CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE: CÔNG TÁC QUAN LY CÁC KHOẢN THU TỪ ĐÁT TREN ĐỊA BAN TINH LANG SON 1. Cơ sở lý luận về công tác quản lý các khoản thu tir đắt 1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của Thuế 3V Khái niệm: Thuế là một phạm tà kinh tế ti chính mang tinh khách quan, đồng thời cũng là một phạm trù lịch sử, nó ra đời,tổn tại, phát triển cùng với sự ra đời, tồn tại và phát triển của một nhà nước. Trên góc độ người nộp thu, hud được coi là khoản đồng góp bắt buộc mà mỗi tổ chức, cá nhân phải cỏ nghĩa vụ đồng gép cho Nhà nước theo Luật định dé dip ứng hu cầu chỉ tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
*/ Đặc điểm: Thuế có năm đặc điểm phân biệt với các công cụ tài chính khác. Thứ nhấ, thué là một khoản chuyển giao thu nhập của cắc ting lớp trong xã hội cho Nhà nước mang tính bắt buộc. Thứ hai, việ c chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế không mang tính hoàn trả trực tiếp. Thứ ba, việc chuyén giao thu nhập dưới hình thức thuế được quy định bằng pháp Thứ te c khoản chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế chịu sự ảnh hưởng của các yếu t6 kinh tế, chính trị và xã hội trong những thời kỳ nhất định.
Thứ năm, các khoàn chuyển giao thu nhập đưới hình thức thuế chỉ được giới hạn trong phạm vi quốc gia với quyền lực pháp lý của Nhà nước đ người và tài sản. * Vai tra: Thứ nhất, Thuế là công cụ chủ yếu huy động tập trung nguồn lực cho Nhà nước. *Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sich nhà nước" Thứ hai, Thuế là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Thứ ba, Thuế góp phần điều hòa thu nhập và thực hiện công bằng xã hội trong phân phối.
Khai niệm, đặc điểm các nguồn thủ tử đắt đai Luật Đất dai năm 1993 của nước Cộng hoà 4 hội chủ nghĩa Việt Nam có ghi: “Dat dai là ải nguyên quốc gia vô cùng quý giá là tư liệu si xuất đặc biệt là thành phn quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bổ các khu din cư, xây dựng các co sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng.” Hiển pháp năm 1992 và Luật dit đai năm 2003 đã khẳng định lại một cách nhất quán quan điểm của Đăng và Nhà nước, đắt dai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý. Khoản 1 Điều 107 Luật đắt dai năm 2013 quy định các khoản thu tải chính từ đất dai bao gm: a/ Tiên sử dạng đắt Tiền sử dụng đất: là số tiền mà người sử dụng đắt phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng dit, cho phép chuyển mục dich sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất [7]. = Đối tượng phải nộp tiền sử đụng đất trong các trường hợp: giao đất có thu tiễn sử dụng đâu chuyển mục dich sử dung đất từ đắt Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đã chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiễn sử dụng đất, - Tiên sử dụng đất phii nộp NSNN được xác định theo công thức sau: Tin sử — Diệ Giá Tỷ lệ %tiển —— Tiền bồi thường, dụng dit _ tehđẾt „ đấu sit dụng đất _- hỗ trợ uền SDB phải nop (nếu có) được miễn, giảm NSNN (nếu có) ‘b/ Thu tiền thuê đắt “Thu tiền thuê đất thuê mặt nước là một trong những khoản thu của Ngân sách Nhà nước đối với người sử dụng đất áp dụng trong trường hợp được Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước. Nhà nước cho thuê dit là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đắt bằng hợp đồng cho đổi tượng có nhu cầu sử dụng đất Tiền thuê t thuê mặt nước là số iền người sử dụng đất phải trả khi được "Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước trong một thời han nhất định.
~ Don giá thuê dat một năm tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên giá đất và có. thé phân loại theo mục dich sử dụng đất thuê do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, Căn cứ vào quy định chính sách v8 xác định đơn giá thuê đất do “Chính phủ và uy ban nhân dân cắp tỉnh quy định thi Uy ban nhân dân cắp tỉnh là cơ quan có thắm quyền quyết định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước của các, tổ chức, cá nhân thuê đất. (7) - Tiền thuê đất phải nộp NSNN được tính theo công thức sau: Ti thuê — Diện Đơn Tin bồi — Tiền thuê đất đất phải _ tghdất „ gi —„ thường hỗ mợ được miễngiâm nộp thuê tue đấcnổueô) (nấu có) NSNN e/ Thuế sử dụng đất nông nghiệp Tổ chức, cá nhân sử dụng dit vào sin xuất nông nghiệp có nghĩa vụ nộp thuế sử dung đất nông nghiệp (gọi chung là hộ nộp thuẾ) gồm: Các hộ gia định nông din, hộ tư nhân và cá nhân; Các tổ chức, cá nhân sử dụng dat nông. nghiệp thuộc quỹ đất dành cho nhu cầu công ich của xã: Các doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sin bao gồm nông trường, lâm trường, xí nghiệp, trạm trại vả ác doanh nghiệp khác, cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức xã hội và các đơn vị khác sử dụng.
