of the soil is inputed Plaxis 2D models.
From comparing of the two PLAXIS models, comparing method of converting permeability from two authors: Hird and Indraratna to make conclusions about the settlement, excess pore pressure, horizontal displacement at the foot of embankment, the consolidation of soft soil. The results showed that, when the influence of smear zones increase, so the horizontal displacements increase, dissipating time of excess pore pressure is longer. This affect the processing time of construction. ill MUC LUC 0009.
Van dé thực tiễn và tính cấp thiết của dé tài:. Mục tiêu nghiÊn CỨU:. Phương pháp nghién CỨU::. Ý nghĩa dé tài:.
Phạm vi nghiên cứu để tài: .---- ¿5+ 256 S+S£SE+E#EEEE£EEEEEEEEEEEEEEEEEErkrrrrkrerrees 2 CHƯƠNG | : TONG QUAN VE DAT YEU VA BIEN PHÁP XỬ LÝ BANG ©0619. Khái niệm về đất yếu:. Một số đặc điểm của đất yếu: ` 3 1. Tổng quan về xử lý đất YẾU:.
Mục đích của việc xử lý nền đất yẾu:. Các biện pháp xử lý nền thông thường:. Tổng quan về biện pháp xử lý đất yêu băng giếng cát:. Ưu, khuyết điểm của giếng cát:.---¿-:- 522cc St SE 2x Ekerrrrrerrreo 6 1.
Trình tự thi công giếng cát:. la 10 CHUONG 2 : LÝ THUYÉT TÍNH TOÁN GIENG CAT TRONG XỬ LÝ ĐẤT YÊU VA VUNG XAO TRON CUA GIENG CÁTT. Lý thuyết cô kết của Terzaghi :. Các giả thiết được đưa ra:.
LY thUYẾT: ooccccccccccccccscsesscsssessesesecscssssescsesssscsesssscsssessssesessssesesseseeesseseeeeees 1] 2. Độ cố kết trung bình của nEnt. Lý thuyết tính toán giếng cát:. Lời giải lăng trụ cô kết của Baron (1948):.
Lời giải lăng trụ cô kết của Hansbo (1981D):. Vùng ảnh hưởng của giếng cát:. Độ cố kết chung của nÊN:.--- - ¿52652522393 SE2E9EEE2E9EE212111 2121112111122. Độ lún cố Kết sơ CAP?.
Độ lún theo thời giant. Vùng xáo trộn của giẾng Cát :. Chuyén đổi bài toán giếng cát hình trụ (3D) sang dang phang (2D) dé mô hình VAO 8d Ea ©¡Ê. Theo Indraratna và Redana (1997) :.
(‹-+⁄1ÍAAAA nh 26 CHUONG3 : UNG DUNG GIENG CAT DE XỬ LÝ NÊN BAI CHUA VAT LIEU-NHA MAY ONG THEP, CO XET DEN VUNG XAO TRON O TINH TIEN SP. Đặc điểm công trình. Qui mô dau tư xây dựng :. Điều kiện địa chất :.
Tải trọng xử lý nên bãi chứa vật liệu :. Thông số thiết kế giếng cất :.-- ¿+ 256 +22 ES 2xx EEEEErErrrrrrrrree 31 3. Thông số khối gia tải :. Tính toán xử lý nền bang giếng cát theo phương pháp giải tích:.
Tính toán xử lý nền bằng giếng cát theo phương pháp phần tử hữu hạn ( mô hình Mohr-Coulomb) :. Thông số đầu vào:. Tính toán hệ số thắm tương đương lớp đất yếu theo Hird :. Tính toán hệ số thâm lớp đất yếu trong vùng xáo trộn và vùng không xáo trộn theo Indraratna và Redana: .Các thông số trong mô hình Plaxis 2D.
Phân tích kết quả bài toán:. Độ lún của cả nền theo Hird , Indraratna và so sánh :. Chuyén vị ngang của điểm tại chân mai dat đắp theo Hird , Indraratna và SO sánh :. Ap lực nước lỗ rỗng tại điểm giữa lớp đất yếu ( lớp 2 ) theo Hird , Indraratna và SO sánh :.
Tính toán xử lý nền bằng giếng cát theo phương pháp phan tử hữu hạn (mô hình Hardening Soll) :. Thông số dau vào mô hình Hardening Soil:. Thông số cường độ :. Thông số biến dạng : .-- ¿+ 52522222 SE2ESEEE‡EvErrrerrkrrerered 53 3.Thông SỐ nâng cao (nên dùng gia tri mặc định).Các thông số trong mô hình Plaxis 2D.
