MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu của đề tài. Mục tiêu tổng quát.
Mục tiêu cụ thể. Ý nghĩa của đề tài .3 C ƣơ 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHI N CỨU. Cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý, cơ sở thực tiễn của công tác quản lý, sử dụng đất đai tại các nông, lâm trường sau chuyển đổi. Cơ sở thực tiễn.
Tổng quan về tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức ở Việt Nam và tỉnh Lạng Sơn. Tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức ở Việt Nam. Tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Một số kết quả nghiên cứu đánh giá về tình hình quản lý, sử dụng đất của các nông lâm trường ở Việt Nam .20 C ƣơ 2: ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHI N CỨU.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Địa điểm và thời gian nghiên cứu.
Nội dung nghiên cứu. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất của các Công ty nông lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2006 - 2015. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất của các Công ty nông, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2006 - 2015.
Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp. Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu sơ cấp. Phương pháp xử lý số liệu .25 C ƣơ 3: KẾT QUẢ NGHI N CỨU VÀ THẢO LU N.
Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội. Điều kiện tự nhiên. Điều kiện kinh tế - xã hội.
Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tỉnh Lạng Sơn. Thực trạng tình hình quản lý, sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Tình hình quản lý Nhà nước về đất đai của tỉnh Lạng Sơn. Đánh giá chung tình hình quản lý, sử dụng đất đai của tỉnh Lạng Sơn.
Hiện trạng sử dụng đất đai của tỉnh Lạng Sơn. Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất của các Công ty nông lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2006 - 2015. Tình hình quản lý, sử dụng đất của các nông, lâm trường trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn trước năm 2006. Hiện trạng sử dụng đất theo các mục đích sử dụng của các Công ty nông, lâm nghiệp giai đoạn 2006 - 2015.
Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất của các Công ty nông lâm nghiệp giai đoạn 2006 - 2015. Tình hình giao đất, cho thuê đất tại Công ty nông, lâm nghiệp. Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất của các Công ty nông lâm nghiệp 45 3. Tình hình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các Công ty nông lâm nghiệp.
Những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng quản lý, sử dụng đất sai mục đích, không sử dụng đất của các Công ty nông, lâm nghiệp. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất của các Công ty nông lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2006-2015. Giải pháp về chính sách pháp luật. Giải pháp về kinh tế.
Giải pháp về khoa học công nghệ. Giải pháp về công tác quản lý, sử dụng đất .66 KẾT LU N VÀ KIẾN NGHỊ .67 TÀI LIỆU THAM KHẢO .69 PHỤ LỤC vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT GCNQSDĐ : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất NLT : Nông lâm trường NLTQD : Nông lâm trường quốc doanh QSDĐ : Quyền sử dụng đất QĐGD, TĐ : Quyết định giao đất, thuê đất SXKD : Sản xuất kinh doanh SXKDPNN : Sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp UBND : Ủy ban nhân dân vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3. Tốc độ tăng tổng sản phẩm GRDP trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Tỷ trọng các ngành trong cơ cấu kinh tế trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Tổng sản phẩm theo giá hiện hành trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Thu ngân sách và GRDP bình quân đầu người của tỉnh Lạng Sơn. Dân số của các huyện, thành phố tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 2015. Diện tích, dân số và mật độ dân số địa bàn tỉnh Lạng Sơn năm 2015.
Hiện trạng sử dụng đất đai của tỉnh Lạng Sơn năm 2015. Tình hình biến động đất đai tỉnh Lạng Sơn từ năm 2005 đến 2015. Hiện trạng sử dụng đất của các nông, lâm trường trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn tính đến ngày 31/12/2005. Tình hình giao đất cho các nông, lâm trường trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn tính đến ngày 31/12/2005.
Diện tích đất của các nông lâm trường phân theo đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn tính đến ngày 31/12/2005. Hiện trạng diện tích đất các Công ty nông, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Diện tích đất các Công ty nông, lâm nghiệp để lại sử dụng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Diện tích đất các Công ty nông, lâm nghiệp dự kiến trả lại trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Tình hình giao đất cho các Công ty nông, lâm nghiệp tỉnh Lạng Sơn. Kết quả điều tra, phỏng vấn trực tiếp tại 04 Công ty nông, lâm nghiệp tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2006 - 2015. Kết quả điều tra, phỏng vấn 12 nhà quản lý đất đai về tình hình quản lý, sử dụng đất đối với các Công ty nông, lâm nghiệp tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2006 - 2015. Kết quả điều tra, phỏng vấn 80 hộ gia đình, cá nhân tại một số xã, thị trấn của các huyện: Hữu Lũng, Lộc Bình, Đình Lập nơi có đất Công ty nông, lâm nghiệp về tình quản lý, sử dụng.
