CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE QUAN LÝ HOẠT DONG XÂY DỰNG 1-1 Quản lý nhà nước về xây dựng 1.1 Khái quát hoạt động xây dựng bao gầm: Lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sit xây dựng, thiếtk dy dựng công trình, thi công xây dựng ng trình, giám sát thi công xây dựng. công trình, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng va các hoạt động khác cỏ liên quan đến xây dựng công trình. Quản [ý Nhà nước về tinh vực xây dung: “rong thời lan vừa qua công tác quản lý nhà nước về xây dựng, quy hoạch xây dựng đã góp phần vào việc tăng trưởng, bước đầu khẳng định được vị tr, vai trò của công tác quản lý nhà nước về xây dung trong công cuộc đổi mới kinh tế - xã hội của cả nước, đã tạo ra được nhiều bie tranh đồ thị hiện đại hon, văn minh hơn, Nhìn chung sắc dự ân về xây dưng, quy hoạch xây dựng đã di vào cuộc sống và ngày cing cổ vai trò quan trong trong việc phát triển đô thi, phục vụ những yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, đồi sống của nhân dain 1.1 Mục tiêu của công tác quân If nhà nước trong lĩnh vực xây đựng: Cong tác quản lý Nhà nước trong lĩnh vực xây dựng nhằm bảo đảm cho hoạt động xây dựng đạt được các mục tiêu sau đây: 0) Phù hợp với mục tiêu của chn lược phát tiền chung của Nhà nước Mục tiêu của Luật Xây dựng gắn liền với mục tiêu chiến lược phát triển KTXH của Nhà nước. Do đó, công tác quản lý Nhà nước đổi với xây dựng là nhằm định hướng và tạo điều kiện để cho các hoạt động xây dựng thực hiện đúng với mục tiêu chiến lược phất tiễn chung của Nhà nước.
Thông qua các chính sách phát tiễn chung của Nhà nước, các chính sich phấtiễn và quy hoạch tổng thể các ngành, kính tế kỹ thuật, quy hoạch các vùng lãnh thổ, quy hoạch đô th, nông thôn và quy hoạch các khu chức năng (đối với các khu đô thị). Nhà nước đã tạo ra các "công cụ mềm” dé quản lý và trên cơ. sở những công cụ này đã xác lập được phạm vi và mục đích để điều chỉnh các hoạt động xây dụng. ) Tuân thử các quy định của luật pháp, Luật pháp là công cụ để cơ quan quản lý Nhà nước sử dụng trong công tác quản lý của mình, nhưng đồng thời luật pháp cũng là mục tiêu để cơ quan quản lý Nhà nước thực hiện bảo đảm mọi cá nhân, tổ hức đỀu phải tn thủ “Trong hoạt động xây dựng, một trong những mye tiêu quan trọng của công tác quản lý "Nhà nước là làm thé nao đẻ tất cả các cá nhân, tổ chức.
liên quan khí hoạt động xây dưng hoặc quản lý xây dựng đều phải tuân thủ pháp luật Các hoạt động từ khi lập quy hoạch cho đến lập dự án đầu tư xây dựng, khảo sát, thiết ki, thi công xây lắp. đều phải thực hiện đúng trinh tự, đúng quy chuẩn. tiêu chuẩn quy trình, quy phạm theo các quy định của Nhà nước, Bảo đảm được việc tuân thủ luậc pháp là bảo dim được kỷ cương, phép nước, bảo đảm được hiệu quả, chất lượng và các yêu cầu khác của luật pháp. ©) Tao được các sản phẩm công trình xây dựng có chất lượng, có hiệu quả kinh tế cao được thị trường và xã hội chấp nhận Nha nước quản lý hoạt động xây dựng nhằm tạo điều kiện bằng các biện pháp hành chính, để cho các tổ chức, cá nhân khi thực hiện các công trinh đầu tr xây dựng phải bảo dim rằng công tình dé khi hoàn thình đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về kỹ thuật, ft lượng theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn, khai thác có lãi và có khả năng đồng góp.
vào các chương trình đầu t phát triển chung. Do đó, Nhà nước trong chức năng quản lý của mình, đứng ra lập, xét duyệt quy hoạch, tổ chức, cắp chứng chỉ quy hoạch thẩm. đình, xé duyệt dự ân đầu tr thấm định xét duyệt hig, ph duyệt kết quả đâu thầu thanh tra, kiểm tra các hoạt động xây dựng. Nội dung quan Bì Nhà nước vé lĩnh vực xây đựng: 4) Nội dụng của công tác quản ÿ Nhà nước về hoạt động đâu xây đọng Cong tác quản lý Nhà nước đây dựng được quy định cụ thé tại Digu 160, Luật Xây đựng năm 2014 quy định các nội dung sau: Xây dựng và chỉ đạo thực hiện các chiến lược, để án, các quy hoạch, kế hoạch phát triển thị trường xây dung và năng lực ngành xây dụng.
6 — Ban hành và tỗ chức thực hiện các văn bán quy phạm pháp luật về xây dựng. — Xây đựng và bạn hành tiêu chun, guychun kĩ thuật về xây đựng tổ chức, quan lý thông nhất quy hoạch xây dưng, hoạt động quản lý dự án, thm định dự án, thiết ké xây dựng; ban hành, công bé các định mức và giá xây dựng. ~ Hướng dẫn, kiểm ta và đánh giá việc thực hiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng: quản lý chỉ phí đầu tư xây dụng và hợp đồng xây dựng: quản lý năng lực hoạt động xây dựng, thục hiện quản lý công tác đấu thầu trong hoạt động xây dung; quảm lý an toàn, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công tình = Cấp, thu hồi giấy phép, chút hi chimg nhận trong hoạt động đầu tr xây dựng — Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiểu nại, tổ cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động du tư sây dụng Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, phổ biến kiến thức, pháp, luật ví = Đào tao nguồn nhân lự tham gia hoạt động đầu tư xây đựng. — Quản lý, cùng cap thông tin phục vụ hoạt động đầu tư xây đựng.
