Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, tư liệu sản xuất không thể thay thế của ngành nông - lâm nghiệp, đồng thời là nền tảng không gian cho các hệ sinh thái và đời sống con người. Trong bối cảnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa, mạng lưới đô thị Việt Nam đã có sự mở rộng nhanh chóng với 758 đô thị (bao gồm 2 đô thị đặc biệt, 5 đô thị trực thuộc Trung ương và 10 đô thị loại I). Tuy nhiên, tốc độ mở rộng không gian đô thị và gia tăng mật độ dân cư cũng tạo ra áp lực lớn đối với môi trường tự nhiên, gia tăng xung đột trong sử dụng đất và làm gia tăng nguy cơ suy thoái, ô nhiễm môi trường đất.
Thành phố Thái Nguyên là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh Thái Nguyên và vùng trung du miền núi phía Bắc, tiếp giáp và nằm trong quy hoạch Vùng Thủ đô Hà Nội. Sau khi được công nhận là đô thị loại I trực thuộc tỉnh, tốc độ đô thị hóa tại thành phố diễn ra mạnh mẽ trên diện rộng. Quá trình chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp cùng với sự gia tăng chất thải từ các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và hoạt động dân sinh đã tác động trực tiếp đến môi trường đất. Trước thời điểm nghiên cứu, trên địa bàn thành phố chưa có công trình nào đánh giá một cách có hệ thống về tác động của sự phát triển đô thị đến chất lượng môi trường đất.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Phân tích, đánh giá tác động của quá trình phát triển đô thị đến môi trường đất tại các xã, phường phía Đông Nam và Tây Nam thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2008 – 2013, tạo cơ sở khoa học để đề xuất các giải pháp quản lý phát triển đô thị và bảo vệ môi trường đất bền vững.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tổng quan cơ sở lý luận và thực tiễn về tác động môi trường của quá trình phát triển đô thị.
- Phân tích hiện trạng, biến đổi cơ cấu sử dụng đất và diễn biến các chỉ tiêu môi trường đất (pH, kim loại nặng As, Pb, Zn) tại các xã, phường khu vực nghiên cứu giai đoạn 2008 – 2013.
- Đề xuất các nhóm giải pháp quản lý, kiểm soát phát triển đô thị và giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất trên địa bàn thành phố Thái Nguyên.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận - thực tiễn về đô thị hóa; quá trình phát triển đô thị tại thành phố Thái Nguyên; diễn biến chất lượng môi trường đất (pH, As, Pb, Zn) dưới tác động của đô thị hóa.
- Phạm vi không gian: Các xã, phường phía Đông Nam (gồm phường Đồng Quang, phường Cam Giá, xã Lương Sơn, phường Tân Lập) và phía Tây Nam (gồm xã Phúc Trìu, xã Tân Cương, phường Thịnh Đán, xã Thịnh Đức) thuộc thành phố Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Chuỗi số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2008 – 2013; công tác điều tra thực địa, lấy mẫu và phỏng vấn người dân được thực hiện từ tháng 02/2014 đến tháng 04/2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm chuẩn mực về đô thị, điểm dân cư đô thị (với 5 tiêu chí theo quy định của Chính phủ), các hình thái đô thị hóa (tập trung và phân tán), các thời kỳ phát triển đô thị (tiền công nghiệp, công nghiệp, hậu công nghiệp) và mối quan hệ tương hỗ giữa môi trường tự nhiên với môi trường nhân tạo.
Khung pháp lý được tác giả tổng hợp từ các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam bao gồm:
- Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11; Luật Đất đai năm 2003 (Điều 11 quy định nguyên tắc sử dụng đất) và Luật Đất đai năm 1993 (Điều 55); Luật Khoáng sản sửa đổi số 46/2005/QH11.
- Các Nghị định: Nghị định số 42/2009/NĐ-CP (về phân loại đô thị), Nghị định số 80/2006/NĐ-CP, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, Nghị định số 72/2001/NĐ-CP, Nghị định số 117/2009/NĐ-CP, Nghị định số 29/2011/NĐ-CP, Nghị định số 88/CP (1994).
- Các Thông tư và Quyết định: Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT, Thông tư số 10/2008/TT-BXD, Quyết định số 328/2005/QĐ-TTg, Quyết định số 81/2006/QĐ-TTg, Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg (Định hướng phát triển bền vững - Agenda 21), Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg và Nghị quyết số 41-NQ/TW của Bộ Chính trị.
- Quy chuẩn so sánh chất lượng đất: QCVN 03:2008/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất theo từng loại hình sử dụng đất: công nghiệp, nông nghiệp, dân sinh).