tắt vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản. Căn cứ tính thuế sử dung đắt nông nghiệp fa diện tích, hạng đất và định suất thuế tinh bằng kilôgam thóc trên một đơn vị diện tích của từng hang đắt. (61 4! Thuế sử dụng dat phi nông nghiệp (trước đây là thuế nhà đắt) “Thuế sử dung dit phi nông nghiệp (SDDPNN) ra đồi và có hiệu lực thi hành từ 01/01/2012 thay thé thuế nhà đắt trước đây. Việc ban hành Luật Thuế sir cdụng đắt phí nông nghiệp nhằm đảm bảo các mục tiêu tăng cường quản lý nhà nước đối với đắt đai, khuyến khích sử dụng tiết kiêm, hiệu quả, hạn chế đầu.
khuy khích thị trường bat động sản phát triển lành mạnh; k phục hạn chí tủa Pháp lệnh thuế nhà đất hiện hành, nâng cao tính pháp lý của Pháp luật về thuế trên cơ sở bỏ sung nhưng cái mới, kế thừa những cái còn phù hợp. Luật Thuế sử dụng dit phi nông nghiệp rõ ring, để thục hiện, dễ quản lý: Tiếp cận thông lệ Quốc tế, tạo điều kiện cho hội nhập Quốc tế. Đồng thời, động viên sự đồng g6p của người sử dung đất, nhất là những đổi tượng sử dung đất vượt han mức quy định vào ngân sách nhà nước. sử dung đất phi nông nghiệp là diện tích đất ti 1m2 đất tinh thuế và thuế suất.
(9), (10) i Thuế thu nhập từ chuyển nhượng bắt động sản Đối với cá nhân: Thực hiện theo quy định của thu thu nhập cả nhân từ chuyển nhượng bắt động sin; Đối với tổ chúc: Thực hiện theo quy định của thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng bắt động sản. Hai loại thuế này là thué thu vào thu nhập của người có quyền sử dụng đất và tải sản trên đắt kh thực hiện chuyển quyển sử dung dit cho đối tượng khác. ~ Căn cứ tính thu thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là giá chuyển nhượng bắt động sản và thuế suất e/ Lệ phí trước bạ nhà, đắt Lệ phí rước bạ à khoản Nhà nước thư của các chủ thể khi họ đăng ký quyển sử hữu, quyén sử dung các tải sản, trong đó có đất đại. Lệ phí trước bạ là mỗi quan giữa người đăng ý quyên sở hữu, guy sử dụng tài sin với cơ quan "Nhà nước có thâm quyền trong việc thực hiện các dich vụ công.
~ Cin cứ tinh lệ phí trước bạ nhà, đắt là giá tính lệ phí trước bạ và tỷ lệ (%) lệ phí trước bạ. #7 Các khoản thu từ đắt dai là nguồn thu quan trọng cho ngân sách Nhà nước Một nền tải chính lành mạnh phải dựa vào nguồn tha nội bộ từ nền kinh tế ude dân. Một ngân sách lành mạnh trước hết phải dựa vào nguồn thu ổn định trong nước, trong đó thuế là nguồn thu chủ yếu trong hệ thống đòn bẫy eta cơ chế mới. Nhờ có khoản đóng góp này, bộ máy nhà nước mới tồn ti và hoạt động được.
Ngay từ buổi sơ khai, thuế đã được sử dụng với mục tiêu quan trọng là tập trung thu nhập vio tay Nhà nước. Lịch sử tồn tại và phát triển của thuế qua các thời kỳ và ở các nước cũng cho thấy: tỷ trọng thu bằng thuế. thường chiếm phần lớn trong tổng thu nhập của ngân sách Nhà nước (NSNN), Hiện nay, ở hầu hết các nước trên thế giới, sau khi thực hiện cải cách hệ thống thuế, số thu bằng thuế, phí chiểm tr 90% tổng số thu NSNN, Với cơ cầu kinh tế nhiều thành phần, hệ thống thu mới được áp dụng thống nhất giữa các thành phần kinh tế. Thuế phải bao quát được hau hết các hoạt động san xuất kinh doanh, các nguồn thu nhập của các doanh nghiệp và din cư để đảm bảo yeu cầu huy động được nhiễu vốn, thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế cao hơn trong giai đoạn hiện tại và phát triển lâu đi, góp phần kiém chế và dy Iai lạm phát, ‘én định kinh tế xã hội.
“Các khoản thu thuế từ đất dai trong hệ thống thuế nói chung, là khoản thu bắt buộc của Nhà nước đối với tổ chúc hoặc cá nhân khi phát sinh những hoạt động liên quan thuê đất, thu tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đắt phi nông nghiệp. Thực tế nguồn thu từ đất dai tăng cao qua các năm vả ngày cảng thể hiện vai trò quan trọng, của mình trong tổng số thu ngân sách Nhà nước. Bén cạnh đó, nguồn thu từ đất đai sẽ góp cùng nguồn thu từ các sắc thuế khác vào ngân sich nhà nước để có nguồn kinh phí cho các chính sách phát triển kinh tẾ xã hội nói chung và cho việc cải tạo môi trường sinh thái, nâng cao nhận thức xã hội tại địa phương nói riêng 1. Vai trỏ, đặc điềm quản lý các khoản thu từ đắt đai của Nhà nước 1.1, Nhà nước là đại điện chủ sở hữu toàn dân để thốngnhất quản lý toàn bộ đất dai Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng Hod Xã Hội Chủ Net Việt Nam (XHCNVN) năm 1992, Luật Đất dai ban hành năm 2003, Luật Dat dai ban hành năm 2013.