Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên quốc gia đặc biệt, là tư liệu sản xuất không thể thay thế và là thành quả gìn giữ qua nhiều thế hệ với tổng quỹ đất cả nước đạt hơn 33 triệu ha. Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nước, việc nâng cao hiệu lực quản lý và hiệu quả sử dụng đất đai trở thành một đòi hỏi thực tiễn cấp thiết. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSD đất) đóng vai trò là chứng thư pháp lý xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước (đại diện chủ sở hữu) và người sử dụng đất, là công cụ then chốt giúp các cấp chính quyền nắm chắc quỹ đất cả về số lượng lẫn chất lượng, hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính, quy hoạch không gian sử dụng đất hợp lý và tạo cơ sở pháp lý vững chắc để người dân yên tâm đầu tư phát triển sản xuất.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài khóa luận "Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Cao Thượng, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2014 – 2016" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận tại địa phương miền núi, chỉ ra những kết quả đạt được, các mặt vướng mắc còn tồn tại và đề xuất giải pháp khả thi cho giai đoạn tiếp theo.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Cao Thượng, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2014 – 2016; đề xuất những giải pháp thích hợp để khắc phục khó khăn, đẩy nhanh việc thực hiện cấp GCNQSD đất trong xã cho giai đoạn tiếp theo, đồng thời giúp cho công tác quản lý đất đai trên địa bàn được tốt hơn.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá được sơ bộ tình hình cơ bản của xã Cao Thượng.
    2. Đánh giá được tình hình quản lý và sử dụng đất của xã Cao Thượng; đánh giá được kết quả công tác cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân tại xã Cao Thượng, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2014 – 2016.
    3. Tìm hiểu đưa ra những mặt thuận lợi và khó khăn làm hạn chế tiến trình cấp GCNQSD đất.
    4. Đề xuất một số giải pháp để khắc phục những mặt khó khăn cũng như đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSD đất tại xã Cao Thượng, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.

Về ý nghĩa, đề tài giúp người học củng cố, hệ thống hóa kiến thức chuyên môn về Luật Đất đai và các văn bản quy phạm pháp luật dưới luật, rèn luyện kỹ năng điều tra, thu thập và xử lý số liệu địa chính tại cơ sở; đồng thời cung cấp luận cứ thực tiễn giúp chính quyền địa phương nhận diện rõ các điểm nghẽn trong công tác cấp giấy chứng nhận để có định hướng điều chỉnh phù hợp.

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Cao Thượng; các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức sử dụng đất và hệ thống văn bản pháp luật, văn bản dưới luật liên quan đến công tác cấp GCNQSD đất.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Địa bàn hành chính xã Cao Thượng, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn (thực tập và thu thập tài liệu tại UBND xã Cao Thượng).
    • Thời gian: Dữ liệu tổng kết giai đoạn 2014 – 2016; thời gian thực hiện nghiên cứu và điều tra thực địa từ ngày 06/09/2016 đến ngày 27/11/2016.

Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Công tác quản lý nhà nước về đất đai và cấp GCNQSD đất trong khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật qua các thời kỳ và các quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành:

