Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên quốc gia quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, thành phần quan trọng của môi trường sống, đồng thời là địa bàn phân bố dân cư và các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng - an ninh. Việc quản lý và sử dụng đất đai theo quy hoạch, kế hoạch đã được luật hóa tại Điều 18 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992: Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả. Tuy nhiên, tại cấp cơ sở, đặc biệt là cấp xã, công tác lập và thực hiện quy hoạch sử dụng đất còn bộc lộ nhiều bất cập, quy trình thực hiện chưa đồng bộ dẫn đến việc phải điều chỉnh nhiều lần, gây lãng phí thời gian và nguồn lực.

Xã Lạng San (huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn) là địa bàn miền núi đang trong quá trình chuyển dịch kinh tế - xã hội, nhu cầu sử dụng đất cho các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, hạ tầng cơ sở và dân sinh ngày càng gia tăng, trong khi quỹ đất có hạn và chưa được khai thác triệt để. Do đó, việc nghiên cứu đề tài "Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại xã Lạng San – huyện Na Rì – tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011 – 2015" được thực hiện nhằm rà soát hiện trạng, chỉ ra những điểm còn tồn tại và đề xuất giải pháp cho các kỳ quy hoạch tiếp theo.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài bao gồm:

  1. Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất của xã Lạng San giai đoạn 2011 – 2015.
  2. Xác định các tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại trong công tác thực hiện kế hoạch sử dụng đất, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao khả năng thực hiện quy hoạch sử dụng đất của xã Lạng San trong các giai đoạn sau.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2015 và kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2015 của xã Lạng San, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính xã Lạng San, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành thu thập, phân tích số liệu biến động đất đai giai đoạn 2011 – 2015; thời gian thực hiện nghiên cứu thực tế từ ngày 15/08/2016 đến ngày 23/10/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở khoa học và pháp lý

Về mặt khoa học, đề tài tiếp cận khái niệm đất đai theo học thuyết của V. V. Dokuchaev (1879) về sự hình thành đất qua 5 yếu tố tự nhiên (đá mẹ, sinh vật, khí hậu, địa hình, thời gian), định nghĩa của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO), cùng khái niệm về quy hoạch sử dụng đất của Nguyễn Ngọc Nông và Nguyễn Đình Thi (2003) với ba đặc tính cấu thành: tính kinh tế, tính kỹ thuật và tính pháp chế.

Về cơ sở pháp lý, nghiên cứu căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và các quyết định phê duyệt của địa phương:

  • Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 (Điều 18).
  • Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013.
  • Các nghị định hướng dẫn thi hành: Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Các thông tư chuyên ngành của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT, Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT, Thông tư số 06/2010/TT-BTNMT, Thông tư số 13/2011/TT-BTNMT.
  • Nghị quyết số 17/2011/QH13 của Quốc hội về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 – 2015) cấp quốc gia.
  • Quyết định số 2746/QĐ-UBND ngày 17/12/2010 của UBND tỉnh Bắc Kạn về phê duyệt phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 – 2015) trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
  • Quyết định số 85/QĐ-UBND ngày 04/01/2013 của UBND huyện Na Rì về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 – 2015) của xã Lạng San.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành quản lý đất đai:

  • Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai, bản đồ hiện trạng, số liệu khí tượng thủy văn từ Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn tỉnh Bắc Kạn, báo cáo chính trị Đại hội Đảng bộ xã nhiệm kỳ 2010 – 2015, báo cáo phát triển kinh tế - xã hội của UBND xã Lạng San.
  • Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý cấp xã (Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã, cán bộ Địa chính – Xây dựng) và phát phiếu điều tra khảo sát thực tế tại 50 hộ gia đình trên địa bàn 11 thôn bản của xã Lạng San.
  • Phương pháp phân tích thống kê và tổng hợp số liệu: Phân loại, tổng hợp số liệu diện tích và cơ cấu đất đai vào hệ thống bảng biểu biểu mẫu theo quy chuẩn địa chính.
  • Phương pháp so sánh, đánh giá: So sánh các chỉ tiêu sử dụng đất thực tế năm 2015 với chỉ tiêu quy hoạch đã được phê duyệt giai đoạn 2011 – 2015 nhằm xác định mức độ hoàn thành và phân tích các chênh lệch.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Tổng hợp, kiểm tra độ tin cậy và xử lý nội nghiệp trên máy tính.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của công tác lập và thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp cơ sở trong bối cảnh nguồn tài nguyên đất có hạn; xác định 2 mục tiêu cụ thể; nêu rõ ý nghĩa học thuật, rèn luyện kỹ năng điều tra địa chính của sinh viên và ý nghĩa thực tiễn đối với công tác quản lý đất đai tại xã Lạng San.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Phân tích hệ thống lý luận về đất đai, vai trò của đất đai đối với các ngành kinh tế và môi trường sinh thái. Khái quát kinh nghiệm quy hoạch sử dụng đất trên thế giới (mô hình phi tập trung tại Hoa Kỳ; mô hình trung tâm cụm điểm dân cư nông thôn tại Liên Xô cũ; chính sách quy hoạch nông thôn 3 cấp tại Thái Lan) và lịch sử quy hoạch đất đai tại Việt Nam qua các thời kỳ (trước Luật Đất đai 1993, thời kỳ Luật 1993, 2003 và Luật Đất đai 2013). Đồng thời, phần này điểm qua số liệu cơ cấu đất đai toàn quốc năm 2010:

