LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập và làm luận văn tại trường Đại Học Thủy Lợi, được sự giúp đỡ cua dé tài KC08-03/11-15 do GS. Ngô Trí Viêng làm chủ nhiệm dé tài, các thay, cô giáo đặc biệt là thay giáo TS Vũ Quốc Vương, cô giáo ThS. Nguyễn Thị Thu Hương cùng sự nỗ lực của bản thân đến nay tôi đã hoàn thành luận văn. Các kết quả đạt được trong luận văn thạc sỹ của tôi là những đóng góp nhỏ bé về mặt khoa học trong quá trình nghiên cứu nang cao độ bên cho bê tông dùng cho các kết cầu bảo vệ mái đê biển.
Tuy nhiên trong khuôn khổ luận van do điều kiện thời gian và trình độ có hạn cũng như các phương tiện máy móc còn thiếu thốn nên không tránh khỏi những thiếu sói. Tác giả rất mong nhận được những ý kiến chi bảo, đóng góp của các thay, cô và đông nghiệp. Tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thay giáo hướng dan: TS Vũ Quốc Vuong đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và cung cấp các kiến thức khoa học can thiết trong quá trình làm luận văn. Xin chân thành cảm ơn dé tai KC08-03/11-15 do GS.
Ngô Trí Viéng làm chủ nhiệm, các thay, cô Bộ môn Vật Liệu Xây Dựng, Khoa Công Trinh, Phòng dao tạo đại học & sau đại học- Trường Đại học Thủy Lợi đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành tốt luận văn thạc sĩ của mình. Hà Nội, ngày. năm 2014 Tác giả Đỗ Đoàn Dũng LỜI CAM ĐOAN Tôi là Đỗ Đoàn Dũng, học viên cao học lớp 20C21 - Trường Đại học “Thủy lợi. Tôi là tác giả của luận văn này, tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các nội dung và kết quả nghiên cứu là trung thực, chưa từng được công bé trong bắt kỳ công trình nào khác. Hà Nội, ngày.năm 2014 Tác giá Dé Đoàn Dũng MO DAU.THỰC TRẠNG CONG TRINH DE BIEN VIỆT NAM VÀ TINH NAM ĐỊNH 1. Thực trang công trình dé bién Việt Nam 3 1. Thực trạng để biển tỉnh Nam Định và các công tình liên quan.
Thực trang dé biển tinh Nam Định 6 1. Thực trạng các công trình liên quan. Những tồn tại của tuyển dé biển Tinh Nam Định. Giới thiệu về đê biển Ang Giao Phong, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định " 1.
Nguyên nhân hư hỏng các công trình bê tông trong môi trường biển Việt Nam 14 1. Tác động xâm thực của môi trường. Thiết kế, thi công, quản lý sử dụng công trình. CƠ SỞ LÝ THUYET VE AN MON BE TONG TRONG MOL TRUONG BIEN.1, Đặc trưng của môi trường biển vả nước biển.
Đặc trưng của môi trường biển. Thành phan nước biển. Cơ chế phá hủy bê tông trong môi trường nước bién. Xi ming và đá xi măng 26 2.
Tác động ăn mòn xi măng của nước biển _. Các giải pháp nâng cao độ bén cho bê tông trong môi trường biển Việt Nam 37 2. Các giải pháp liên quan đến vật liệu 37 2. Các giải pháp liên quan đến thi công.
46 CHUONG IIL, NGHIÊN CỨU SỬ DUNG CÁC LOẠI PHU GIA NHAM NANG CAO ĐỘ BEN CHO KET CAU BE TONG BAO VE MAI DE BIEN ANG GIAO PHONG, NAM ĐỊNH. Vật liệu thí nghiệm 47 3. Chat kết dính 4? 3. Phụ gia hóa học 5 3.
Tinh toán thành phần cắp phối bê tông và ty lệ sử dụng phụ gia 54 3. Phương pháp tinh toán cấp phii. Yêu cầu kỹ thuật. Các bước tính toán cắp phối.