  • Văn bản luật: Luật Đất đai năm 1988, 1993 (sửa đổi, bổ sung năm 1998, 2001), Luật Đất đai năm 2003 (khoản 1 Điều 5 quy định sở hữu đất đai; khoản 2 Điều 6 quy định 13 nội dung quản lý nhà nước; Điều 47 quy định hồ sơ địa chính; Điều 48, 49, 52 quy định nguyên tắc, điều kiện, thẩm quyền cấp GCN) và Luật Đất đai năm 2013 (Điều 22 quy định 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai; Điều 98, 99, 100, 105 quy định chi tiết về nguyên tắc, thẩm quyền và xử lý chênh lệch diện tích khi cấp GCN).
  • Văn bản dưới luật của Trung ương: Chỉ thị số 1474/2011/CT-TTg, Chỉ thị số 05/2004/CT-TTg, Chỉ thị số 21/CT-TTg, Chỉ thị số 28/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ; các Nghị định số 64/CP, 02/CP, 60/CP, 04/2004/NĐ-CP, 181/2004/NĐ-CP (Điều 3 quy định về hồ sơ địa chính), 182/2004/NĐ-CP, 197/2004/NĐ-CP, 17/2006/NĐ-CP, 84/2007/NĐ-CP, 85/2007/NĐ-CP, 43/2014/NĐ-CP; Thông tư liên tịch số 01/2003/TTLT-BTNMT-BNV, 38/2004/TTLT-BTNMT-BNV, 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT; Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT, 01/2005/TT-BTNMT, 17/2009/TT-BTNMT; Công văn số 629/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ.
  • Văn bản chỉ đạo của địa phương (tỉnh Bắc Kạn): Thông báo số 06/TB-TB và Chỉ thị số 06/CT-UB (1990); Chỉ thị số 17/2011/CT-UBND; Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND (hạn mức tách thửa); Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND; Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND (quy định đăng ký đất đai, cấp GCN); Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND; Công văn số 694/BCĐKKĐĐ.

Tác giả đã kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng chuyên ngành địa chính:

  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra, phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu hỏi đối với 40 hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất và 5 cán bộ lãnh đạo cơ quan chuyên môn trên địa bàn xã Cao Thượng để đánh giá mức độ hiểu biết chính sách và thủ tục cấp GCNQSD đất.
  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các tài liệu lưu trữ, báo cáo kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê - kiểm kê đất đai, hệ thống bản đồ địa chính và hồ sơ địa chính qua các năm tại UBND xã Cao Thượng và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ba Bể.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Dữ liệu điều tra và số liệu thống kê địa chính được tổng hợp, phân loại, tính toán cơ cấu tỷ lệ bằng phần mềm Microsoft Excel.
  • Phương pháp so sánh: So sánh chuỗi số liệu theo mốc thời gian qua các năm giai đoạn 2014 – 2016 nhằm làm rõ biến động diện tích, số lượng giấy chứng nhận được cấp và xác định nguyên nhân biến động.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Tổng hợp kết quả từ các bảng biểu, kết hợp thuyết minh để đánh giá toàn diện công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa bàn.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Phần này trình bày tính cấp thiết của việc cấp GCNQSD đất trong công tác quản lý tài nguyên đất đai tại địa phương; xác định mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu (giai đoạn 2014 – 2016 tại xã Cao Thượng) và ý nghĩa học tập, thực tiễn của khóa luận.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả hệ thống hóa cơ sở pháp lý và cơ sở khoa học của công tác cấp GCNQSD đất:

  • Phân tích 13 nội dung quản lý nhà nước theo Luật Đất đai 2003 và 15 nội dung theo Điều 22 Luật Đất đai 2013; làm rõ các quyền cơ bản của người sử dụng đất.
  • Quy định thành phần hồ sơ địa chính gồm: bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai.
  • Làm rõ khái niệm, nguyên tắc cấp giấy chứng nhận (theo thửa đất, ghi tên vợ chồng, đồng sở hữu), thẩm quyền cấp (UBND cấp tỉnh và UBND cấp huyện), điều kiện cấp và phân định nhiệm vụ của 4 cấp hành chính (Trung ương, Tỉnh, Huyện, Xã).
  • Khái quát tình hình cấp GCNQSD đất: Cả nước đã cấp đất sản xuất nông nghiệp đạt 90,1% (8.980 ha, 20.450 giấy), đất lâm nghiệp đạt 98,1% (12.740 ha), đất ở nông thôn đạt 85% (554.296 ha), đất ở đô thị đạt 96,7% (129.595 ha), đất chuyên dùng đạt 84,8% (611.720 ha). Toàn tỉnh Bắc Kạn có tổng nhu cầu cấp lần đầu là 67.273,17 ha (286.000 giấy), đã cấp đất nông nghiệp 510.150,6 ha (457.889 giấy), đất phi nông nghiệp 16.853,04 ha (185.403 giấy), lập hồ sơ địa chính cho 782.943,64 ha tại 200 xã, phường, thị trấn; tồn đọng 56.344,89 ha (188.819 giấy). Tại huyện Ba Bể, từ năm 1999 đã đo đạc bản đồ địa chính hệ tọa độ quốc gia thay thế bản đồ giải thửa 299; cấp đất sản xuất nông nghiệp 37.957 giấy (12.455 hộ), đất lâm nghiệp 10.924 giấy, đất ở 61.454 giấy (44.096 hộ, đạt 19.016,4 ha, chiếm 51,3% diện tích cần cấp).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định địa bàn nghiên cứu tại xã Cao Thượng, thời gian từ 06/09/2016 đến 27/11/2016. Quy định 5 nội dung nghiên cứu chính và chi tiết hóa phương pháp điều tra sơ cấp (40 hộ dân, 5 cán bộ), phương pháp thu thập thứ cấp, phương pháp xử lý số liệu trên Excel, so sánh và phân tích tổng hợp.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung phản ánh thực trạng địa phương và công tác quản lý đất đai:

