Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và mở cửa nền kinh tế tại Việt Nam đã thúc đẩy mạnh mẽ việc xây dựng cơ sở hạ tầng, kéo theo sự gia tăng nhanh chóng về nhu cầu sử dụng đất cho nhà ở, kinh doanh và dịch vụ. Xu hướng chuyển dịch này làm cho quỹ đất nông nghiệp có chiều hướng thu hẹp, trong khi áp lực an ninh lương thực và quản lý tài nguyên ngày càng lớn, khiến giá trị quyền sử dụng đất gia tăng đáng kể. Thực tế này đòi hỏi cơ quan quản lý nhà nước phải thiết lập các biện pháp quản lý chặt chẽ, vừa nâng cao hiệu quả sử dụng đất, vừa hạn chế tranh chấp và bảo đảm trật tự an toàn xã hội.
Trong hệ thống pháp luật đất đai, Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014) xác định công tác “Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” là một trong 15 nội dung quản lý nhà nước quan trọng (Điều 22). Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSD đất) đóng vai trò là chứng thư pháp lý xác lập mối quan hệ giữa Nhà nước và người sử dụng đất, tạo cơ sở bảo vệ quyền lợi hợp pháp của chủ sử dụng khi tham gia thị trường bất động sản. Tại phường Ngọc Xuân, một địa bàn trung tâm đô thị của thành phố Cao Bằng có tốc độ phát triển kinh tế nhanh và biến động đất đai rõ nét, việc rà soát và đánh giá kết quả cấp giấy chứng nhận có ý nghĩa cấp thiết.
Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể gồm:
- Đánh giá kết quả thực hiện công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn phường Ngọc Xuân, thành phố Cao Bằng trong giai đoạn 2014 – 2016.
- Phân tích các yếu tố thuận lợi và khó khăn trong quá trình triển khai cấp GCNQSD đất tại địa phương.
- Đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại, nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSD đất và công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa bàn.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác cấp GCNQSD đất tại phường Ngọc Xuân, thành phố Cao Bằng.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính phường Ngọc Xuân, thành phố Cao Bằng.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2014 – 2016. Thời gian thực tập thu thập dữ liệu diễn ra từ ngày 06/09/2016 đến ngày 18/12/2016 tại Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Cao Bằng.
- Phạm vi nội dung: Quy trình thực hiện, số liệu kết quả cấp giấy cho hộ gia đình, cá nhân và tổ chức, các nguyên nhân tồn đọng chưa cấp giấy và các giải pháp hoàn thiện.
Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống cơ sở pháp lý về quản lý đất đai từ cấp trung ương đến địa phương có hiệu lực trong giai đoạn thực hiện đề tài:
- Văn bản pháp luật trung ương: Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 quy định về hồ sơ địa chính; Nghị quyết số 30/2012/QH13 của Quốc hội và Chỉ thị số 1474/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chấn chỉnh công tác cấp giấy chứng nhận.
- Văn bản địa phương tại tỉnh Cao Bằng: Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 ban hành quy định về trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp GCNQSD đất; Quyết định số 55/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 sửa đổi, bổ sung mức thu lệ phí địa chính và học phí; Chỉ thị số 04/CT-UBND ngày 28/02/2013 của UBND tỉnh Cao Bằng; các văn bản hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cao Bằng (Công văn 564/STNMT-QLĐĐ, Công văn 1084/STNMT-QLĐĐ, Kế hoạch 68/KH-STNMT).
Tác giả sử dụng kết hợp ba phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Tiếp cận và khai thác tài liệu lưu trữ, báo cáo thuyết minh kiểm kê đất đai năm 2014 của phường Ngọc Xuân, niên giám thống kê, hồ sơ địa chính và báo cáo tổng kết giai đoạn 2014 – 2016 tại Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Cao Bằng cùng UBND phường Ngọc Xuân.
