CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE CÔNG T DUNG CONG TRÌN| 1.1 Giới thiệu về quản lý chất lượng công trinh xây dựng 1 1.1 Công trình xây dựng 1 1.2 Chit lượng công trình xây dựng 1 Hình L3: Sơ đồ ha các yếu tổ cơ ban tạo nên chất lượng CTXD.3 Quan lý chất lượng công trình xây dựng.2 Tổng quan về quản lý chất lượng công tỉnh (61 3 1.1 Khái niệm về quản lý chất lượng 3 1.2 Các chức nang cơ bản của quản lý chất lượng 5 1.3 Các phương pháp quan lý chất lượng 8 1.3 Thực trạng chit lượng và công tác quản ý chất lượng công trình xây dựng ở Việt Nam.1 Thực tang và công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng ở Việt Nam,.2 Một số nguyên nhân sự cổ thường gặp.3 Một số sự cổ liên quan đến công tác quản lý chit lượng.4: Sự cổ sạt lở mái kè sông Mã, 19 1.5: Sự cổ vỡ đập Z20, 20 Hình 1.6: Sự cổ vỡ đập Thủy điện la Krél 2 20 1.4 Kết luận chương1 21 CHUONG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIEN TRONG CONG TÁC AT LUQNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG be, KE TINH NINH kè 2 2.4 Các văn bản quy dinh của nhà nước.12 Trình tự thực hiện và nhiệm vụ quản lý chất lượng công tình xây dụng.3 Vai td, trích nhiệm của các bên về quản ý chit lượng công trình xây dựng.26 22 Các nhân tổ ảnh hưởng đến công tác quản lý chất lượng công trình xây đựng.3 Thực trạng quân lý chất lượng các công tình xây đựng đẻ, ké tinh Ninh Thuận 38 2.1 Đặc điểm tự nhiên tỉnh Ninh Thuận.1: Bản đỗ hành chính tinh Ninh Thuận.2 Đặc điểm xã hội tỉnh Ninh Thuận [1] 40 2.3 Thực trạng, nguyên nhân gây nên hư hỏng trong công trình xây dựng đề, ké ở tình Ninh Thuận [11].1: Thông kê các tuyến kè biển đã xây dựng.4 Vấn dé quản lý bảo vệ dé, kè ở tỉnh Ninh Thuận.2: Sơ đồ tổ chức quản lý Nhà nước tại Ninh Thuận.4 Kết luận chương2 4 CHUONG 3: NGHIÊN CỨU ĐÈ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CONG TAC QUAN LÝ CHAT LƯỢNG XÂY DỰNG TẠI CÔNG TRÌNH DE BO BAC SÔNG ĐINH, TINH NINH THUẬ! g 3.1 Thực trang công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình để bờ bắc sông Dinh, tỉnh ninh Thuận. Giới thiệu chung về dự án dé bờ Bắc sông Dinh [1], [13]. Giới thiệu về Chủ đầu tư [2]. Cơ cầu quản lý chất lượng công trình xây dựng đê bờ Bắc sông Dinh.1: Cơ cấu QLCL công trình xây dựng đê bờ Bắc sông Dinh.4, Những kết quả đạt được [3].15, Những vin đề còn tổn ti và cần khắc phục 5 3.
Nghiên cứu, phân tích đặc điểm công tinh và quy tình quản lý chất lượng xây đựng của Chủ đầu tư s4 3.1, Phân ích đặc điểm kỹ thuật của công trinh ảnh hưởng đến chất lượng công trinh xây dựng, “ Hình 3.2: Bản đồ vị tr tuyển công trình “ 3. Phân tích và đánh giá quy trình quản lý chất lượng hiện tại của Chủ đầu tư.3: Quy trình quản lý chất lượng hiện tại của chủ đầu tư. Các nguyên nhân, yêu tổ ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng để bờ Bắc sông Dinh, tỉnh Ninh Thuận. Để xuất một số giải pháp quản lý chất lượng công trình xây dựng đê bờ Bắc sông.
Dinh, tỉnh Ninh Thuận.1, Xây đựng mô hình quản lý chất lượng dự án để bờ Bắc sông Dinh, tĩnh Ninh “Thuận. Mô hình QLCL đ xuất ti dự án để bở Bắc sông Dinh. Giả pháp đổi với chủ đầu tr “ 3. Giải pháp đổi với đơn vị tư vẫn thiết kể, thâm tra 65 3.