STT Loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
Tổng diện tích đất tự nhiên 33.857 100,00
1 Đất nông nghiệp 26.160 79,00
2 Đất phi nông nghiệp 3.186 11,00
3 Đất chưa sử dụng 3.511 10,00

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng, phạm vi không gian và thời gian nghiên cứu tại xã Lạng San (từ 15/08/2016 đến 23/10/2016). Thiết lập 4 nội dung nghiên cứu trọng tâm và trình bày chi tiết quy trình thực hiện các phương pháp: điều tra sơ cấp (phỏng vấn lãnh đạo, khảo sát 50 hộ gia đình), thu thập số liệu thứ cấp, phân tích thống kê, so sánh đánh giá và xử lý dữ liệu.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Nội dung phần 4 trình bày toàn diện các kết quả nghiên cứu thực tế tại địa phương:

  1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường:

    • Vị trí và địa hình: Xã Lạng San cách trung tâm huyện Na Rì 20 km về phía Tây Bắc, có diện tích tự nhiên 3.487,66 ha, gồm 11 thôn bản. Địa hình đồi núi phức tạp, độ cao dao động từ 230 m đến 930 m so với mực nước biển.
    • Khí hậu và thủy văn: Khí hậu chia 2 mùa rõ rệt, nhiệt độ trung bình năm 21,1°C (tối cao 26,9°C, tối thấp tuyệt đối -2°C). Độ ẩm trung bình 80 – 85%. Sông Bắc Giang chảy qua địa bàn cùng hệ thống hồ đập cung cấp nguồn nước sản xuất và sinh hoạt.
    • Tài nguyên đất: Đất đai gồm 7 nhóm chính: đất phù sa sông suối; đất dốc tụ; đất Feralít biến đổi do trồng lúa; đất Feralít mùn vàng nhạt trên núi cao (>700 m); đất Feralít đỏ nâu trên đá vôi; đất Feralít đỏ vàng trên đá biến chất; đất Feralít vàng đỏ trên phiến đá thạch sét.
    • Tài nguyên rừng: Đến 31/12/2015, diện tích đất lâm nghiệp đạt 2.902,62 ha (chiếm 83,23% diện tích tự nhiên), bao gồm 1.172,92 ha rừng sản xuất, 1.388,93 ha rừng phòng hộ và 340,78 ha rừng đặc dụng.
    • Môi trường: Nguồn nước sông Bắc Giang và suối bị ảnh hưởng do hoạt động khai thác khoáng sản cát sỏi, vàng sa khoáng; rác thải sinh hoạt khu trung tâm xã chưa có hệ thống xử lý tập trung.
  2. Tình hình kinh tế - xã hội (năm 2015):

    • Thu nhập bình quân đầu người đạt 10,5 triệu đồng/người/năm; tỷ lệ hộ nghèo chiếm 42,0%.
    • Tổng sản lượng lương thực đạt 1.906,16 tấn; diện tích gieo trồng cây lương thực đạt 387,8 ha (lúa 181,1 ha, ngô 206,7 ha). Đàn vật nuôi gồm 491 con trâu, 17 con bò, 42 con ngựa và 11.156 con gia cầm.
    • Dân số toàn xã là 1.896 người với 442 hộ gia đình. Lực lượng trong độ tuổi lao động là 1.359 người, trong đó 1.200 người có việc làm thường xuyên (chiếm 80,3%).
    • Hạ tầng kỹ thuật: Có 4 km đường tỉnh lộ 279 chạy qua; 20,5 km đường liên xã đã xuống cấp; 2,36/9,45 km đường liên thôn được bê tông hóa; 98,4% số hộ (435/442 hộ) sử dụng điện an toàn qua 5 trạm biến áp (công suất 175 kVA).
  3. Hiện trạng sử dụng đất xã Lạng San năm 2015:

STT Mục đích sử dụng đất Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
Tổng diện tích tự nhiên 3.487,66 100,00
1 Đất nông nghiệp NNP 3.279,39 94,03
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 352,03 10,10
- Đất trồng cây hàng năm CHN 322,70 9,25
+ Đất trồng lúa LUA 112,57 3,23
+ Đất trồng cây hàng năm khác HNK 210,04 6,03
- Đất trồng cây lâu năm CLN 29,41 0,84
1.2 Đất lâm nghiệp LNP 2.902,63 83,23
- Đất rừng sản xuất RSX 1.172,92 33,63
- Đất rừng phòng hộ RPH 1.388,93 39,82
- Đất rừng đặc dụng RDD 340,78 9,77
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 24,73 0,71
2 Đất phi nông nghiệp PNN 112,82 3,23
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 14,90 0,42
2.2 Đất chuyên dùng CDG 31,49 0,90
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 0,15 0,00
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 2,83 0,08
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 0,10 0,00
- Đất có mục đích công cộng CCC 28,41 0,81
2.3 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 9,57 0,27
2.4 Đất sông suối, mặt nước chuyên dùng SMN 56,87 1,63
3 Đất chưa sử dụng CSD 95,45 2,74
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 16,29 0,47
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 0,00 0,00
3.3 Đất núi đá không có rừng cây NCS 79,16 2,27
  1. Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2015:
    • Công tác giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và kiểm kê định kỳ được thực hiện theo quy định chuyên môn.
    • Quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất còn gặp khó khăn do một số dự án triển khai chậm tiến độ, thiếu nguồn vốn đầu tư; công tác dự báo nhu cầu đất đai ở thời điểm lập quy hoạch chưa sát với tốc độ phát triển kinh tế của các ngành.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các kết quả đạt được về hiện trạng sử dụng đất năm 2015; nêu rõ các nhóm nguyên nhân chủ quan và khách quan làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch; đề xuất các kiến nghị đối với UBND huyện Na Rì và UBND xã Lạng San trong việc bố trí vốn đầu tư công trình hạ tầng và hoàn thiện công tác quản lý địa chính.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ số liệu nghiên cứu

  • Thống kê toàn diện hiện trạng quỹ đất xã Lạng San năm 2015 với tổng diện tích 3.487,66 ha. Nhóm đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 3.279,39 ha (94,03%), trong đó đất lâm nghiệp chiếm 2.902,63 ha (83,23%). Nhóm đất phi nông nghiệp chiếm tỷ lệ khiêm tốn với 112,82 ha (3,23%), đất ở nông thôn chỉ có 14,90 ha (0,42%). Quỹ đất chưa sử dụng còn lại 95,45 ha (2,74%), chủ yếu là núi đá không có rừng cây (79,16 ha).
  • Ghi nhận thực trạng phát triển kinh tế nông thôn: năng suất lúa đạt 110,83 tạ/ha/năm (tổng sản lượng lúa 997,29 tấn), năng suất ngô 87,83 tạ/ha/năm (sản lượng 908,87 tấn).

Tồn tại và nguyên nhân tác giả chỉ ra

  • Tồn tại: Phân bố đất ở nông thôn còn mang tính tự phát, phân tán theo tập quán "tiện canh, tiện cư"; tỷ lệ đất chuyên dùng cho sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp rất thấp (0,10 ha); một số công trình, dự án hạ tầng kỹ thuật và xã hội trong kế hoạch chưa được triển khai đầy đủ; tình trạng ô nhiễm nguồn nước sông suối do khai thác khoáng sản và ô nhiễm rác thải sinh hoạt cục bộ chưa được xử lý triệt để.
  • Nguyên nhân: Công tác điều tra, dự báo nhu cầu sử dụng đất khi lập quy hoạch chưa sát với nguồn lực thực tế; ngân sách địa phương hạn hẹp, thiếu vốn đầu tư giải phóng mặt bằng và thi công hạ tầng; trình độ nhận thức pháp luật đất đai của một bộ phận người dân miền núi còn hạn chế; công tác kiểm tra, cập nhật biến động đất đai ở cấp xã đôi lúc chưa kịp thời.