- Phương pháp điều tra phỏng vấn: Thiết kế phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp tại 8 tổ dân phố của phường Ngọc Xuân, tổng số 40 hộ gia đình (mỗi tổ khảo sát 5 phiếu, phân bổ đồng đều theo các mức điều kiện kinh tế: khá, trung bình và nghèo) để thu thập thông tin về nhận thức pháp luật và nhu cầu cấp giấy của người dân.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Tổng hợp số liệu dạng bảng biểu, áp dụng phương pháp so sánh tương đối, tuyệt đối và phân tích tỷ lệ nhằm đánh giá tiến độ thực hiện theo từng năm, từng đối tượng sử dụng và từng khu vực tổ dân phố.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Phần 1: Mở đầu
Phần mở đầu luận giải tính cấp thiết của việc cấp GCNQSD đất trong bối cảnh tốc độ đô thị hóa nhanh và thị trường bất động sản phát triển tại thành phố Cao Bằng. Tác giả xác định rõ các nội dung về mục đích nghiên cứu, yêu cầu số liệu phải phản ánh trung thực, bám sát các quy định pháp luật hiện hành và nêu bật ý nghĩa học thuật lẫn thực tiễn trong công tác quản lý địa chính tại địa phương.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Tác giả hệ thống hóa các khái niệm, cơ sở khoa học và pháp lý của công tác cấp GCNQSD đất theo Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn. Phần này phân tích chi tiết:
- Quy định về mẫu phôi giấy chứng nhận theo Thông tư 23/2014/TT-BTNMT (gồm 4 trang in hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen kích thước 190mm x 265mm và trang bổ sung nền trắng).
- Các nguyên tắc cấp giấy theo Điều 98, thẩm quyền cấp giấy theo Điều 105 (UBND cấp tỉnh cấp cho tổ chức, tôn giáo, doanh nghiệp nước ngoài; UBND cấp huyện cấp cho hộ gia đình, cá nhân) và các điều kiện cấp giấy theo Điều 99.
- Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ của 4 cấp quản lý hành chính (Trung ương, Cấp tỉnh, Cấp huyện, Cấp xã).
- Tổng kết tình hình cấp giấy trên cả nước (đến năm 2015 đã cấp 41,8 triệu giấy chứng nhận với diện tích hơn 22,9 triệu ha, đạt 94,9% diện tích cần cấp) và kết quả triển khai tại các tỉnh Bình Phước, Hòa Bình, Quảng Bình cùng toàn tỉnh Cao Bằng.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày cụ thể đối tượng nghiên cứu, phạm vi địa lý (phường Ngọc Xuân), khung thời gian nghiên cứu (2014 – 2016), địa điểm thực tập tại Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Cao Bằng, quy trình thực hiện các phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp, điều tra 40 phiếu phỏng vấn hộ dân và phương pháp xử lý số liệu địa chính.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Nội dung chương 4 tập trung phân tích thực trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng quản lý đất đai và đánh giá chi tiết kết quả cấp GCNQSD đất tại địa phương.
1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội phường Ngọc Xuân
Phường Ngọc Xuân có tổng diện tích tự nhiên 684,04 ha. Địa hình chia làm hai vùng rõ rệt: đồng bằng bằng phẳng phía tây ven sông Bằng Giang và đồi núi thấp phía đông. Khí hậu mang đặc trưng nhiệt đới gió mùa vùng núi cao, nhiệt độ trung bình năm 21,6°C, lượng mưa trung bình 1.020,3 mm. Dân số năm 2016 là 1.774 hộ với 8.506 nhân khẩu (chủ yếu là dân tộc Tày, Nùng, Kinh), mật độ dân số đạt 743 người/km².