Giải pháp đổi với đơn vị nhà thi thi công 66 3. Giả pháp đối với đơn vị tư vẫn giám st, kiểm định chit lượng.4 Két luận chương 3 69 KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ, 70 T0 7 3 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình L1 Sự cổ sập cầu treo Chu Va ngày 24/02/2014 Hình L2: Sự cổ sập 2 nhịp neo cầu Cin Thơ ngày 26/09/2007 Hình 1. Sơ đồ hóa các yếu tổ cơ bản ạo nên chit lượng CTXD Hình L4: Sự cổ sạtl mãi ké sông Mã Hình 15: Sự cổ vỡ đập 220 20 Hình 1.6: Sự cổ vỡ đập Thủy điện la Kr 2 20 Hình 2.1 Ban dé hành chính tinh Ninh Thuận. 39 Hình 22: Sơ đỗ tổ chức quản lý Nhà nước tại Ninh Thuận Hình 3.1 Co cấu QLCL công trình xây dựng đê bờ Bắc sông Dinh.
Hình 32: Ban đồ vị trí tuyến công trình.3 Quy trình quản lý chất lượng hiện tại của chủ đầu tư. Hình 34: Mé hình QLCL để xuất tai dự án để bờ Bắc sông Dinh DANH MỤC BANG BIEU Bảng 2.1: Thing ké các tuyển ké biển đã xây dựng, 4 Bảng 3.1: Danh sách cần bộ tham gia dự án của nhà thầu thí côngError! Bookmark not defined. DANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT BQL Ban quản lý ATND Ap thấp nhiệt đới Br Bê tông BTCT Bê tông cốt thép cer Chủ đầu te cTxD “Công tình xây dung KD Kiếm định NN&PTNT Nong nghiệp và Phát tiển nông thôn UBND. Ủy bạn nhân dân QIDA.
Quan lý dự án QLCL “Quản lý chit lượng TN "Thí nghiệm TVGS Tư vấn giám sit TVTK Tư vấn tide kế TP “Thành phd XDCT Xây dựng công trình PHAN MO DAU ệu chung Trên thé giới. ngành Xây dựng luôn được coi là một ngành quan trong, ở Việt Nam cũng vay, ngành Xây đựng đã góp phần to lớn vào việc hoàn thinh các nhiệm vụ kinh 1É - xã hội của đắt nước. Những năm qua, ở nước ta các công tỉnh lớn lần lượt được xây đựng như: Nhà máy lọc dầu Dung Quất- Quảng Ngôi, côn nh thủy điện Sơn La. Đối với ngành Xây dựng, chit lượng luôn là vẫn đề sống còn của ngành.
Để có những công trình có tầm cỡ cho ngày hôm nay và tương lai, những năm qua, ngành Xây đựng luôn coi trọng công tác quân lý chất lượng (QLCL) công trình. Hau hết các sông trình, hạng mục công tình được đưa vào sử đụng trong thời gian qua đều dip ứng yêu cầu về chất lượng, phát huy day đủ công năng sử dụng theo thiết kế, đảm bio toàn trong vận hành và phát huy tốt hiệu qua đầu tư Tuy nhiên, vừa qua đã xảy ra không it sự cổ liên quan đến chất lượng công trình xây .đựng mà hậu quả của nó vô cùng to lớn và không lường hết được, Ví dụ như sự cổ sập cầu Can Thơ, sập cầu treo ở bản Chu Va( Lai Châu), vụ rút ruột chung cự 12 ting A2, nứt đập thủy điện Sông Tranh 2 và gần đây nhất là vụ sập giản giáo Formosa tai Hả Tĩnh.1: Sự cổ sập câu treo Chu Va ngày 24/02/2014 (Nguồn: Báo Dân tri) Hình 1.2: Sự cổ sập 2 nhịp neo edu Can Thơ ngày 26/09/2007 (Nguồn: Báo Dân trí) Sông Dinh là con sông lớn nhất chảy qua tính Ninh Thuận và là nguồn cung cấp nước «quan trong cho phát iển kinh t của tỉnh. Tuy nhiễn đồng nước lũ sông Dinh lạ là tác nhân gây hại cho vũng hạ du của sông. Cũng giống như các sông khác trong khu vục Nam Trung Bộ, do sông ngắn và đốc nên thời gian tập trung lũ trên sông Dinh nhanh.