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo kinh tế - xã hội, biến động đất đai từ Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thái Nguyên, cùng báo cáo quan trắc hiện trạng môi trường tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2008 – 2013.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Thiết lập phiếu điều tra trắc nghiệm kết hợp phỏng vấn trực tiếp với quy mô 50 phiếu điều tra tại các xã, phường nghiên cứu, tập trung vào nhận thức và thái độ của người dân đối với tác động của phát triển đô thị đến môi trường.
- Phương pháp lấy mẫu hiện trường: Tuân thủ tiêu chuẩn TCVN 5297:1995. Tại mỗi vị trí quan trắc tiến hành lấy 1 mẫu chính và 4 mẫu phụ xung quanh để tạo mẫu hỗn hợp đại diện tại 6 vị trí: phường Cam Giá, xã Tân Cương, phường Đồng Quang, phường Tân Lập, xã Lương Sơn, xã Thịnh Đức.
- Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm: Thực hiện tại phòng thí nghiệm của Viện Khoa học sự sống – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên với các tiêu chuẩn:
- Phân tích $\text{pH}_{\text{KCl}}$ theo TCVN 5979:2007.
- Phân tích Asen (As) theo BS ISO 20280:2007.
- Phân tích Chì (Pb) và Kẽm (Zn) theo TCVN 6497:2009.
- Phương pháp xử lý số liệu: Phương pháp thống kê so sánh, phương pháp tổng hợp; ứng dụng các phần mềm Excel, SAS và công cụ Phân tích tương ứng (Correspondence Analysis - CA) trên phần mềm XLSTAT; kết hợp phương pháp bản đồ và phương pháp chuyên gia.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Phần mở đầu xác lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thành phố Thái Nguyên mở rộng không gian đô thị loại I, xác định mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học và thực tiễn, đối tượng, phạm vi không gian (các xã, phường phía Đông Nam và Tây Nam) và thời gian thực hiện nghiên cứu.
Phần 2: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
Tác giả hệ thống hóa các vấn đề lý luận về đô thị, đô thị hóa, đất đô thị và các thành phần môi trường đô thị (không khí, nước, đất, môi trường nhân tạo). Phần này lược khảo tiến trình phát triển đô thị trên thế giới qua các thời kỳ cổ đại (Ai Cập, Hy Lạp, La Mã, Lưỡng Hà, Trung Quốc theo mô hình 9 ô vuông của Mencius, Ấn Độ), trung đại và cận đại (sự bùng nổ dân số tại London, New York, Berlin). Đồng thời, tác giả tổng hợp hệ thống cơ sở pháp lý về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững tại Việt Nam, từ đó xác lập các định hướng nghiên cứu tác động của đô thị hóa đến đất đai và môi trường sống.
Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết nội dung nghiên cứu (điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, sử dụng đất, diễn biến môi trường đất và nhận thức cộng đồng) cùng hệ thống phương pháp nghiên cứu: thu thập số liệu thứ cấp, chọn 6 điểm đại diện lấy mẫu đất, phương pháp lấy mẫu (TCVN 5297:1995), phương pháp phân tích phòng thí nghiệm theo tiêu chuẩn TCVN và ISO đối với $\text{pH}_{\text{KCl}}$, As, Pb, Zn, kỹ thuật điều tra 50 phiếu phỏng vấn và các công cụ xử lý số liệu thống kê (Excel, XLSTAT).
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này tập trung trình bày các kết quả thực nghiệm và số liệu khảo sát thực tế:
- Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và đất đai:
- Thành phố Thái Nguyên có diện tích 18.630,56 ha với 28 đơn vị hành chính (19 phường, 9 xã). Dân số tính đến ngày 01/01/2014 là 374.500 người (dân số nội thị chiếm 77,31% với 289.527 người; ngoại thị chiếm 22,69% với 84.973 người).
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2010 – 2012 đạt 14,90% (công nghiệp - xây dựng tăng 15,87%; dịch vụ tăng 18,26%; nông nghiệp tăng 4,55%). Tỷ trọng khu vực phi nông nghiệp tăng từ 95,38% (năm 2010) lên 95,94% (năm 2012).
- Thu nhập GDP bình quân đầu người tăng trưởng đều qua các năm: 30 triệu đồng (2010), 37 triệu đồng (2011), 42 triệu đồng (2012) và đạt 46 triệu đồng (2013).
- Cơ cấu đất đai: Diện tích đất tự nhiên 17.630,56 ha; trong đó đất phi nông nghiệp liên tục tăng từ 5.569,01 ha (năm 2008) do quá trình mở rộng hạ tầng, đất ở và đất chuyên dùng, làm giảm dần tỷ trọng đất nông nghiệp.
