CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE MONG COC VÀ CỌC KHOAN NHOL DUONG KÍNH NHỎ 1Ä. Tổng quan về mồng cọc|[2] L1.1 Định nghĩa và phân loi 1.111 Định nga: Móng cọc là một trong những móng đựợc sử dụng rộng rải hiện nay. Người ta có thé đồng, hạ những đoạn cọ lớn xuống các ng đất sâu, nhờ đỏ tăng khả năng chịu tải trọng của móng, Hình 1.lacb thể hiện 2 loại móng cọc: móng cọc dai thấp và dai cao. Móng cọc bao ôm 3 bộ phận: cọc, dai coe, đất bao quanh cọc.
~ Coe là bộ phận chỉnh c6 tác dung truyển tải trọng từ công trình lên đắt ở đầu mỗi và "xung quanh cọc. ~ Đài cọc liên kết các cọc thành một khối và phân phối tải trọng công trình lên các ~ Dat xung quanh cọc tiếp thu một phần tải trọng và phân bồ đều hon lên đắt đầu mũi Hình 1.1a: Cấu tạo móng cọc đãi thấp: Hình I.1b: Cấu tạo móng cọc đây cao: I. cọc 2- đầi cọc; 1 epe; 2- dai cọ; 3- kết cầu phần trên, 3- kết cầu phần trên 1.2 Phân loại Các loại cọc hiện nay khá da dang về chúng loại vật liệu, kích thước và biện pháp thi công. Mỗi loại cọc đều có những ưu, nhược điểm và phạm vi áp dung khác nhau.
~ Theo vật liệu người ta chia cọc ra thành các loại như sau: (Coe gỗ: vật liêu sử dụng là gỗ, dài từ 5-7m, đường kính từ 20-30em. Coe tre: Sử dụng các loại tre gốc, đặc chắc. Coe bê tông: Vật liệu sử dụng là bê tông, sử dung cho cọc chịu nên. Coe bê tông cốt thép: vật liệu sử dụng là bê tông cốt thép, loại cọc ay được sử dụng nhiều nhất.
Coe thép: Vật liệ là thép I, H, C, loại cọc này để bị gi khi tiếp xúc với nước, đặc biệt là nước man, "Ngoài ra có có các loại cọc thép bé tông, cọc liên hợp, tuy nhiên các loại cọc này it được sử dụng - Theo phương thức làm việc người ta chia cọc thảnh các loại như sau: Coe ching: Là cọc có sức chịu tai chủ yếu là lực chỗng của đất, đá tại mũi cọc. Coc ma sit: La cọc có sức chịu tai chủ yếu là do ma sát mặt bên của cọc và đất xung quanh thân cọc, Coe hỗn họp: Là cọc có sức chịu tải kết hợp giữa hai loại trên = Theo phương pháp hạ cọc người ta phân ra thành các loại sau: Coe đóng: Là cọc được chế tạo sẵn, được hạ xuống bằng búa treo hoặc búa Diezel hoặc bạ xuống bằng búa mây rung có thé khoan din hoặc không Coe ép: Là cọc được ch tạo sẵn, được hạ xuống bằng thiết bị ép thủy lực Coe khoan nhí Là cọc lên hình tròn được thi công bằng cách khoan tạo lỗ trong đất với phương pháp khoan hoặc ống thiết bị 1.2 Dự báo site chịu tái của cọ “Theo tiêu chuẩn xây dựng TCXD 10304: 2014- Móng cọc ~ Tiêu chuẩn thiết dy báo sức chịu tải của cọc người ta có thể dùng các phương pháp sau: ~ Theo độ bền của đất - theo chỉ tiêu cơ lý của đất đá; ~ Theo kết quả xuyên tinh (CPT); - Theo kết qua xuyên tiêu chuẩn (SPT): ~ Theo kết quả các thí nghiệm hiện trường; ~ Theo kết quả nén tinh coe! 1.3 Dự báo độ lún của móng cạc Theo tiêu chuẩn xây dựng TCXD 10304: 2014- Móng cọc~ Tiêu chuẩn thiết kế, Để dự bảo sức độ lún của móng cọc người ta có thể dùng các phương pháp sau: ~ Dựa trên quan hệ ứng suất, biến dạng theo ý thuyết bản không gian bin dạng ~ Phương pháp móng khối quy ước - Theo lý thuyết bài toán phẳng ~ Phương pháp lớp biến dạng tuyển tính. Tổng quan vé móng cọc khoan nhồi đường kính nhỏ [4] 1.1 Khái niệm Coe khoan nhỗi đường kính nhỏ-cọc mi (Micropile) là loại cọc có đường kính từ 300-600 (mm). Coc khoan nhồi đường kính nhỏ được dùng hiệu quả cho công trình có diện tích nhỏ hơn 70m”.