Cơ cấu kinh tế của phường có sự chuyển dịch rõ rệt từ năm 2014 đến năm 2016:
| Chỉ tiêu |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
| Tổng giá trị sản xuất (Tỷ đồng) |
5,1 |
6,6 |
7,8 |
| - Nông nghiệp, thủy sản (Tỷ đồng) |
1,0 |
0,9 |
0,8 |
| - Công nghiệp, xây dựng (Tỷ đồng) |
2,6 |
3,9 |
4,8 |
| - Thương mại, dịch vụ (Tỷ đồng) |
1,5 |
1,8 |
2,2 |
| Cơ cấu giá trị sản xuất (%) |
100,00 |
100,00 |
100,00 |
| - Tỷ trọng Nông nghiệp, thủy sản (%) |
19,7 |
13,6 |
10,3 |
| - Tỷ trọng Công nghiệp, xây dựng (%) |
50,9 |
59,1 |
61,5 |
| - Tỷ trọng Thương mại, dịch vụ (%) |
29,4 |
27,3 |
28,2 |
2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 của phường Ngọc Xuân
Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2014, cơ cấu sử dụng đất của phường thể hiện như sau:
| STT |
Loại đất |
Mã |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| I |
Nhóm đất nông nghiệp |
NNP |
542,09 |
79,25 |
| 1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
249,92 |
36,54 |
| 1.1 |
Đất trồng cây hàng năm |
CHN |
158,79 |
23,22 |
| - |
Đất trồng lúa |
LUA |
110,98 |
16,22 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm khác |
HNK |
47,81 |
7,00 |
| 1.2 |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
91,13 |
13,32 |
| 2 |
Đất lâm nghiệp |
LNP |
291,84 |
42,66 |
| 3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
0,33 |
0,05 |
| II |
Nhóm đất phi nông nghiệp |
PNN |
141,39 |
20,67 |
| 1 |
Đất ở |
OCT |
40,90 |
5,98 |
| 2 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
56,11 |
8,20 |
| 3 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
19,53 |
2,86 |
| 4 |
Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng |
SMN |
24,85 |
3,63 |
| III |
Nhóm đất chưa sử dụng |
CSD |
0,56 |
0,08 |
| - |
Đất bằng chưa sử dụng |
BCS |
0,56 |
0,08 |
| Tổng |
Tổng diện tích tự nhiên |
|
684,04 |
100,00 |
3. Kết quả cấp GCNQSD đất giai đoạn 2014 - 2016
- Đối với hộ gia đình, cá nhân: Toàn phường có 323 hộ cần cấp giấy với 342 giấy chứng nhận trên diện tích 7,09 ha. Kết quả đã cấp được cho 302 hộ với 313 giấy, diện tích 5,82 ha, đạt tỷ lệ 82,09% diện tích cần cấp. Tỷ lệ cấp đạt cao nhất tại Tổ 3 (98,02%), thấp nhất tại Tổ 4 (74,16%). Số lượng chưa cấp được gồm 21 hộ với 29 giấy (diện tích 1,27 ha) do vướng mắc về tranh chấp, lấn chiếm hoặc chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
| STT |
Tổ dân phố |
Nhu cầu cần cấp (Số hộ / Số giấy / Diện tích ha) |
Đã cấp được (Số hộ / Số giấy / Diện tích ha) |
Tỷ lệ diện tích (%) |
| 1 |
Tổ 1 |
40 hộ / 42 giấy / 0,69 ha |
38 hộ / 39 giấy / 0,59 ha |
85,50 |
| 2 |
Tổ 2 |
37 hộ / 40 giấy / 0,74 ha |
35 hộ / 37 giấy / 0,63 ha |
85,14 |
| 3 |
Tổ 3 |
42 hộ / 44 giấy / 1,01 ha |
39 hộ / 41 giấy / 0,99 ha |
98,02 |
| 4 |
Tổ 4 |
39 hộ / 41 giấy / 0,89 ha |
37 hộ / 38 giấy / 0,66 ha |
74,16 |
| 5 |
Tổ 5 |
44 hộ / 47 giấy / 1,04 ha |
40 hộ / 42 giấy / 0,84 ha |
80,77 |
| 6 |
Tổ 6 |
42 hộ / 42 giấy / 0,94 ha |
39 hộ / 39 giấy / 0,72 ha |
76,59 |
| 7 |
Tổ 7 |
43 hộ / 45 giấy / 0,99 ha |
40 hộ / 42 giấy / 0,77 ha |
77,77 |
| 8 |
Tổ 8 |
36 hộ / 41 giấy / 0,79 ha |
34 hộ / 35 giấy / 0,62 ha |
78,48 |
| Tổng |
8 Tổ |
323 hộ / 342 giấy / 7,09 ha |
302 hộ / 313 giấy / 5,82 ha |
82,09 |
- Đối với các tổ chức: Trước năm 2014 đã cấp được cho 21 tổ chức. Trong giai đoạn 2014 – 2016, tổng số tổ chức cần cấp là 12 tổ chức; kết quả đã cấp được cho 10 tổ chức (đạt tỷ lệ 83,33%), còn tồn đọng 2 tổ chức chưa được cấp (1 tổ chức tại Tổ 6 và 1 tổ chức tại Tổ 8).
