CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE MOT SO GIẢI PHÁP XU LÝ NEN DAT YEU 1-1 Tổng quan nin đắt yếu 1.1 Khái niệm nên đắt yếu [1N2] ‘Theo TCXD 245-2000, 22TCN 262-2000 thi dat yếu được định nghĩa và có các đặc trưng như sau: Bat yếu nếu ở rạng thái tự nhiên, độ âm của chúng gin bằng hoặc cao hơn giới hạn chảy, hộ số rổng lớn, lực dính C theo kết quả cất nhanh không thoát nước từ 0,15daN/cm trở xuống, góc nội ma sắt từ 0°-10° hoặc lực dinh từ kết qua cắt nhanh hiện trường Cụ S035 daNen, Phin lớn các nước trên thé giới thông nhất về định nghĩa nén đất yế theo sức kháng cắt không thoát nước Su và trị số xuyên tiêu chuẩn N như sau; + Đắtrất yếu: Su < 12,5 kPa hoặc N <2. + Dit yêu: Su <25 kPa hoặc N <4. Nền đất yếu là nén đắt không đủ sức chịu tải, không đủ độ bén và biến dạng nhiều, do vay không thé làm nền tự nhiên cho nén xây đựng. Khi xây dựng các công trình thủy lợi, din dụng, giao thông thường gặp các loại nễn đắt yếu, tủy thuộc vào tính chất của lớp đất yu, đặc điểm cấu ạo của công nh mà người ta đừng phương pháp xử lý nền móng cho phù hợp dé tăng sức chịu ti của nề dắt, iảm độ lần, «dim bao điều kiện khai thác bình thường cho công trình.
‘i yêu là một tong những đối tượng nghiền cứu và xử Lý rấ phúc tạp đồi hồi sông tác Khảo sit, điều tra, nghiên cứu, phản tích va inh toán rt công phụ. Để xử lý đắt yéu đạt hiệu «qui cao cũng phải cổ yêu ổ tay nghề ly kin nghiệm xử lý của tư vẫn rong vie lựa chọn gi pháp họp lý: 1.12 Mặt số đặc diễn của nén đắt yéu “Thuộc loại nền dat yêu thường là đắt sét có lẫn nhiều hữu cơ; Sức chịu tải bé (0,5-Ikglem’); ‘Bit ính nén lún lớn (a>0,1 emg); Hệ số rồnge lớn (>1,0); Độ sộlớm (B>1); Mô-đun biến dạng bé (E<50kgrer Khả năng chẳng cắt (C) bó, khả năng thắm nước bé; Him lượng nước tr đắt cao, độ bão hòa nước G508, dung trọng bÉ.3 Các loại đắt mẫn yếu thường gặp = Đất sét mềm: gồm các loại đất sét hoặc á sét tương đối chat, ở trang thái bão hòa nước có cường độ thấp. - Đất bùn: các loại đất tạo thành trong môi trường nước, thành phần hạt mịn, ở trạng thái luôn no nước,hệ ố rồng tên rấ yếu về mặt chịu lực Đắt than bin là loại đất yêu có nguồn gốc hữu cơ, được inh thành do kết gua phân hủy các chất hữu cơ có ở các đảm lẫy (him lượng hữu cơ từ 20 - 80%). ~ Cit chảy: gồm các loại cát min, kết chu hat ri rực, cổ thé bị nên chất hoặc ha loãng đáng kẻ, Loại đất này khi chịu ải trọng động thì chuyển sang trang thái chảy, gọi là cát chảy.