va chiều cao lớn hon 4 ting. Coe bê tông cốt thép có đường. kinh nhỏ từ 300-600 (mm) có sức chịu tải từ 30 đến 120 tắn trên 1 cọc tủy thuộc vào địa chất công trình.2 Lịch sử phát triển Coe khoan nhỗi đường kính nhỏ đã được nghiên cứu phát triển cách đây trên 100 năm xuất phát từ nhu cầu cải ạo sửa chữa các công trinh kiến trú cổ đại tai Malia do kiến trúc sư P.Lizz phát minh và đưa vào ứng dụng. Với lịch sử phát triển 100 năm cọc khoan nhỏi đường kính nhỏ đã sử dụng rộng rãi trên thé giới (Ý, Mỹ, Đức, Trung Quốc .) với các ứng dụng khác nhau như xây dựng các công tinh xây chèn trong thành phố, cải tạo sửa chữa, phục hỗ các công trinh kia trúc văn hồa Ban đầu, đa số các ứng dụng của cọc siêu nhỏ là được sử dụng vio việc xây móng kết ° tại các môi tường đô thị, Bắt đã tử năm 1957, có thêm nhi các nhủ cầu kỹ thuật bắt nguồn từ việc giới thiệu hệ thống cọc siêu nhỏ dang mắt lưới.
Các hệ thống này bao gdm nhiễu loại cọc siêu nhỏ dạng thing đứng và dạng nghiêng kết hợp với mạng lưới ba chi, tạo ra một kết edu phức hop hạn chế chuyển vi ngang. Mạng lưới cọc siêu nhỏ dạng mắt lưới được ứng dụng vào quá trình làm én định độ dốc, gia cổ tưởng bờ kẻ, bảo vệ các kí Nhà thầu Fondedile đã giới thiệu cách sử dụng cọc siêu nhỏ tai Bắc Mỹ vio năm 1973 thông qua một số ứng dụng trong thi công xây mồng ti các khu vực ở New York và Boston. Hiện nay, chỉ phí xây dựng và nhu cầu kỹ thuật tại các nước trên thể giới là tương đối giống nhau và do đó, tiếp tục thúc day sự phát triển của nhu cầu sử dụng cọc. siêu nhỏ, Từ năm 2001 đã được ứng dụng trong công trình xây dựng đầu tiên tại thành phố Hà nội.
đã dược thị trường xây dựng thành phố Hà Nội chấp nhận và phát triển rắt mạnh cho đến nay. Hig nay công nghệ sử lý fing khoan nhdi đường kính nhỏ da áp dụng cho hàng ngan công trình xây dựng dân dụng nhà ở dân cư, nhà cao tang khách sạn văn phòng Tuy nhiễn, ưu thé chính của công nghệ chính à các công trinh nhiều ting xây chen trong thành phố, nơi có mặt bằng thi công chật hep, dé gây ảnh hưởng đến. sắc công trình lân cận. Chinh vi vậy, nhiều chủ đầu td quyết định chọn giải pháp thi công này cho công trình của mình.3 Phạm vi ứng dung Coe nhỏi đường kính nhỏ được nghiên cứu, ứng dụng như một giải pháp trung gian giữa cọc đồng, ép và cọc nhỏi đường kính lớn Với các ưu điểm về kỹ thuật, độ an toàn ‘ca cọc nhỗi đường kinh lớn vả gia thành cọc ép, phạm vi áp dung của cọc nhdi đường kinh nhỏ khá rộng, từ công trình thấp ting đến cao tng, áp dụng trong mọi các điều kiện khác nhau, không ảnh hưởng đến các công trình lân cận, có thể sử dụng làm cọc.
nhỗ, cọc chịu uốn. Đặc biệt thiết bị thi công nhỏ gọn, cọc khoan nhồi đường kinh nhỏ có thé thi công tốt trong điều kiện mặt bằng chật hẹp và sức chịu tải cao. Các công trình có yêu cầu về bio đảm an toàn cho các công trình lân cận, cần tránh xảy ra tranh chấp, đền bù hur hỏng cho quá trình xây dựng Ngoài ra, cọc khoan nhôi đường kính nhỏ còn dp dụng cho các công tinh cầu, móng hàng rio, tường bao cho ting him, công tỉnh trên bir sông. các công trình có dja ting xen kẹp phức tạp, 1.4 Phân loại cục đường kính nhỏ.