Phân tích kết quả bài toán:. Độ lún của cả nền theo Hird , Indraratna và so sánh :. Chuyên vị ngang của điểm tại chân mái đất đắp theo Hird , Indraratna và SO sánh :. Ap lực nước lỗ rỗng tại điểm giữa lớp đất yếu ( lớp 2 ) theo Hird , Indraratna và SO sánh : .-- LH kh rre 62 KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ, .- -- (E133 SE2E2ESESE SE SE EEEEEEEEEeEererrererereekred 70 TÀI LIEU THAM KHHẢO.Tính toán xử lý nền đất yếu bằng giếng cát có gia tải trước .Tính toán E„„; m6 hình Mohr - Coulomb.Tính toán ETM 5.4 mô hình Hardening Soil.---- 2-5 25s ecs+secxzeecxeẻ 20 v1 MUC LUC HINH ANH CHƯƠNG | : TONG QUAN VE DAT YEU VA BIEN PHAP XỬ LY BANG @i0)619 0057 .1 - Mặt cắt nền xử lý bằng biện pháp giếng cát :.2 — Tạo lỗ giếng cát bang phương pháp đóng ống thép : .3 — Các bước làm giếng cát băng phương pháp nỗ mìn :.4— Khoan lỗ giếng cát bang phương pháp xói nước :.-------s- +: 9 CHUONG 2 : LÝ THUYÉT TÍNH TOÁN GIENG CAT TRONG XỬ LÝ DAT YEU VÀ VUNG XÁO TRỘN CUA GIÊNG CÁT.---ccccc+cxrerkrrtrkeerrteed II Hình 2.1 - Sự phan bo ap lực lỗ rỗng dư trong một lớp đất sét chịu độ tăng ứng suât thăng đứng gidng nhaU.- 5555 << + se II Hình 2.2 — Dòng thắm một chiều qua phân t6 đất lăng trụ : .3 — Dòng thắm một chiều qua phân t6 đất lăng trụ : .4— Tải phân bố đều lớp mở và phân bố đều lớp nửa đóng :.5 — Lăng trụ cô kết có xét vùng xáo trộn và cản thấm :.--c-<ss+sssce¿ 17 Hình 2.6 — Dang bố trí giếng Cat : ocececccccccsescesssessssesessesesessesessesesessesesessesesesseseseesesen 18 Hình 2.7 — Qui đối 3D sang 2D của giếng tham.8— Qui đổi 3D sang 2D theo Indraratna và Redana.-------5- +: 24 CHUONG3 : UNG DUNG GIENG CAT DE XỬ LÝ NÊN BAI CHUA VAT LIEU-NHA MAY ONG THEP, CO XET DEN VUNG XAO TRON O TINH TIEN GIANG Woe —.1 — Mat cat dia chat CONG trim :.2 — Mặt cắt giẾng cát :.
St 2121 1121121211111121111 01111111 1x1 grye 3l Hình 3.3 — Các Phase tính tOán :.4— Mô hình phân tích bài toán băng Plaxis 2D : .5 — Mô hình xử ly đất yếu băng giếng cát theo Hird : .6 — Mô hình xử ly đất yếu băng giếng cát theo Indraratna và Redana :.7 — Vị trí điểm khảo sát độ lún (điểm B) .------ - 2 2 5+s+e+eszcersreee 38 Vii Hình 3.8 — Biểu đồ độ lún của nên theo thời gian theo Hird khi thay đối vùng xáo 00) ẼỀẼỀẼẻẼẻ .9 — Biéu đồ độ lún của nền theo thời gian theo Indraratna khi thay đối vùng > €: (00 00) ) —.10 — So sánh độ lún của nên theo thời gian giữa Hird, Indraratna và Giải tích khi không xét đến vùng xáo trộn (SÏ).11 — So sánh độ lún của nên theo thời gian giữa Hird, Indraratna và Giải tích khi không xét đến vùng xáo trộn (S2).12— Vị trí điểm khảo sát chuyé vị ngang (điểm C ).13 — Chuyén vi ngang tai C theo thời gian theo Hird khi thay đổi vùng xáo THON.14 — Chuyén vị ngang tại C theo thời gian theo Indraratna khi thay doi VUNG XAO (TỘN.15 — So sánh chuyển vi ngang tai C theo độ sâu khi thay đôi VUNG XáO (TỘN. LG re 42 Hình 3.16— So sánh chuyển vị ngang theo độ sâu S=1 , S = 2.17— So sánh chuyển vị ngang theo độ sâu S=3 , S = 4.18 — Vị tri điểm khảo sát áp lực nước lỗ rỗng (điểm A) .19 — Biểu đồ áp lực nước lỗ rỗng theo thời gian theo Hird khi thay đối vùng XáO TỘN. Họ re 46 Hình 3.20 — Biểu đồ áp lực nước lỗ rỗng theo thời gian theo Indraratna khi thay đối vùng xáo trộn.---:---5+Sc+tS+Stv E2 reterrrưư 46 Hình 3.21 — Biéu đồ độ cô kết lớp đất yếu theo thời gian theo Hird khi thay đối vùng XáO (TỘN. SG S ọọ nrre 49 Hình 3.22 — Biểu đồ độ có kết lớp đất yếu theo thời gian theo Indraratna khi thay đối vùng xáo trộn.---:---5+Sc+tS+Stv E2 reterrrưư 49 Hình 3.