Hướng dẫn tính toán móng cọc nhồi, cọc ép theo TCVN 10304:2014

Tải xuống file Excel tính toán móng cọc nhồi cọc ép theo tiêu chuẩn TCVN 10304:2014. Công cụ hữu ích cho kỹ sư xây dựng, giúp tối ưu hóa thiết kế và thi công móng cọc.

Người đăng

Ẩn danh
28
116
1

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Chọn đường kính cọc

Việc chọn đường kính cọc là một bước quan trọng trong thiết kế móng cọc nhồi và cọc ép. Đường kính cọc cần phải được xác định dựa trên tải trọng chân cột, đảm bảo rằng cọc có khả năng chịu tải tốt nhất. Theo TCVN 10304:2014, công thức để tính toán đường kính cọc dựa trên tải trọng chân cột được trình bày rõ ràng. Cụ thể, công thức được đưa ra là: Số cọc QaTKQavl = 2Qatk. Điều này có nghĩa là tổng tải trọng cần thiết sẽ được phân chia đều cho số lượng cọc. Ví dụ, với cột giữa có tải trọng 7623 kN, đường kính cọc sơ bộ được chọn là 400 mm, cho thấy sự cần thiết trong việc tính toán chính xác để đảm bảo an toàn cho công trình. Việc chọn đường kính cọc không chỉ ảnh hưởng đến khả năng chịu tải mà còn liên quan đến tính ổn định và độ bền của công trình trong thời gian dài.

II. Tính sức chịu tải cọc theo vật liệu

Tính sức chịu tải cọc là một yếu tố quyết định trong thiết kế móng cọc. Theo hướng dẫn của TCVN 10304:2014, việc tính toán sức chịu tải cần phải dựa vào loại vật liệu sử dụng và các yếu tố địa chất của khu vực thi công. Hàm lượng thép trong cọc ép được khuyến nghị là tỷ lệ 1:1, điều này đảm bảo rằng cọc có đủ độ bền và khả năng chịu tải. Ngoài ra, cần tính toán hệ số uốn dọc tại gia tải của cọc, trong đó chiều dài cọc tính toán được xác định dựa trên chiều dài do tải trọng cọc lớn nhất cộng với chiều dài của lớp đất yếu phía trên. Điều này rất quan trọng vì không được đặt mũi cọc vào các lớp đất như cát xốp, bùn hay sét dẻo, nhằm tránh tình trạng lún và sập móng. Việc chọn chiều sâu đặt mũi cọc sao cho phù hợp với điều kiện địa chất sẽ tăng cường khả năng chịu tải và ổn định cho công trình.

III. Ảnh hưởng của điều kiện địa chất

Điều kiện địa chất có ảnh hưởng rất lớn đến thiết kế và tính toán móng cọc. Theo TCVN 10304:2014, việc khảo sát địa chất là bước đầu tiên và quan trọng nhất để xác định loại cọc và phương pháp thi công. Đất tốt như cát và sét cứng thường cho phép cọc ép hoạt động hiệu quả, trong khi đất yếu như bùn hoặc sét nhão có thể gây khó khăn trong quá trình thi công. Đối với cọc khoan nhồi, cần phải chọn chiều sâu đặt mũi cọc sao cho khả năng chịu tải của đất nền đạt yêu cầu. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến khả năng chịu tải của cọc mà còn liên quan đến an toàn và độ bền của công trình trong suốt quá trình sử dụng. Việc hiểu rõ về điều kiện địa chất giúp kỹ sư có thể đưa ra các quyết định thiết kế hợp lý và hiệu quả.