với cường suất lä lớn. Chi tính riêng trong những năm gần đây từ 1993- 2010 đã có tới 5 năm xây ra lũ lớn gây thiệt hại đến mia ming, nhà cửa, tính mạng và tai sản của nhân dân. “Thành phố Phan Rang - Tháp Chim là trang tim chính tr, kinh tế, văn hóa của tỉnh [inh Thuận, với diện ích 7.917,08 ha, dân số năm 2010 là 163.120 người, Thành phố nằm dọc theo bờ Bắc sông Dinh từ đập Lâm Cắm đến cửa Đông Hải dài 16 km. Năm 2000, để ngăn chặn lũ quế, hạn chế ngập lũ thưởng xuyên, giảm thiệt hại do thiên ta 1a lụt gây ra, đảm bảo an toàn vé tinh mạng, tải sin của nhân dân và nhà nước, bảo vệ trùng tim chính tị, kinh tế, văn hóa xã hội của tỉnh Ninh Thuận, có trục đường Quốc lộ 1A, quốc lộ 27, đường sắt Bắc Nam đi qua, kết hợp giao thông, tôn tạo cảnh quan đô.
thị, bio vệ môi trường, tuyến dé bờ Bắc sông Dinh đã được xây dựng. Cong trình sau khi được xây dựng đã phát huy tác dụng chống lũ và kết hợp làm đường giao thông. Do được xây dựng theo nhiều giai đoạn nên tuyển dé ngoằn nghoèo, không đồng bộ một số đoạn đã xuống cắp và có hiện tượng thấm qua thân và nền đê. Theo quan trắc khi lũ đạt tin suất thiết kế thì một số đoạn nước lũ đã tràn qua mặt đề vào.
‘Thanh phổ rit nguy hiểm. Nhiễu đoạn nhà dân đã xây dựng ngay trên mặt đệ, trong chỉ iới bảo về để và các mô han, gây mắt dn định cho công trình, mắt mỹ quan và ô nhiễm môi trường, Trận lũ các năm 2003, 2010 đã làm nước tràn qua mặt dé, Be dọa nghiêm trọng đến an toàn của Thành phd, Năm 2010-2012 đã đầu tự xây dựng các đoạn xung yêu edn xử lý khẩn cắp để đảm bio yêu cầu phòng lũ trước mắt "Để đáp ứng yêu cầu chống lũ cấp thiết hiện tại, yêu cầu phát triển tương lai của thành phố Phan Rang - Thấp Chim, cần thiết phải đầu tư năng cấp, bổ sung thêm các đoạn để còn thiếu để khép kin tuyến dé sông Dinh, quy hoạch toàn diện tuyển đê trên cơs phòng lũ và mỡ rộng diện tích Thành phó, tạo tiền đề cho việc xây dựng các công trình phòng lũ bờ Nam, tạo cảnh quan môi trường, Mới đây, UBND tinh Ninh Thuận đồng ý cho chủ trương lập dự án đầu tư xây dựng công trình “ Nang cấp dé bờ bắc Sông Dinh, TP Phan Rang-Tháp Cham” nhằm giải quyết các vin đề bức xúc, cần thiết và cấp bách trên: ing trình với quy mô xây mới tuyến để có tông chiều dải 2,751.3 m: + Đoạn1: từ cầu Móng nổi với tuyến để cũ đầu đường Pham Ngũ Lão (đoạn D0-D2), đài 1,622.2m, + Doan 2: từ c Đạo Long II đến khép với tu sau trường My Hương (đoạn DL2—S12).1m; mg trình thuộc loại công trình thủy lợi loại B, cắp IV; ~ Đường giao thông trên mặt dé: cấp V,t độ tính toán V Ok; Cao trình định đê: đảm bao el ig lũ với tần suất P- ~ BE rộng mặt dé: B = 6.50m; ~ chi cao dé trùng bình: 2.5m; ~ chi cao wring chống trn trùng bình: 0.8m; ~ Hệ số mái phía sông và phía đồng: m= 2.0m; Kết cấu thân đê: đắt ip yk= 1.75Umô; Kết cấu mặt dé: bằng BTCT M250, Kết cấu tường chống tràn: BTCT M200; Gia cố mái đề: Mái thượng lưu bằng tắm BTCT trên lớp đá dim lót; hạ lưu bằng 6 lục lăng bê tông trong trằng cô, ~ Đoạn dé: Mặt để kết hợp đường giao thông bằng BTCT M250, chiều rộng mặt đường 6.