Coe khoan nhồi bê tông cốt thép đường kính nhỏ: Đường kính từ 300:700mm (coe chịu tải trọng từ 302160 tắn/đầu cọc; thường dùng cho các nhà 4, 5 ting. Trên thực tế, loại sọc mini-BTCT đăng tốt cho các nhả cỏ điện tích >70m2 * 4 ting. Coe khoan nhồi bê tông cốt thép đường kính lớn: Thường cọc có đường kính D=800:3000mm, sâu 35:60m và có thể >100m. Phân loại theo tác dạng làm việc giữa đất và cọc ~ Coe chống: truyén tải trọng lên lớp dat đá có cường độ lớn, vi thé lực ma sát ở mặt xane quanh cọc thực tế không xuất hiện và khả năng chịu tải của cọc chỉ phụ thuộc khả năng chịu tải của đất đầu mũi cọc, = Coe treo (sọc ma sit): Bit bao quanh cọc là đắt chịu nên (đắt yéu) về tải trong được truyền lên nén nhờ lực ma sắt xung quanh cọ và cường độ của đất đầu mai cọc, ~ Nói chung cọc khoan nhỏi thường có chiều dài lớn dé vươn tới ting đá gốc hoặc các lớp đất đá số cường độ lồn ở sâu, do đó khả năng chịu tải ca cọc phụ thuộc vio cô Khả năng chịu ti của đất đầu mai cọc và sức khing của đất xung quanh cọc 14.
Công nghệ th công cọc khoan nhằi đường kính nhỏ [5] 1. Định vị tìm cọc CC cứ vio bản vẽ thiết kế để triển khai, do đặc điểm hiện trường thi công cọc nhi rất sinh lẫy (vi phi khoan và dung dich trộn lẫn) rất đ làm mắt dấu định vị của ác cọc, hoặc thiết bị khoan di chuyên sẽ làm lệch, phá dấu định vị. Do vậy cách làm tiện ích nhất như sau: Chọn hai true trên bản về vuông góc tạo thành hệ tọa độ khổng chế, 4 mắc của hệ trục này được gửi lên chỗ an toàn nhất (có thể ở bên ngoài khu vực xây dưng). Từ hệ tọa độ này sẽ triển khai xác định các vịt tìm cọc.
Trước khi én hành khoan tai vị trí mỗi tim cọc phải kiểm tra lai một lần nữa Sai số định v tim cọc sau khi thi công không được lệch quả 1/3 đường kính cọc 1.2, Khoan tạo lỗ, kiểm tra địa ting, kiém tra độ sâu 1. Khoan tạo lỗ “Trước khi khoan tạo lỗ phải kiểm tra độ thẳng đứng diy doi của thấp dẫn hướng cin khoan để đảm bảo lỗ khoan không bị xiên lệch quá độ nghiêng cho phép (1/100), Kiểm tra độ ch xién hiện trường tin lạ và nhanh nhất bằng cách xem việc lip rắp khí hoan bị lệch nghiêng thi không thé đưa ống đổ xuống đáy hỗ được, tự thân ông bằng kim loại sẽ xuống theo đường day doi do trọng lượng bản thin ống y Fa Trong quả trinh khoan tạo 15, dung dich khoan sẽ đi tuẫn hoàn từ đây giếng khoan rồi trồi lên hd lắng và mang theo một phn min khoan nhỏ lên cũng. Néu rong quá tình khoan gặp địa ting thắm lớn, dung dịch khoan sẽ bị thim nhanh, phải nhanh chồng điều chỉnh tỉ trọng của dung dich bằng cách hòa thêm vào một lượng bột sết hoặc bentonite tương thích Ngoài nhiệm vụ vận chuyển min khoan hỗ lắng.