- Diễn biến các chỉ tiêu hóa lý môi trường đất (2008 – 2013):
- Chỉ số $\text{pH}_{\text{KCl}}$: Biến động trong khoảng 5,2 – 8,0. Đến năm 2013, đất tại tất cả các điểm nghiên cứu duy trì ở mức gần trung tính (5,67 – 6,50), thích hợp cho canh tác lúa và cây trồng hàng năm. Quá trình phát triển đô thị chưa gây ra hiện tượng chua hóa đất nghiêm trọng.
- Hàm lượng Asen (As): Có sự phân hóa rõ rệt. Đất ven suối phường Cam Giá chịu ảnh hưởng trực tiếp từ nước thải Khu công nghiệp Gang Thép nên bị ô nhiễm As nặng nhất, đạt đỉnh vào năm 2008 với 102,28 mg/kg (vượt 8,5 lần QCCP) và đến năm 2013 là 26,13 mg/kg (vượt 2,2 lần QCCP). Đất chè Tân Cương ô nhiễm As do tồn dư thuốc bảo vệ thực vật (năm 2013 đạt 14,46 mg/kg, vượt 1,21 lần). Phường Tân Lập tích lũy tăng dần, đến năm 2013 đạt 15,95 mg/kg (vượt 1,33 lần). Các khu vực Lương Sơn, Đồng Quang, Thịnh Đức chưa vượt ngưỡng nhưng có xu hướng tích lũy tăng theo thời gian.
- Hàm lượng Chì (Pb): Phường Cam Giá ghi nhận nồng độ Pb cao nhất, năm 2010 đạt 1.277 mg/kg (vượt 4,09 lần QCCP đất công nghiệp) và năm 2013 đạt 398,09 mg/kg (vượt 1,33 lần). Phường Đồng Quang do tiếp nhận nước thải, rác thải từ bệnh viện, bến xe, chợ và khu dân cư nên nồng độ Pb tăng liên tục từ 46,15 mg/kg (2008) lên 137,29 mg/kg (2013, vượt 1,14 lần QCCP đất dân sinh). Các xã Lương Sơn, Thịnh Đức, Tân Cương và phường Tân Lập nằm trong ngưỡng an toàn đối với loại hình đất tương ứng nhưng đều có sự gia tăng tích lũy.
- Hàm lượng Kẽm (Zn): Ô nhiễm nặng nhất tại phường Cam Giá với nồng độ năm 2008 là 3.515,5 mg/kg (vượt 11,7 lần QCCP đất công nghiệp) và năm 2013 là 1.014,8 mg/kg (vượt 3,38 lần). Xã Lương Sơn bị ô nhiễm Zn nghiêm trọng do tiếp nhận nước thải luyện kim và tồn dư phân bón lân, tăng từ 265 mg/kg (2008) lên 752,19 mg/kg (2013, vượt 3,76 lần QCCP đất dân sinh).
- Kết quả điều tra nhận thức cộng đồng (50 phiếu):
- 55% người dân có hiểu biết về ô nhiễm môi trường, 45% đánh giá dựa trên cảm quan.
- 76% người dân nhận định phát triển đô thị gây tác động tiêu cực đến môi trường (gây ngập úng cục bộ do lấp ao hồ làm mất khả năng điều tiết nước, hệ thống mương hở chung giữa nước mưa và nước thải, khói bụi từ xây dựng và giao thông).
- 72% người dân đồng thuận và ủng hộ phát triển đô thị do sự cải thiện về hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, nước sạch đạt 85% hộ dân), nâng cao thu nhập từ đền bù đất và nâng cao điều kiện chăm sóc sức khỏe, giáo dục.