~ Đắt bazan: là loại đắt yêu o6 độ rồng lớn, dung trong khô bé, khả năng thắm nước cao, dễ bị lún sụt 1.2 Tông quan các giải pháp xử lý nền đất yêu [467] 1.1 Các giải pháp xử lý nin đắt yên "Nên móng của các công trình xây dựng nói chung và công trình đường giao thông nói riêng khi tiên nền đất yêu thường dặt ra hàng lot vẫn d& phải giải quyết như sức chị tôi nền thấp, độ lún lớn và độ ôn định của cả diện ích lớn nơi đặt công tình. Cụ thé rong công tỉnh giao thông, tá gi chủ trong vào nghiền cứu về các phương pháp xử ý nền đường giao thông. Đường giao thông thường được xây dựng ở những nơi có tng đất yêu khả diy, tập trung đắt sét và thường xuyên ngập trong nước, ĐỂ công trình này an toàn hoạt động tốt tắt cin ác gi phip và công nghệ xửlý nn thích hợp, 1.2 Các phương pháp xi lý về móng: ~ Khi xử lý theo phương pháp này, người ta thường sử dụng những phương pháp như sau: + Thay ồi chiều sâu chôn mông nhằm giải quyết sy Kin va khả năng chịu tỉ của nền. Khỉ tăng chiều sâu chôn mồng sẽ làm tăng trị số sức chịu tải của đất nền đồng thời làm giảm ứng suất gy kin cho móng nén giảm được độ lin của móng.
Ding thi tng độ su chon rồng, cổ thé đặt móng xuống các ting dit phía dưới chặt hon, én định hơn. Tu nhiễn việc tăng chiều sâu chôn móng phải cân nhắc giữa hai yếu tổ ánh tế và kỹ thuật + Thay đổi kích thước và hình dáng móng sẽ có tác dung thay đổi trực tiếp áp lực tác dụng lên mặt nền, vã do đó cũng ci thiện được điều kiện chu tải cũng như ib kiện biển dang ccủa nền, Khi tăng diện tích đáy móng thường làm giảm được áp lực tác dụng lên mặt nền và làm giảm độ lún của công tinh. Tuy nhin, dt có tin nén lún tng dần heo chỉ sâu thì biện pháp này không hoàn toàn phù hợp. + Thay đổi loại móng và độ cứng của móng cho phù hợp với điều kiện địa chất công trình: số thể thay mồng don bằng móng bing, móng băng giao (hoa, móng bè hoặc mồng hộp; trường hợp sử đụng móng băng mà biển dang vin lớn thi edn tăng thêm khả năng chịu lực cho móng.
Độ cứng của móng bản, móng băng cảng lớn thi biển dạng cảng bé v độ lún sẽ bề. Có thể sử dụng biện pháp tăng chiều dầy móng, tăng cốt thép dọc chịu lực, ting độ cứng kế "bên trên, bổ tri các sưởn tăng cường khi mồng bản có kích thước lớn.3 Các phương pháp xử lý về nên: Hiện nay có nhiều phương pháp, vẫn đề quan trạng là kim sao chọn được phương pháp xử lý thích hợp cho các loại đất riêng biệt, thỏa mãn được yêu cầu thiết kế đối với công trình, đồng thôi nit ngắn được thôi gan thi công, giảm chỉ ph xây dựng. nông cao tỉnh hiệu quả của công tinh A. Cúc biện phip cái tạo sự phân bổ ứng suit của nn, ay là một phương pháp ít được sử dụng, để khắc phục vướng mắc do đắt yéu, nhà xây.
đựng thay một phần hoặc toản bộ nén đất yếu trong phạm vi chịu lực công trình bằng nên đắt mối có tính bền cơ học ca: như làm gối cát đệm cát. Phương pháp này đôi hỏi ánh tế ‘va thời gian thi công lâu đài, áp dụng được với mọi điều kiện địa chất. - Bên cạnh dé cũng có thé kết hợp cơ học bằng phương pháp nén thêm đất khô với diễu kiện địa chất đất min xốp, 1.1 Phương pháp thay nén (độm cát) "Đệm cát thường sử dụng khi lớp đất yếu ở trạng thái bão hòa nước như sết nhão; cát pha "bão hòa nước, sét pha nhão; bùn; than bin có chiều dày lớp đắt cần thay thé không lớn lắm (nhỏ hơn âm). Người ta bóc bổ các lớp đt yêu này và thay thể bằng lớp cát có khả năng chịu lự lớn hơn, # sót 5 In Bề diy của đệm cất được quyết định như thé nào để ứng suất len ting đắt yêu không ượt quá tải trong cho phép [hur vậy phải thỏa mãn yêu cầu + ko Po ~ 7h) S Ry Trong đó 4 là ứng suất do trọng lượng bản thân đất ở độ sâu H li hệ số tính ứng suất pháp thẳng đứng của các diém nằm dưới trong tim diện ích ti trọng Po là áp lực đáy móng.