| STT |
Tổ dân phố |
Đã cấp trước 2014 (Số tổ chức) |
Cần cấp 2014-2016 (Số tổ chức) |
Đã cấp được (Số tổ chức) |
Chưa cấp được (Số tổ chức) |
Tỷ lệ cấp (%) |
| 1 |
Tổ 1 |
3 |
2 |
2 |
0 |
100,00 |
| 2 |
Tổ 2 |
2 |
2 |
2 |
0 |
100,00 |
| 3 |
Tổ 3 |
2 |
1 |
1 |
0 |
100,00 |
| 4 |
Tổ 4 |
3 |
2 |
2 |
0 |
100,00 |
| 5 |
Tổ 5 |
1 |
1 |
1 |
0 |
100,00 |
| 6 |
Tổ 6 |
3 |
2 |
1 |
1 |
50,00 |
| 7 |
Tổ 7 |
3 |
1 |
1 |
0 |
100,00 |
| 8 |
Tổ 8 |
4 |
1 |
0 |
1 |
0,00 |
| Tổng |
8 Tổ |
21 |
12 |
10 |
2 |
83,33 |
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn diện kết quả thực hiện, nêu rõ các nguyên nhân tồn đọng chính (hồ sơ thiếu giấy tờ gốc, đất đai biến động qua nhiều thời kỳ, phát sinh tranh chấp ranh giới) và đề xuất các nhóm kiến nghị nhằm tăng cường phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước với chính quyền cơ sở.
Kết quả và đóng góp thực tiễn
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh cụ thể kết quả công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn phường Ngọc Xuân giai đoạn 2014 – 2016:
- Đối với cá nhân và hộ gia đình: Cấp thành công 313 giấy chứng nhận cho 302 hộ với tổng diện tích 5,82 ha (đạt tỷ lệ 82,09% diện tích cần cấp), giải quyết cơ bản các hồ sơ đủ điều kiện và không có tranh chấp.
- Đối với tổ chức: Hoàn thành cấp GCNQSD đất cho 10/12 tổ chức (đạt 83,33%), nâng tổng số tổ chức được cấp giấy trên địa bàn phường lên 31 tổ chức.
- Về mặt giải pháp, tác giả đề xuất các định hướng cụ thể:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành để người dân nắm rõ quyền lợi, nghĩa vụ tài chính và thủ tục hành chính.
- Nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ và trang thiết bị đo đạc cho đội ngũ cán bộ địa chính cấp phường và thành phố.
- Đơn giản hóa thủ tục hành chính, tăng cường phối hợp liên ngành giữa cơ quan Thuế, Phòng Tài nguyên và Môi trường và UBND cấp phường để giải quyết nhanh chóng các vướng mắc về nguồn gốc đất và tranh chấp giáp ranh.
- Hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu số phục vụ theo dõi biến động đất đai kịp thời.