Kết quả tính toán cap phối, 3. Thí nghiệm trong phòng. Quá trinh thí nghiệm 61 3. Các kết qua thí nghiệm.4, Đúc tắm lát bảo vệ mái đê biển ở hiện trường cho tuyến đê biển Ang Giao Phong, Giao Thủy, Nam Định.
KET LUẬN VÀ KIEN NGHỊ. _—- soos TB DANH MỤC BANG BIE Bảng 2. Thành phần hóa nước biển Việt Nam và trên thể giới Bang 2. Độ mặn nước biển ting mặt trong vùng biển Việt Nam Bang 2.
Thanh phần nước các hỗ, biển và đại dương, Bang 2. Thành phần nước biển do tại một số địa điểm ở Việt Nam. Tính chất xâm thực của khí quyền biển ở một số vùng ven biển Việt Nam 25 Bảng 2.6, Thành phần khoáng vật của xi măng. Các chỉ tiêu tinh chất cơ lý của xi ming PC40 Vicem Bút Sơn.
Tính chất vật lý của tro bay nhiệt điện Phả Lai.3, Tinh chất vật lý của muội si Bảng 3. Các chỉ tiêu vật lý của cát. Thanh phần hat của cát Bang 3. Kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu vật lý của đá dim, Bảng 3.
Thành phần hạt của đá dim Bảng 3. Thành phần bê tông M30 theo lý thuyết Bang 3. Kết quả điều chỉnh thành phan bé tông. Kết quả thí nghiệm cường độ chịu nén của bê tông.
Kết quả thí nghiệm độ hút nước của bê tông. Độ thấm ion clo (%) sau 3 tháng tại các điểm đo khác nhau DANH MỤC HÌNH VE Hình 1. Đề bién Giao Thủy ~ Nam Định. Hiện trạng an mòn rita tồi và ăn mòn cơ học do sống biễn của bê tông kề biển Cát Hải 15 Hình 1.
Hiện trạng ăn mòn và phá hủy kết cấu bê tông cốt thép cổng qua dé biển Hải Phòng. Phân vùng môi trường biển Việt Nam 20 Hình 2. Sơ đồ cơ chế ăn mòn điện hoá thép trong bê tông có ion CT. Sơ đồ quá trình xói mòn vật liệu trong môi trường nước 36 Hình 2.
Hình ảnh mô tả hai loại phụ gia ức chế ăn mòn cốt thép. Côn thử độ sụt của bé tông. Thí nghiệm kiểm tra độ sụt của hỗn hợp bê tông. Đúc mẫu bê tông kích thước 15x15x15cm.
Thí nghiệm nén mẫu bê tông. Mẫu bê tông sau khi bị phá hủy. Máy thí nghiệm xác định nông độ ion clo. Phụ gia sử dung để trộn bê tông tai hiện trường.
Công tác chuẩn bị khuôn đúc mẫu bê tông tại hiện trường. Công tác trộn bê tông tại hiện trường, 16 Hình 3. Công tác đầm hỗn hợp bê tông tai hiện trường. Mẫu bê tông khối lát bảo vệ mái dé biển 1 DANH MỤC CAC CUM TỪ VIET TAT x Khối lượng xi mang N Khối lượng nước.
Cc Khối lượng cát Đ Khối lượng đá. F Fly Ash (Tro bay) SE Silica Fume Por Pog Khối lượng thé tích xóp cát, đá. Peso» Pron Ps Khoi lượng riêng của chat kết dính,phụ gia hóa, xi mang PP Khối lượng riêng của cát, nước. ye Khối lượng thể tích hạt của đá % Độ tổng của đá Ray ‘Cuong độ bê tông ở tuổi 28 ngày Ry ‘Cubng độ bê tông R (Cuong độ xi mang Vụ “Thể tích thực tế vụ “Thể tích hỗ xi mang ky Hệ số dư vữa hợp lý Ma Mô dun độ lớn của cát Das Đường kính lớn nhất của cốt liệu CKD Chất kết dính.
a ‘TY lệ nước/chắt kết dính. PGK Phụ gia khoáng. CP Cấp phố BT Bê tông. BTCT Bé tông cốt thép.