7 là rong lượng thể tch của đắt yếu hạ là độ sâu đặt móng Ry; là sức chịu tai tinh toán của đất * Tác dụng của đệm cát: ~ Lớp đệm cát đồng vai trở như một lớp chịu lực tiếp thu tải trọng công trình truyền xuống. lớp đất thiên nhiên. Lam tăng sức chịu tải của đất nền = Lim giảm độ lin của móng: giảm din lệch của mỏng do có sự phân bổ ại ng suất do tải trong ngoài gây ra trong đất nền ở đưới ding đệm cắt ~ Giảm chiều sâu chôn móng từ đỏ giảm khối lượng vật liệu xây móng “Tăng nhanh tốc độ cổ kết của nén, do đó im tăng nhanh súc chịu tải của nin và rút ngắn quá trình lún. “Tuy nhiên, khi sử dụng biện pháp đệm cát cin phải chú ý đến trường hợp sinh ra hiện tượng cát chiy,x6i ng tong nỀn do nước ngầm hoặc hiện arg hóa lông do ác dụng của tải trọng động.
* Những trường hop sau đây không nén sử dụng độn cất ~ Lớp dit phi thay thể có chiều đây lớn hơn âm, lúc này đệm cát có chi dày lớn th công khó khăn, không kinh tế, Mite nước ngim cao và có áp. Lúc này hạ mục nước ngằm rit tốn kém và đệm cát không ôn định. ~ Kích thước đệm cát được xác định bằng tín toán nhằm thoả mãn 2 điều kiệm n định về cường độ và đảm bảo độ lún của công trình sau khi có đệm cát nằm trong giới hạn cho.3 Phương pháp bệ phản áp: ~ Bệ phản áp thường được dùng để tăng độ én định của khối đất đắp của nền đường hoặc nền đề trên nền đất yêu, Phương pháp đơn gin song có giới hạn là phátinh độ lún phụ của bệ phản áp và diện tích chiếm đất đê xây dụng bệ phản áp. Chỉ rộng của bệ phân ấp được thiết kế ừ cá chỉ iêu về súc kháng cất của đt yếu, chiễu dày, chiều sâu lớp đắt yếu và trọng lượng của bệ phản ấp B.
Các biện pháp xử lý nền bằng cơ học: ¬ ~ Là một trong những nhóm phương pháp pho biến nhất, bao gồm các phương pháp làm. chat bằng sử dụng ải rong tinh (phương pháp nén trước), sử dụng tải trong động (im chắn động), sử dụng các cọc không thắm, sử dụng lưới nÈn cơ học và sử dụng thuốc nổ sâu , phương pháp lim chặt bing giếng cát ác loại cọ (cọc eit, cọc xi ming đắt cọc vôi. phương pháp vải địa kỹ thuật, phương pháp đệm cát. để gia cổ nén bằng các tác nhân cơ học 1.3 Gia cổ nền bằng vải địa kỳ thuậi.
= Đối với nin dit dip, việc đặt vào một hoặc nhiều lớp vải địa kỹ thuật sẽ làm tăng cường độ chịu kéo và cải thiện độ ôn định của nền đường chồng lại sự trượt tròn. Mặt khác vai địa ky thuật còn có tác dụng làm cho độ lún của nền đắt đắp được đồng đều hơn. VALDIA KỸ THUAT, CUNG TRUGT 7777777 ĐẤT TÔI. Hình 1-3: Vai địa kỹ thuật * Phạm vi áp dụng = Xử lý cụe bộ sự mắt dn định của nén đắt đắp, sử dụng nhiều trong các công tỉnh thủy lợi, giao thông hoặc nền gia cổ bằng đệm cắt, gia cổ cho tường chắn đất, * Một số lưu ý khi gia cổ nên.