  • Điều kiện tự nhiên: Xã Cao Thượng nằm ở phía tây bắc huyện Ba Bể, cách trung tâm huyện 14 km; tổng diện tích tự nhiên là 3.906,77 ha (chiếm 5,71% diện tích huyện), gồm 15 thôn. Địa hình núi cao chia cắt mạnh, độ cao trung bình 400 – 1200 m, thuộc lưu vực đệm hồ Ba Bể. Khí hậu chia 2 mùa (nhiệt độ trung bình 20°C, lượng mưa trung bình 1.248 mm, lượng bốc hơi 800 – 1000 mm/năm, độ ẩm 83%, hướng gió chính mùa đông bắc 3,1 m/s). Tài nguyên nước mặt có 41,63 ha sông suối; thổ nhưỡng chủ yếu là đất phát triển trên đá biến chất, phiến thạch sét, trên 60% diện tích đất thuộc phân hạng thuế hạng 5 (độ mùn <1%); tỷ lệ che phủ rừng đạt 75 – 85%.
  • Điều kiện kinh tế - xã hội: Năm 2016, dân số toàn xã là 3.853 người với 792 hộ dân cư, gồm 4 dân tộc chính (Kinh, Tày, Dao, Mông; dân tộc Tày chiếm đa số). Sản xuất nông nghiệp: diện tích lúa xuân 80,3 ha (năng suất 62 tạ/ha, sản lượng 500,1 tấn), lúa mùa 154 ha (năng suất 41 tạ/ha, sản lượng 632 tấn); ngô xuân 200,75 ha (năng suất 47 tạ/ha, sản lượng 955,04 tấn), ngô mùa 35 ha (năng suất 35 tạ/ha, sản lượng 122,4 tấn). Tổng đàn vật nuôi có 808 con trâu, 998 con bò, 2.695 con lợn, 815 con dê, 15.790 con gia cầm. Hạ tầng: tuyến Quốc lộ 279 qua xã dài 27,0 km; đường liên xã 5,0 km cấp phối và 3,1 km đang xây; đường lên thôn 7,5 km bê tông; đường nội thôn 29,0 km; hệ thống kênh mương thủy lợi dài 14,45 km (kiên cố hóa 8,37 km, mương đất 6,08 km); 97% hộ dùng điện lưới; trạm y tế diện tích hơn 300 m²; 12/15 thôn có nhà văn hóa.
  • Thực trạng quản lý nhà nước về đất đai tại xã: UBND xã đã triển khai tập huấn Luật Đất đai 2013 và Nghị định 43/2014/NĐ-CP; xác lập mốc địa giới hành chính 15 thôn (hồ sơ lập 3 bộ lưu tại xã, huyện, Sở Nội vụ). Hồ sơ địa chính quản lý gồm bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng giấy năm 2010, bản đồ địa giới hành chính, 4 quyển sổ mục kê, 3 quyển sổ theo dõi cấp GCNQSD đất, 17 quyển sổ địa chính, 2 quyển sổ theo dõi biến động đất đai. Xã đã hoàn thành kiểm kê đất đai 15/15 thôn theo Chỉ thị 28/CT-TTg; giải quyết đơn thư khiếu nại chủ yếu phát sinh từ bồi thường giải phóng mặt bằng do tuyên truyền chưa sâu và nhận thức pháp luật của người dân chưa đồng đều.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp cụ thể các chỉ tiêu thực tế về dân sinh, hạ tầng và hiện trạng quản lý hồ sơ địa chính tại xã Cao Thượng giai đoạn 2014 – 2016:

Chỉ tiêu theo dõi Năm 2014 Năm 2016 Chênh lệch / Ghi nhận
Tổng số hộ dân cư (hộ) 736 792 Tăng 56 hộ
Tổng số nhân khẩu (người) 3.594 3.853 Tăng 259 người
Lao động trong độ tuổi (người) 2.085 2.274 Tăng 189 người
Thu nhập bình quân đầu người (triệu đồng/năm) 12,40 16,01 Tăng 3,61 triệu đồng/người/năm
Sổ mục kê đất đai lưu trữ (quyển) - 4 Lưu giữ tại UBND xã
Sổ theo dõi cấp GCNQSD đất (quyển) - 3 Lưu giữ tại UBND xã
Sổ địa chính (quyển) - 17 Lưu giữ tại UBND xã
Sổ theo dõi biến động đất đai (quyển) - 2 Lưu giữ tại UBND xã
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất - Dạng giấy (2010) Cơ sở quản lý hiện hành
Tỷ lệ kiên cố hóa kênh mương thủy lợi - 57,92% 8,37 km / 14,45 km tổng chiều dài
Tỷ lệ hộ dân sử dụng điện lưới quốc gia - 97,0% Nguồn trạm 110 kV Ba Bể

Về mặt giải pháp, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm tháo gỡ khó khăn trong công tác cấp GCNQSD đất:

  1. Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật: Đẩy mạnh tổ chức tập huấn, tuyên truyền Luật Đất đai 2013 và các nghị định hướng dẫn bằng hình thức phù hợp với trình độ nhận thức của đồng bào dân tộc thiểu số tại các thôn bản, giúp người dân hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ kê khai đăng ký đất đai.
  2. Hoàn thiện và hiện đại hóa hồ sơ địa chính: Đẩy nhanh tiến độ số hóa dữ liệu địa chính, chuyển đổi hệ thống bản đồ giấy năm 2010 sang bản đồ số, cập nhật và chỉnh lý kịp thời 2 quyển sổ theo dõi biến động đất đai và 17 quyển sổ địa chính khi có phát sinh chuyển nhượng, thừa kế.
  3. Nâng cao năng lực chuyên môn và quy trình hành chính: Bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ địa chính cấp xã; duy trì và tối ưu hóa quy trình giải quyết thủ tục giao đất, cấp giấy chứng nhận theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông.
  4. Giải quyết tranh chấp và bồi thường: Tăng cường công tác hòa giải cơ sở, công khai minh bạch phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi thu hồi đất nhằm hạn chế tối đa các đơn thư khiếu nại, khiếu kiện kéo dài.