Kết quả và đóng góp
Bảng tổng hợp diễn biến chất lượng môi trường đất (2008 – 2013)
| Điểm quan trắc |
Loại đất đối chiếu QCVN 03:2008 |
$\text{pH}_{\text{KCl}}$ (2013) |
As (mg/kg) (2008) |
As (mg/kg) (2013) |
Pb (mg/kg) (2008) |
Pb (mg/kg) (2013) |
Zn (mg/kg) (2008) |
Zn (mg/kg) (2013) |
Đánh giá hiện trạng ô nhiễm năm 2013 |
| Cam Giá |
Đất công nghiệp |
5,67 |
102,28 |
26,13 |
726,75 |
398,09 |
3.515,50 |
1.014,80 |
Ô nhiễm nặng As (vượt 2,2 lần), Pb (vượt 1,33 lần), Zn (vượt 3,38 lần) |
| Tân Cương |
Đất nông nghiệp |
6,50 |
17,03 |
14,46 |
42,30 |
33,38 |
175,25 |
29,07 |
Ô nhiễm As (vượt 1,21 lần); Pb và Zn trong giới hạn |
| Lương Sơn |
Đất dân sinh |
6,50 |
2,16 |
7,95 |
35,74 |
78,09 |
265,00 |
752,19 |
Ô nhiễm Zn nặng (vượt 3,76 lần); As và Pb tích lũy tăng |
| Tân Lập |
Đất dân sinh |
6,26 |
6,30 |
15,95 |
33,60 |
44,17 |
55,20 |
173,22 |
Ô nhiễm As (vượt 1,33 lần); Zn tích lũy gần ngưỡng chuẩn |
| Đồng Quang |
Đất dân sinh |
6,11 |
6,45 |
9,42 |
46,15 |
137,29 |
65,00 |
87,50 |
Ô nhiễm Pb (vượt 1,14 lần); As và Zn tích lũy tăng |
| Thịnh Đức |
Đất nông nghiệp |
5,80 |
3,01 |
8,23 |
22,27 |
42,20 |
- |
- |
Chưa vượt QCVN nhưng hàm lượng As, Pb tích lũy tăng dần |
Bảng tổng hợp nhận thức của người dân về phát triển đô thị (n = 50)
| STT |
Nội dung đánh giá |
Đồng ý / Có hiểu biết (%) |
Không đồng ý / Chưa rõ (%) |
| 1 |
Hiểu biết về ô nhiễm môi trường |
55 |
45 |
| 2 |
Phát triển đô thị ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường |
76 |
24 |
| 3 |
Thái độ ủng hộ quá trình phát triển đô thị |
72 |
28 |
Giải pháp và kiến nghị của tác giả:
- Giải pháp quy hoạch và quản lý đô thị: Tăng cường tính đồng bộ trong quy hoạch xây dựng hạ tầng kỹ thuật; tách riêng hệ thống thoát nước mưa và thoát nước thải sinh hoạt; hạn chế san lấp ao hồ tự nhiên để tránh ngập úng cục bộ.
- Kiểm soát nguồn thải công nghiệp và dịch vụ: Yêu cầu bắt buộc xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn trước khi xả thải đối với Khu công nghiệp Gang Thép và các cơ sở sản xuất kim loại màu, luyện kim; tăng cường thanh tra, giám sát môi trường định kỳ.
- Kiểm soát ô nhiễm nông nghiệp và dân sinh: Quản lý chặt chẽ việc kinh doanh và sử dụng phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật tại các vùng chuyên canh chè (Tân Cương); hoàn thiện hệ thống thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt đô thị đạt chuẩn vệ sinh.
- Tuyên truyền và nâng cao nhận thức: Đẩy mạnh phổ biến kiến thức pháp luật bảo vệ môi trường cho cộng đồng dân cư tại các khu vực chuyển đổi đô thị hóa.
Đóng góp của khóa luận:
Khóa luận đã cung cấp bộ cơ sở dữ liệu thực nghiệm và chuỗi số liệu quan trắc định lượng 6 năm (2008 – 2013) về các chỉ tiêu $\text{pH}_{\text{KCl}}$, As, Pb, Zn trên các loại hình đất khác nhau tại khu vực mở rộng của thành phố Thái Nguyên. Công trình chỉ rõ mối tương quan giữa sự gia tăng hoạt động kinh tế đô thị, sản xuất công nghiệp với sự tích lũy kim loại nặng trong đất, đóng vai trò là tài liệu tham khảo thực tiễn cho cơ quan quản lý tài nguyên và môi trường địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu giới hạn phạm vi không gian tại một số xã, phường phía Đông Nam và Tây Nam; số lượng mẫu điều tra xã hội học dừng lại ở mức 50 phiếu; các dữ liệu phân tích phụ thuộc vào các đợt quan trắc định kỳ giai đoạn 2008 – 2013 và chưa mở rộng phân tích các kim loại nặng độc hại khác như Cadimi (Cd), Crom (Cr) hay Thủy ngân (Hg).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quan trắc chất lượng đất trên toàn bộ 28 đơn vị hành chính của thành phố Thái Nguyên; phân tích sâu cơ chế lan truyền kim loại nặng từ đất vào chuỗi thức ăn (cây trồng, nước ngầm) và nghiên cứu ứng dụng các giải pháp công nghệ sinh học (phytoremediation) để xử lý đất ô nhiễm kim loại nặng tại phường Cam Giá và xã Lương Sơn.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh thuộc các chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Đất đai, Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Quy hoạch Đô thị và Nông thôn.