— Quản lý lưu trữ hỗ sơ công trình xây dựng — Hop tác quốc ế trong lĩnh vực hoạt động đầu tr xây dựng. +b) Thanh tra Xây đựng: “Trong công tác quản lý Nhà nước, với chức năng Thanh tra, Nhà nước thành lập tổ chức Thanh tra Xây dựng để Thanh ta chuyên ngành Xây dựng. Nhiệm vụ của tổ chức Thanh tra Xây dựng gồm có. — Thanh tra việc thực hiện pháp luật về xây dựng.
— Phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẳm quyén hoặc kiến nghị cơ quan Nhà nước có thấm quyền xử lý các vi phạm pháp luật dựng XXác mình, kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết khiếu nai, tổ cáo Š xây dựng. ~ Để thực hiện các nhiệm vụ nêu trên, Thanh tra Xây dựng có các quyền: + Yéu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu và giải trình những vấn đẻ cần thiết + Yêu cầu giảm định những nội dung cổ liên quan đến chit lượng công tình tong trường hop cin thiết + Áp dụng các biện pháp ngăn chặn theo quy định của pháp luật. + Lập biên bản vi phạm hành chính xử lý theo thẳm quyền hoặc kién nghị với cơ quan quản lý Nhà nước có thẳm quyền thực hiện các biện pháp xử lý + Các quyền khác theo quy định của pháp luật. Thanh tra Xây dựng chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận của mình và bồi thường thiệt hại do kết luận sai gây ra Đối với tổ chức, cá nhân thuộc đổi tượng thanh tra khi có quyết định thanh tra, đối cầu thanh tra viên hoặc đoàn thanh tra giải thích các yêu cầu về thanh tra, có quyền khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động thanh tra của thanh tra viên.
Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng thanh tra phải tạo điều kiện cho đoàn thanh tra, thanh tra viên thực hiện nhiệm vụ, cung cắp tài liệu, giải c nội dung cần thiết va chấp hành kết luận thanh tra. 6) Giải quyết các khiẫu nai, tổ cáo trong xây đựng = Luật Xây dung quy định các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng có quyền khiếu nại, tổ cáo với cơ quan quân lý Nhà nước có thim quyén đối với những hành vi vi phạm pháp luật xây dựng của bắt ky đổi tượng nào Cơ quan quân lý Nhà nước có thẳm quyền về xây dựng, các cắp cổ trách nhiệm giải quyết khiễu nại tổ cáo của các cá nhân, tổ chức thuộc thẳm quyỂn của mình = Thủ tục tiễn hành khiếu mại, tổ cáo và giải quyết khiếu mại, tổ cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu mại, tổ cáo ~ Trải qua các thời kỳ, Đăng và Nhà nước đã cụ thể hóa tim quan trọng của công tác thanh tra bằng việc hoàn thiện, củng cổ bộ máy Thanh tra Nhà nước, ban hành Luật Thanh tra va cùng với đó là các văn bản dưới luật v8 công tác hanh tra, giúp cho công tác thanh tra ngày càng chặt chẽ và hoàn thiện. 1⁄2 Quản lý trật tự xây dựng Quin lý là đối tượng nghiên cứu của nhiễu ngành khoa học rong đó có cả khoa học tr nhiên lẫn khoa học xã hội. Mỗi ngành khoa học nghiên cứu về quản lý từ góc độ riêng của mình và đưa ra ra định nghĩa riêng về quản lý.
Nội dung thuật ngữ quản lý có nhiều cách diễn đạt khác nhau. Với ý nghĩa thông 8 thường phổ biển thì quản I u li hoạt động tác động một cách có tổ chức và định hướng của chủ thể quản lý vào một dối tượng nhất định dé điều chỉnh các quá trình xã hội và hành vi của con người nhằm duy trì tính ổn dịnh và phát triển của đối tượng theo mục tiêu đã định Theo điều khiển học thì quản lý là điều khiển, chỉ đạo một hệ thống hay một quả trình, căn cứ vào những quy lu L định luật. hay nguyễn tương ứng để cho hệ thống hay quá tình ấy vận động theo ý muốn của người quản lý nhằm đạt được mục dich đã định trước Vớới khái niệm trên, quản lý bao gồm: Chủ thể quản lý, đối tượng quản lý và khách thé quản lý. = Chủ thể quản lý: à tie nhân go ra các tác động quản lý.
Chủ th quản lý luỗn là con người hoặc tổ chức. Chủ thể quản lý tác động lên đối trợng quản lý bằng các công cụ với những phương pháp thích hợp theo những nguyên tắc nhất định, = Đối tượng quản lý: tếp nhận trực “Tuy theo từng loại đối tượng khác nhau mã người ta chia thành các dang quản lý khác nhau. ~ Khách thể quản lý là sự tác động hay sự điều chỉnh của chủ thể quản lý, đó là các hành vi của con người, các quá trình xã hội. Quin ý ra đồi nhằm nâng cao năng suẾt và hiệu quả trong công việc.