11/12/2024

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO XÂY DỰNG VIETCONS \ SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC THEO ĐỘ BÊN VẬT LIỆU LÀM CỌC Sức chịu tải theo vật liệu được xác định như sau: Rm = j .25 (kN) Trong đó: Ký hiệu Giá trị Giải thích j = 1.000 Hệ số uốn dọc Ab = 501115.4 mm2 Diện tích mặt cắt ngang thân cọc Ktb= 5935 Rb = 14.5 MPa Cường độ chịu nén của bê tông bp 1.85 Hệ số điều kiện làm việc I 0.70 Hệ số điều kiện thi công E 30000000 Ast = 1539 mm2 Diện tích của toàn bộ thép dọc trong cọc 0.42888678 Rsc = 365 MPa Cường độ chịu nén của thép l1= 4.663235407 d = 400 mm Kích thước cạnh cọc l0 = 2.3 m Chiều dài tính toán của cọc l = 6 mm Độ mảnh của cọc TÍNH SỨC CHỊU TẢI CỌC THEO CHỈ TIÊU CƠ LÝ ĐẤT NỀN (PHƯƠNG PHÁP TRA BẢNG) - MỤC 7.2 TCVN 10304:2014 *Sức chịu tải cực hạn cọc theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền tính theo công thức sau: R c,u   c  Qm  Q s    c   cq.li  trong đó: Rc,u - sức chịu tải cực hạn của cọc đơn 1460.14 (kN) gc - hệ số điều kiện làm việc của cọc trong đất, lấy bằng 0.80 *Xác định sức chịu tải cực hạn do kháng mũi Qp = gcq.11 (kN) trong đó: gcq - hệ số điều kiện làm việc của đất ở mũi cọc 1.00 qb - cường độ đất nền dưới mũi cọc 1170 (kN/m2) Ab - diện tích mũi cọc 0.50 (m2) *Xác định sức chịu tải cực hạn do ma sát bên Qs = uΣgcf.07 (kN) trong đó: gcf - hệ số điều kiện làm việc của lớp đất thứ i ở mặt bên cọc fsi - lực ma sát đơn vị của lớp đất thứ i u - chu vi tiết diện cọc 2.22 CÁC BẢNG TRA HỆ SỐ TÍNH SỨC CHỊU TẢI CỌC THEO CHỈ TIÊU CƯỜNG ĐỘ ĐẤT NỀN - PHỤ LỤC G TCVN 10304:2014 *Sức chịu tải cực hạn cọc theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền tính theo công thức sau: R c,u  qb .li trong đó: Rc,u - sức chịu tải cực hạn của cọc đơn 0.69 (kN) *Xác định sức chịu tải cực hạn do kháng mũi Qp = qb.56 (kN) trong đó: qb - cường độ đất nền dưới mũi cọc 20815 (kN/m2) Ab - diện tích mũi cọc 0.50 (m2) *Xác định sức chịu tải cực hạn do ma sát bên Qs = uΣfsi.13 (kN) trong đó: fsi - lực ma sát đơn vị của lớp đất thứ i Ứng suất đáy đài móng u - chu vi tiết diện cọc 62.71 gtn u Lớp đất Loại đất Trạng thái đất li fsi fsili STT NSPT Cu a j ki Ứng suất tổng  v ,zi (m) kN/m3 (kN/m2) (kN) 1 Lớp 1 Đất dính Rời 1.13 LỚP 2 Đất dính Chặt vừa 1.25 Lớp 3 Đất dính Rời 35.94 TÍNH SỨC CHỊU TẢI CỌC THEO KẾT QUẢ XUYÊN TIÊU CHUẨN - PHỤ LỤC C- TCXD 225 :1988 *Sức chịu tải cho phép của cọc tính theo công thức Nhật Bản: R c,u  qb Ab  u  fc,ilc,i  fs,ils,i  trong đó: Qa - sức chịu tải cho phép tính toán, (kN) 5647.64 Na - chỉ số SPT của đất dưới mũi cọc Ns - chỉ số SPT của lớp cát bên thân cọc Ls - chiều dài đoạn cọc nằm trong đất cát, m Lc - chiều dài đoạn cọc nằm trong đất sét, m u - chu vi tiết diện cọc 2.51 Ap - diện tích mũi cọc 0.50 Loại cọc Cọc nhồi Loại đất mũi cọc Đường kính cọc 0.4 Đất dính qp (kN/m2) 1575.000 NSPT mũi cọc 42 Cu - lực dính của lớp đất 262.5 Cu - lực dính của lớp đất, lấy bằng 0,625N  v ,zi Chiều dài cọc nằm trong đất g aP Loại đất Ký hiệu Cui Cu fL fsi*Li lớp đất  Chỉ số SPT v ,zi L (m) Lớp 1 Đất dính 18.13 Lớp 2 Đất dính 10.00 Lớp 3 Đất rời 