Về mặt đóng góp, nghiên cứu đã cung cấp bộ số liệu thống kê chi tiết theo từng tổ dân phố và từng nhóm chủ thể sử dụng đất tại phường Ngọc Xuân giai đoạn 2014 – 2016. Các phân tích về tỷ lệ hoàn thành và nguyên nhân tồn đọng hồ sơ phản ánh sát thực tế công tác quản lý địa chính cấp cơ sở tại thành phố Cao Bằng trong giai đoạn đầu thi hành Luật Đất đai 2013.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
- Hạn chế: Đề tài tập trung phạm vi nghiên cứu trong mốc thời gian 2014 – 2016 tại một đơn vị hành chính cấp xã/phường (phường Ngọc Xuân), quy mô điều tra xã hội học dừng ở mức 40 hộ dân do giới hạn thời gian thực tập tốt nghiệp. Số liệu về nguyên nhân tồn đọng chưa cấp giấy chủ yếu phản ánh các vướng mắc kỹ thuật và hồ sơ phát sinh trong kỳ nghiên cứu.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng đánh giá công tác cấp GCNQSD đất trên toàn bộ các xã, phường thuộc thành phố Cao Bằng; nghiên cứu chuyên sâu về quy trình đăng ký biến động đất đai sau cấp giấy và đánh giá hiệu quả ứng dụng hệ thống thông tin đất đai (LIS), phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu địa chính đồng bộ tại địa phương.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Quản lý tài nguyên tham khảo về cấu trúc đề tài đánh giá cấp giấy chứng nhận, phương pháp lập bảng biểu điều tra và xử lý số liệu địa chính cấp cơ sở.
- Cán bộ quản lý địa chính tại UBND phường Ngọc Xuân và Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Cao Bằng tham khảo số liệu thực trạng giai đoạn 2014 – 2016 để xây dựng kế hoạch xử lý các hồ sơ tồn đọng trong những năm tiếp theo.
- Phần đáng tham khảo nhất là bảng số liệu chi tiết về hiện trạng sử dụng đất năm 2014 (Bảng 4.7) và kết quả cấp GCNQSD đất theo từng tổ dân phố (Bảng 4.8 và Bảng 4.9).
Câu hỏi thường gặp
1. Giai đoạn 2014 – 2016, phường Ngọc Xuân đã cấp được bao nhiêu GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân?
Phường đã cấp được 313 giấy chứng nhận cho 302 hộ gia đình, cá nhân với diện tích 5,82 ha, đạt tỷ lệ 82,09% diện tích cần cấp (7,09 ha).
2. Tổ dân phố nào có tỷ lệ diện tích cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình đạt cao nhất và thấp nhất?
Tổ 3 đạt tỷ lệ cao nhất với 98,02% (cấp được 0,99 ha / 1,01 ha cần cấp). Tổ 4 có tỷ lệ thấp nhất với 74,16% (cấp được 0,66 ha / 0,89 ha cần cấp).
3. Tình hình cấp GCNQSD đất cho các tổ chức trên địa bàn phường đạt kết quả ra sao?
Trong giai đoạn 2014 – 2016, toàn phường có 12 tổ chức cần cấp và đã thực hiện cấp được cho 10 tổ chức (đạt 83,33%), còn lại 2 tổ chức chưa được cấp tại Tổ 6 và Tổ 8. Trước năm 2014, địa phương đã hoàn thành cấp cho 21 tổ chức.
4. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu các nhóm đất chính của phường Ngọc Xuân năm 2014 là bao nhiêu?
Tổng diện tích tự nhiên là 684,04 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp chiếm 542,09 ha (79,25%), nhóm đất phi nông nghiệp chiếm 141,39 ha (20,67%) và nhóm đất chưa sử dụng chiếm 0,56 ha (0,08%).
5. Mẫu phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất áp dụng trong đề tài được quy định tại văn bản nào?
Mẫu phôi giấy được quy định tại Điều 3 Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, gồm 1 tờ có 4 trang in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen và trang bổ sung nền trắng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Trà Giang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở pháp lý và đánh giá chi tiết kết quả thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại phường Ngọc Xuân, thành phố Cao Bằng giai đoạn 2014 – 2016. Qua việc xử lý số liệu địa chính và khảo sát thực tế, công trình chỉ ra tỷ lệ cấp giấy đạt 82,09% đối với hộ gia đình, cá nhân và 83,33% đối với tổ chức, đồng thời nhận diện rõ các nguyên nhân tồn đọng hồ sơ tại địa phương. Các kiến nghị được đề xuất bám sát thực tiễn quản lý địa chính cơ sở, cung cấp nguồn dữ liệu tham khảo giá trị cho công tác quản lý đất đai tại địa bàn thành phố Cao Bằng.