Đóng góp của nghiên cứu là đã phản ánh trung thực bức tranh thực tế về công tác quản lý đất đai và lập hồ sơ địa chính tại một xã vùng cao có điều kiện kinh tế khó khăn thuộc lưu vực đệm hồ Ba Bể trong giai đoạn chuyển tiếp thi hành Luật Đất đai 2013, cung cấp nguồn dữ liệu cụ thể phục vụ công tác quy hoạch và quản lý tài nguyên đất tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi điều tra xã hội học còn khiêm tốn (mẫu khảo sát gồm 40 hộ gia đình và 5 cán bộ lãnh đạo xã); thời gian nghiên cứu thực địa diễn ra trong thời gian ngắn (từ tháng 09/2016 đến tháng 11/2016) tại địa bàn miền núi có địa hình chia cắt phức tạp; hệ thống tài liệu bản đồ địa chính tại xã vẫn chủ yếu dựa trên bản đồ giấy lập năm 2010, gây khó khăn nhất định cho việc đối chiếu ranh giới thực địa.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát diện rộng trên toàn bộ các xã thuộc vùng đệm Vườn quốc gia Ba Bể; nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin địa lý (GIS) và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số hóa tích hợp nhằm tự động hóa quy trình quản lý biến động đất đai và hỗ trợ cấp GCNQSD đất nhanh chóng, chính xác.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên, học viên các ngành Quản lý Đất đai, Địa chính Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Môi trường cần tài liệu thực tế về phương pháp phân tích điều kiện tự nhiên - kinh tế phục vụ công tác địa chính cấp xã.
  • Cán bộ địa chính cấp xã, cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ba Bể và các địa phương vùng núi phía Bắc có điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tương đồng.
  • Các phần đáng tham khảo nhất gồm: phương pháp xây dựng bảng hỏi điều tra sự hiểu biết pháp luật đất đai của người dân nông thôn, quy trình kiểm kê và thống kê hệ thống sổ sách hồ sơ địa chính cấp cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng diện tích tự nhiên của xã Cao Thượng là bao nhiêu và chiếm tỷ lệ như thế nào trong huyện Ba Bể? Tổng diện tích tự nhiên của xã Cao Thượng là 3.906,77 ha, chiếm 5,71% tổng diện tích tự nhiên của huyện Ba Bể.

2. Hệ thống hồ sơ địa chính đang được quản lý tại UBND xã Cao Thượng gồm những loại sổ sách nào? Hồ sơ địa chính của xã gồm: bản đồ hiện trạng sử dụng đất (bản đồ giấy) năm 2010, bản đồ địa giới hành chính, sơ đồ và bảng tọa độ mốc giới; cùng hệ thống sổ sách gồm 4 quyển sổ mục kê, 3 quyển sổ theo dõi cấp GCNQSD đất, 17 quyển sổ địa chính và 2 quyển sổ theo dõi biến động đất đai.

3. Cơ cấu dân số và thành phần dân tộc tại xã Cao Thượng năm 2016 được ghi nhận ra sao? Năm 2016, toàn xã có 792 hộ với 3.853 nhân khẩu phân bố tại 15 thôn, gồm 4 dân tộc cùng sinh sống là Kinh, Tày, Dao, Mông, trong đó dân tộc Tày chiếm đa số.

4. Khóa luận đã sử dụng cỡ mẫu điều tra sơ cấp như thế nào để đánh giá sự hiểu biết của người dân và cán bộ? Tác giả đã tiến hành điều tra phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu hỏi đối với 40 hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất và 5 cán bộ lãnh đạo cơ quan chuyên môn trên địa bàn xã.

5. Thu nhập bình quân đầu người của người dân xã Cao Thượng thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2014 – 2016? Thu nhập bình quân đầu người tại xã Cao Thượng đã tăng từ 12,40 triệu đồng/người/năm (năm 2014) lên 16,01 triệu đồng/người/năm (năm 2016).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hoàng Đông đã phản ánh toàn diện điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng quản lý nhà nước về đất đai tại xã Cao Thượng, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2014 – 2016. Tác giả đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở pháp lý, thống kê chi tiết hệ thống hồ sơ địa chính thực tế và chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến vướng mắc trong công tác cấp giấy chứng nhận tại địa bàn miền núi. Các nhóm giải pháp về tuyên truyền chính sách, hiện đại hóa dữ liệu địa chính và nâng cao năng lực chuyên môn cán bộ có tính ứng dụng thực tiễn cao cho công tác quản lý đất đai tại cơ sở.