15.35 KIỂM TRA PHẢN LỰC ĐẦU CỌC *Tải trọng tác dụng lên cọc tính theo công thức sau: N  M  x  M  y tt tt tt x y Pitt  y 2 i x 2 i n i i *Nội lực cần kiểm tra: - Lực dọc Ntt 9997.68 (kN) số cọc nc - Momen xoay quanh trục x Mx : tt 61.m) 6 - Momen xoay quanh trục y Mytt: 53.m) Σx i Σy i STT xi yi 2 2 2 2 Pi xi yi Cọc (m) (m) (kN) 1 -0.99 *Phản lực đầu cọc lớn nhất: 1686.99 (kN) *Phản lực đầu cọc nhỏ nhất: 1645.57 (kN) CÁCH BỐ TRÍ CỌC KIỂM TRA CỌC LÀM VIỆC THEO NHÓM *Hệ số nhóm tính theo công thức sau:   n  1 n2   n2  1 n1    deg  arctg d   1   1  với   s 90.n2 Trong đó: n1 - số hàng cọc trong nhóm cọc 3 cọc n2 - số cọc trong một hàng 3.3 cọc d - kích thước cạnh cọc 0.50 m s - khoảng cách 2 cọc tính từ tâm 1.35 0 *Hệ số nhóm h: 0.736 *Sức chịu tải của nhóm cọc: Q nhóm = h.68 KIỂM TRA ỔN ĐỊNH ĐẤT NỀN DƯỚI ĐÁY MÓNG KHỐI QUY ƯỚC *Điều kiện đất nền được thỏa mãn: tb  R tc ;pmax  1,2R tc ;pmin  0 ptc tc tc not OK Trong đó: Rtc- Sức chịu tải của đất nền theo trạng thái giới hạn II, xác định theo công thức sau:  A.cII k tc qu 586.054 (kN/m2) m1 là hệ số điều kiện làm việc nền 1.2 m2 là hệ số điều kiện làm việc nhà 1.1 ktc là hệ số độ tin cậy 1 gII - là dung trọng lớp đất nằm dưới đáy móng khối quy ước 10.9 (kN/m2) s'vp - là ứng suất hữu hiệu do trọng lượng bản thân khối đất 336.99 (kN/m2) phía trên đáy khối móng quy ước cII - là lực dính của lớp đất nằm dưới đáy móng khối quy ước 8.8 (kN/m2) A, B, D hệ số tra bảng hoặc tính theo công thức sau phụ thuộc vào j: 3.74 2 Ptbtc - ứng suất trung bình dưới đáy móng khối quy ước, xác định theo công thức sau: tc Nqu p tc tb  A qu 623.940 (kN/m2) Pmaxtc - áp lực lớn nhất dưới móng khối quy ước, xác định theo công thức sau: tc tc Nqu Mx.qu Mtc tc pmax    y .qu A qu wx wy 639.321 (kN/m2) Pmaxtc - áp lực lớn nhất dưới móng khối quy ước, xác định theo công thức sau: tc tc tc Nqu Mx.qu pmin    Aqu wx wy 608.559 (kN/m2) *Xác định kích thước móng khối quy ước: - Chiều dài cọc tính từ đáy đài hoặc đáy lớp đất yếu đến mũi cọc Ltb = 31.80 (m) - Tính góc ma sát trung bình trong đoạn Ltb: jtb = 13.68 (deg) - Chiều dài móng quy ước theo phương x: tb L qu  L1  2L tb tan 7.30 (m) 4 Lqu = - Chiều dài móng quy ước theo phương y: tb B qu  B1  2L tb tan Bqu = 9.00 (m) 4 - Moment chống uốn của móng khối quy ước: Wx  L qu  B qu 2 /6 98.58 (m3) Wx = Wy  B qu  L2qu / 6 Wy = 79.96 (m3) - Chiều cao khối móng quy ước: Hqu = 33.30 (m) - Diện tích khối móng quy ước: Aqu = 65.71 (m2) - Khối lượng đất trong khối móng quy ước: Q d  A qu  Hi  i Qđ = 22144.72 (kN) LỚP phi - Khối lượng đất bị cọc và đài chiếm chỗ: Q dc  n.Ap  Hi  i  Vdai 1338.38 (kN) Qđc = - Khối lượng cọc và đài bê tông: 11.77 - Khối lượng tổng trên móng quy ước: 4 9.61 - Tải trọng quy về đáy móng quy ước: tc Nqu  Ndai tc  Q qu Ntcqu = 41001.15 (kN) M tc xqu  M xtt / 1,15 Mtcxqu = 100.98 (kNm) M tc yqu  Mtty / 1,15 Mtcyqu = 1147.95 (kNm) XÁC ĐỊNH KHỐI MÓNG QUY ƯỚC TÍNH ĐỘ LÚN MÓNG KHỐI QUY ƯỚC THEO PHƯƠNG PHÁP TỔNG PHÂN TỐ Bước 1: xác định áp lực gây lún tại đáy móng khối quy ước p gl  p tb tc    i'hi 247 (kN/m2) Trong đó: ptbtc - ứng suất trung bình dưới đáy