Giải pháp tác giả đề xuất

  • Nâng cao chất lượng công tác điều tra, khảo sát, dự báo nhu cầu sử dụng đất hàng năm sát với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện và xã.
  • Ưu tiên bố trí vốn đầu tư hoàn thiện mạng lưới giao thông liên xã, liên thôn và các công trình thủy lợi phục vụ tưới tiêu cho đất trồng lúa vùng cao.
  • Tăng cường các biện pháp quản lý, bảo vệ diện tích rừng phòng hộ (1.388,93 ha) và rừng đặc dụng (340,78 ha); đẩy mạnh giao đất trồng rừng sản xuất nhằm phủ xanh đất trống đồi núi trọc.
  • Thực hiện nghiêm túc công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy hoạch đất đai, ngăn chặn các hành vi sử dụng đất sai mục đích và kiểm soát ô nhiễm môi trường trên lưu vực sông Bắc Giang.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã cung cấp hệ thống số liệu chi tiết về hiện trạng đất đai, điều kiện tự nhiên, tài nguyên và kinh tế - xã hội của xã Lạng San tính đến năm 2015. Kết quả đánh giá là cơ sở thực tiễn phục vụ công tác điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm của xã Lạng San giai đoạn 2016 – 2020.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Thời gian nghiên cứu thực địa diễn ra trong thời gian ngắn (từ tháng 8/2016 đến tháng 10/2016); quy mô điều tra xã hội học dừng ở mức 50 hộ gia đình; các phân tích chủ yếu dựa trên số liệu thống kê địa chính giai đoạn 2011 – 2015 theo Luật Đất đai 2003 và bước đầu chuyển tiếp sang Luật Đất đai 2013, chưa đánh giá sâu chu kỳ thực hiện sau năm 2015.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2016 – 2020 theo quy định chi tiết của Luật Đất đai 2013; mở rộng nghiên cứu về hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường của việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất dốc tại địa bàn các xã vùng cao huyện Na Rì.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Quản lý tài nguyên trong việc thực hiện các đồ án, khóa luận đánh giá quy hoạch sử dụng đất cấp xã/phường.
  • Cán bộ địa chính - xây dựng cấp xã, cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện miền núi tham khảo cấu trúc báo cáo thuyết minh hiện trạng đất đai và phương pháp rà soát chỉ tiêu quy hoạch.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao nhất: Phương pháp phân tích đặc điểm 7 nhóm đất thổ nhưỡng kết hợp với đánh giá tài nguyên rừng và hệ thống bảng biểu phân loại đất đai chi tiết 3 cấp theo quy phạm của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu việc thực hiện quy hoạch đất đai tại địa bàn nào và trong giai đoạn nào?
Khóa luận nghiên cứu tại xã Lạng San, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn, tập trung đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất trong giai đoạn 2011 – 2015.

2. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu đất đai của xã Lạng San năm 2015 là bao nhiêu?
Tổng diện tích tự nhiên của xã là 3.487,66 ha. Trong đó: đất nông nghiệp chiếm 3.279,39 ha (94,03%), đất phi nông nghiệp chiếm 112,82 ha (3,23%), và đất chưa sử dụng là 95,45 ha (2,74%).

3. Tác giả đã tiến hành điều tra sơ cấp với những đối tượng nào?
Tác giả đã phỏng vấn trực tiếp các cán bộ chủ chốt của UBND xã Lạng San (Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Cán bộ địa chính) và khảo sát bằng phiếu điều tra tại 50 hộ gia đình trên địa bàn xã.

4. Hiện trạng đất lâm nghiệp của xã Lạng San năm 2015 có những loại rừng nào?
Tổng diện tích đất lâm nghiệp của xã là 2.902,63 ha (chiếm 83,23% diện tích tự nhiên), bao gồm: đất rừng sản xuất (1.172,92 ha), đất rừng phòng hộ (1.388,93 ha) và đất rừng đặc dụng (340,78 ha).

5. Những nguyên nhân chính khiến một số chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất tại xã Lạng San chưa đạt kế hoạch là gì?
Nguyên nhân chủ yếu do công tác dự báo nhu cầu đất đai khi lập quy hoạch chưa sát thực tế phát triển của địa phương, một số dự án bị chậm tiến độ do thiếu nguồn vốn đầu tư và ngân sách giải phóng mặt bằng còn hạn chế.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Văn Hòa đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, pháp lý và thực tiễn về công tác quản lý quy hoạch đất đai cấp xã. Bằng việc tổng hợp số liệu thống kê, điều tra thực địa 50 hộ dân và cán bộ chuyên trách, đề tài phản ánh đúng thực trạng sử dụng quỹ đất 3.487,66 ha của xã Lạng San năm 2015 với ưu thế lớn thuộc về đất lâm nghiệp. Các kết quả phân tích và nhóm giải pháp được đề xuất trong công trình có giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác lập kế hoạch sử dụng đất giai đoạn tiếp theo tại địa phương.