- Nội dung giá trị: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích về quy trình tích hợp phương pháp phân tích hóa lý thổ nhưỡng (theo tiêu chuẩn TCVN, ISO) với phương pháp điều tra xã hội học và xử lý số liệu bằng công cụ thống kê chuyên dụng (XLSTAT CA) trong việc đánh giá tác động môi trường của các đô thị đang trong giai đoạn chuyển đổi.
Câu hỏi thường gặp
1. Vị trí nào trong khu vực nghiên cứu ghi nhận mức độ ô nhiễm kim loại nặng nghiêm trọng nhất và nguyên nhân do đâu?
Phường Cam Giá là khu vực bị ô nhiễm kim loại nặng nghiêm trọng nhất đối với cả 3 chỉ tiêu As, Pb và Zn trong suốt giai đoạn 2008 – 2013. Nguyên nhân chính là do môi trường đất tại đây tiếp nhận trực tiếp nguồn nước thải và chất thải công nghiệp chưa qua xử lý triệt để từ Khu công nghiệp Gang Thép Thái Nguyên.
2. Tại sao đất tại vùng chuyên canh chè xã Tân Cương lại xuất hiện tình trạng ô nhiễm Asen?
Hàm lượng Asen trong đất tại xã Tân Cương vượt quy chuẩn QCVN 03:2008/BTNMT đất nông nghiệp (năm 2008 đạt 17,03 mg/kg; năm 2013 đạt 14,46 mg/kg, vượt 1,21 lần). Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật và hóa chất nông nghiệp có chứa Asen trong quá trình thâm canh cây chè qua nhiều năm, dẫn đến tồn dư và tích lũy trong đất.
3. Quá trình phát triển đô thị có làm thay đổi độ chua ($\text{pH}$) của môi trường đất hay không?
Theo kết quả phân tích giai đoạn 2008 – 2013, chỉ số $\text{pH}_{\text{KCl}}$ dao động từ 5,2 đến 8,0 và đến năm 2013, tất cả các điểm nghiên cứu đều có giá trị pH ở mức gần trung tính (5,67 – 6,50). Điều này cho thấy quá trình phát triển đô thị trong giai đoạn này chưa gây tác động tiêu cực làm chua hóa hay kiềm hóa nghiêm trọng môi trường đất.
4. Vì sao có 76% người dân nhận thấy phát triển đô thị gây ô nhiễm nhưng vẫn có 72% hộ dân ủng hộ quá trình này?
Người dân cảm nhận rõ các tác động tiêu cực như ngập úng cục bộ, khói bụi và tiếng ồn; tuy nhiên, đa số vẫn ủng hộ phát triển đô thị nhờ những lợi ích kinh tế - xã hội mang lại: hệ thống giao thông được nâng cấp, 85% hộ dân tiếp cận nước sạch, thu nhập bình quân đầu người tăng lên (từ 30 triệu lên 46 triệu đồng/năm) và điều kiện giáo dục, chăm sóc y tế được cải thiện.
5. Khóa luận đã áp dụng những quy chuẩn và phương pháp chuẩn nào để phân tích mẫu đất?
Mẫu đất được lấy theo TCVN 5297:1995 (1 mẫu chính, 4 mẫu phụ hỗn hợp). Quy trình phân tích trong phòng thí nghiệm tại Viện Khoa học sự sống gồm: TCVN 5979:2007 (đo $\text{pH}_{\text{KCl}}$), BS ISO 20280:2007 (đo As), TCVN 6497:2009 (đo Pb và Zn); kết quả được đối chiếu trực tiếp với QCVN 03:2008/BTNMT.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Lê Thị Minh đã phản ánh bức tranh toàn diện về tác động của quá trình phát triển đô thị đến môi trường đất tại khu vực phía Đông Nam và Tây Nam thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2008 – 2013. Kết quả nghiên cứu khẳng định sự suy giảm chất lượng đất cục bộ với tình trạng ô nhiễm kim loại nặng As, Pb, Zn tại các khu vực chịu ảnh hưởng của công nghiệp gang thép (Cam Giá), cơ sở luyện kim (Lương Sơn), hoạt động dân sinh tập trung (Đồng Quang, Tân Lập) và vùng sản xuất nông nghiệp thâm canh (Tân Cương). Các số liệu thực nghiệm và nhóm giải pháp được đề xuất trong công trình là tài liệu hữu ích phục vụ công tác quy hoạch đô thị và quản lý môi trường đất theo định hướng bền vững.