móng khối quy ước 624 (kN/m2) Σg'ihi - ứng suất hữu hiệu theo phương đứng 337 (kN/m2) do trọng lượng bản thân tự nhiên của đất nền gây ra tại đáy móng khối quy ước Bước 2: Chia nền đất dưới đáy móng khối quy ước thành các lớp đất đồng nhất với chiều dày nhỏ hơn Bqu /4 bằng: 1.00 (m) Bước 3: Xác định độ lún của từng phân tố và tính tổng độ lún, theo công thức sau: 1.49 E0 là mô đun biến dạng trung trình của lớp chịu nén dưới mặt mũi cọc szigl là ứng suất gây lún tại lớp đất thứ i dưới đáy móng khối quy ước Điều kiện khi đất nền được xem là lún không đáng kể (bỏ qua) 27.795 60 + Đối với đất có 55.59 Độ sâu z Điểm g Lớp Lqu/2 Bqu/2 szigl szibt gl bt szitbgl hj E Si Lớp Lqu/Bqu 2Z/Bqu K0 szi /szi phân tố Lớp Điểm Lqu/Bqu 2Z/Bqu K0 szi /szi kN/m3 phân tố (m) (m) (m) (kN/m ) 2 (kN/m2) m kN/m2 cm 10.925 Bảng tra hệ số k0 l/b 2z/b 1 1.2 Bài toán phẳng 0 1.104 TÍNH ĐỘ LÚN MÓNG KHỐI QUY ƯỚC THEO PHƯƠNG PHÁP TỔNG PHÂN TỐ Bước 1: xác định áp lực gây lún tại đáy móng khối quy ước pgl  p tb tc    i'hi 287 (kN/m2) Trong đó: ptbtc - ứng suất trung bình dưới đáy móng khối quy ước 624 (kN/m2) Σg'ihi - ứng suất hữu hiệu theo phương đứng 337 (kN/m2) do trọng lượng bản thân tự nhiên của đất nền gây ra tại đáy móng khối quy ước Bước 2: Chia nền đất dưới đáy móng khối quy ước thành các lớp đất đồng nhất với chiều dày nhỏ hơn Bqu /4 bằng: 1.00 (m) Bước 3: Xác định độ lún của từng phân tố và tính tổng độ lún, theo công thức sau:  glzi .597 Trong đó: p (kN/m2) 0 50 100 200 400 800 E0 là mô đun biến dạng trung trình của lớp chịu nén dưới mặt mũi cọc e szigl là ứng suất gây lún tại lớp đất thứ i dưới đáy móng khối quy ước Điều kiện khi đất nền được xem là lún không đáng kể (bỏ qua) Bảng nội suy một chiều + Đối với đất có Độ sâu 400 800 429.474444 Độ sâu z P1 P2 Điểm g Lớp Lqu/2 Bqu/2 szigl szibt hj e1 e2 Si Lớp Lqu/Bqu 2Z/Bqu K0 szigl/szibt kN/m3 phân tố (m) (m) (m) (kN/m ) 2 (kN/m ) 2 (kN/m )2 (kN/m ) 2 m cm 10.298 Bảng tra hệ số k0 l/b 2z/b 1 1.2 Bài toán phẳng 0 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Hướng dẫn tính toán móng cọc nhồi, cọc ép theo TCVN 10304:2014" cung cấp một cái nhìn chi tiết về quy trình tính toán móng cọc nhồi và cọc ép theo tiêu chuẩn Việt Nam. Nó không chỉ giúp các kỹ sư xây dựng hiểu rõ hơn về các phương pháp và tiêu chuẩn hiện hành mà còn hướng dẫn cách áp dụng chúng vào thực tế. Bài viết này có giá trị lớn cho những ai đang làm việc trong lĩnh vực xây dựng và thiết kế công trình, giúp họ nâng cao kiến thức và kỹ năng trong việc đảm bảo an toàn và hiệu quả cho các công trình.

Nếu bạn muốn mở rộng thêm kiến thức về thiết kế móng, hãy tham khảo bài viết Đồ Án Môn Học Về Thiết Kế Móng Nông và Móng Cọc Khoan Nhồi, nơi bạn sẽ tìm thấy các phương pháp thiết kế chi tiết hơn. Ngoài ra, bài viết Nghiên cứu tính chất cơ học và đặc điểm phá hủy của bê tông cường độ cao sử dụng nano silica trong công trình cầu cũng sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc về vật liệu xây dựng hiện đại, có thể ứng dụng trong thiết kế móng. Hãy khám phá thêm để mở rộng kiến thức và cải thiện kỹ năng của bạn trong lĩnh vực này!