Kết quả điều tra, phỏng vấn 40 hộ gia đình, cá nhân tại một số xã, thị trấn của các huyện: Hữu Lũng, Lộc Bình, Đình Lập nơi có đất Công ty nông, lâm nghiệp về tình quản lý, sử dụng đất giao khoán. Diện tích sử dụng đúng mục đích của các Công ty nông, lâm nghiệp tỉnh Lạng Sơn. Diện tích đất các Công ty nông, lâm nghiệp đang giao khoán trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Nghĩa vụ tài chính về đất đai các Công ty nông lâm nghiệp phải thực hiện trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Diện tích đất các Công ty nông lâm nghiệp thực hiện chuyển đổi, chuyển nhượng, thế chấp, liên doanh liên kết, góp vốn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Diện tích đất cho thuê, chuyển nhượng trái pháp luật, cho mượn trong các Công ty nông lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Diện tích đất đai đang bị tranh chấp, lấn chiếm trong các Công ty nông lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Diện tích đất các Công ty nông lâm nghiệp sử dụng vào mục đích khác.
Diện tích đất chưa đưa vào sử dụng của các Công ty nông lâm nghiệp. Tổng số Công ty nông lâm nghiệp đã bị thanh, tra kiểm tra trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2006 - 2015 .62 ix DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 3. Bản đồ hành chính tỉnh Lạng Sơn. Cơ cấu đất đai của tỉnh Lạng Sơn.
Tính cấp thiết củ ề tài Nông lâm trường quốc doanh là lực lượng nòng cốt quản lý, sử dụng đất đai và tài nguyên rừng vùng trung du miền núi của Việt Nam từ sau cải cách ruộng đất ở Miền Bắc và sau năm 1975 giải phóng ở Miền Nam. Việc hình thành Nông lâm trường không chỉ xuất phát từ yêu cầu phát triển kinh tế khách quan, mà còn là yêu cầu kết hợp kinh tế với quốc phòng, ổn định dân cư, phát triển kinh tế xã hội vùng trung du miền núi. Qua các thời kỳ phát triển của đất nước, nông lâm trường quốc doanh đã được tổ chức, điều chỉnh sắp xếp lại nhiều lần và luôn đóng vai trò chủ đạo trông việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh nông lâm nghiệp, phát triển rừng, góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái và an ninh xã hội ở vùng biên giới, vùng sâu vùng xa. Bên cạnh kết quả đạt được, hơn 60 năm qua dưới áp lực gia tăng dân số, phát triển kinh tế xã hội và những biến cố lịch sử, cùng với nhận thực về giá trị sinh thái môi trường của rừng còn hạn chế nên việc quản lý, sử dụng đất đai nói chung của các nông lâm trường quốc doanh chưa hiệu quả, tài nguyên rừng bị suy giảm đáng kể cả về quy mô diện tích và chất lượng rừng, đặc biệt là từ sau thời kỳ đổi mới chuyển sang cơ chế thị trường đã làm nẩy sinh nhiều vấn đề bức xúc trong quản lý, sử dụng đất đai với người dân địa phương.
Trước tình hình đó Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 16/6/2003 về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển nông, lâm trường quốc doanh. Tuy nhiên, sau hơn 10 năm thực hiện Nghị quyết số 28, việc quản lý, sử dụng đất đai tại các Công ty nông lâm nghiệp được chuyển đổi, sắp xếp từ các nông lâm trường quốc doanh vẫn còn nhiều tồn tại, yếu kém như hiệu quả sử dụng đất đai còn thấp, diện tích đất chưa sử dụng còn nhiều; quản lý đất đai, tài nguyên rừng còn nhiều yếu kém; tình trạng lấn chiếm, tranh chấp đất đai giữa hộ dân với nông, lâm trường xảy ra ở nhiều nơi,… Do đó Bộ Chính trị tiếp tục ban hành Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày 12/3/2014 về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển nông, lâm trường quốc doanh; Chính phủ ban hành Nghị định số 118/2014/NĐ-CP 17/12/2014 2 về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp. Lạng Sơn là tỉnh miền núi biên giới phía Bắc có diện tích đất nông lâm nghiệp chiếm 82,83% tổng diện tích tự nhiên. Trước năm 2006, Lạng Sơn có tổng số 14 nông, lâm trường được phân bố trên địa bàn 10 huyện và thành phố của tỉnh; quản lý, sử dụng tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và đất phi nông nghiệp là 48.