HHBT Hỗn hợp bê tông TPBT ‘Thanh phan bê tông. TCVN “Tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN 'Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam BDKH Biến đổi khí hậu BCB Biy cát biến MCT Mô chữ T pas Để giảm sóng MỞ ĐÀU ‘Tinh cấp thiết của đề tài 'Việt Nam là đất nước có đường bờ biển dai thứ 32 trên Thế giới trong số 156 nước có biển (theo công bố của Bộ Khoa học và Công nghệ là 3350km). Biển mang đến cho Việt Nam rat nhiều những giá trị tích cực về tỉnh thần cũng như kinh tế, song cũng có sức tàn phá ghê gớm, để lại những. hậu quả không thể đo đếm được.
Chính vì vậy, việc xây dựng những công. trình bảo vệ bờ biển, chắn sóng,. mang một ý nghĩa rit to lớn. Những công trình này giúp chúng ta chống lại những tác động tiêu cực tới từ biển, phòng chống lụt bão và có đồng góp rất quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của các xã vùng ven biển.
'Các công trình bảo vệ bờ bién như dé biển phải chịu các tác động hóa học, tác động cơ học từ nước biển, sóng biển gây nên hư hỏng, xâm thực, ăn mòn bê tông kết cấu bảo vệ mái dé. Việc chịu tác động từ nước biển, sóng. biển trong một thời gian đài khiến cho tuổi tho của công tình giảm, phá lủy các công trình. Ngoài ra, đặc điểm khí hậu của nước ta cũng gây ra những tác động tiêu cực lên các kết cầu bê tông làm việc trong môi trường biển.
Khiđiễu này xảy ra, thì những tác động tiêu cực tới từ biển không được kiểm soát, hậu quả tác động đến an ninh - kinh tế - xã hội của các xã vùng ven biển là rất lớn.Vì vậy, việc nghiên cứu các nguyên nhân gây ra hư hỏng cho bê tông dé biển và tìm ra được các giải pháp nhằm tăng độ bền cho bê tông của kết cấu bảo vệ mái dé biển, tăng khả năng chống lại những tác động của biển là vô cùng cấp thiết đối với Việt Nam nói chung và tỉnh Nam Định nói Những vấn đề cần giải quyết của luận van: ~ Nghiên cứu cơ chế phá hủy bê tông trong môi trường nước biển. - Các giải pháp nâng cao độ bền cho bê tông trong môi trường biển Việt Nam ~ Nghiên cứu sử dụng một số loại phụ gia nhằm nâng cao độ bền cho kết cấu bê tông bảo vệ mái =n Ang Giao Phong, Nam Định. "Mục đích của đề tài Phân tích nguyên nhân gây hư hỏng bê tông kết iu bảo vệ mái dé biển và giải pháp khắc phục bằng cách sử dụng các loại phụ gia dé tăng độ bền cho. "bê tông, tăng khả năng chống lại các tác động tiêu cực tới từ biển.
Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu. - Nghiên cứu lý thuyết kết hợp thực nghiệm: - Thu thập, phân tích ti liệu về hư hông để biển CHUONG I ‘THYC TRANG CÔNG TRÌNH Dé BIEN VIỆT NAM VA TINH NAM ĐỊNH 1.1, Thực trạng côngt h đê biển Việt Nam Tuyến đê biển của Việt Nam hiện nay đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ mùa màng, tài sản và hơn hết là tính mạng con người. Chính vì vậy, việc xây dựng các công trình trên tuyến đê biển cũng như chất lượng của. các công trình này mang ý nghĩa rất to lớn, giúp chúng ta chống lại những tác động tiêu cực từ biễn.
Nếu không làm tốt công tác này, thì sẽ không kiểm soát được những tác động tiêu cực từ biển với sức tần phá ghê gớm và để lại những hậu quả không đo đếm được. Chính vì vậy, Nhà nước ta đã có những chương trình, dự án nhằm củng cố, nâng cao hơn nữa chất lượng tuyển đê. biển và các công trình liên quan. “Thực trạng đê biển Việt Nam đã được trình bày rất cụ thé trong các tài liệu [2JÍ3].