CHƯƠNG I: ÔNG QUAN VỆ CÔNG TAC KHOAN PHỤT XỬ: EN 1. Tổng quan về tinh hình xây dựng trong nước và trên thé giới có dụng phương pháp khoan phụt xử lý nền công trình 1. Tình hình xây dựng trên thé giới có sử dụng phương pháp khoan phyt xi: lý nền công trình. Phương pháp phat vữa xi ming ứng dung để gia cường nền để nứt nẻ đã có từ năm 1864, Năm 1907 lin đầu tiên ứng dụng phương pháp phụt vữa xi măng cho công tình thủy lợi lớn nhằm mục dich chống thắm trong nền đập Niu Croton (Mỹ) cao 72m, nhiên, việc nghiên cứu phụt vừa xi ming cho nên đã nứt nẻ cỏ tính ct thống chỉ mới bắt đầu trong vòng 20 ~ 25 năm tr lại đây.
Ở Liên Xô, vig védénéév đã có nhiều cống hién trong lĩnh vực nghiên cứu phương pháp phụt vữa xỉ măng ứng dụng trong các công trinh thủy lợi.E védénéév cũng với N1 Gaikitsko đã tiến hành phương pháp thí nghiệm phụt vữa xi ming ứng dụng cho nền đập của Nhà máy Thủy điện Volhovski. Qua quá trinh thí nghiệm nghiên cứu, các tic giả trên đã nêu lên kết luận rằng, phương pháp phụt vữa xi mang dùng eit có hiệu quả để làm giảm khả năng thắm trong đá voi. Hiện nay, nước ứng dụng công nghệ xi mang đắt nhiều nhất là Nhật Bản và các nước vùng Seandinaver, Theo thống kê của h p hội CDM (Nhật Bản), tính chung trong giai đoạn những năm §0 — 96 có 2.345 dự án, sử dụng 26 triệu m’ xi mang dit. Riêng từ 1977 đến 1993 lượng đt gia cổ bằng xi mang ở Nhật vio khoảng 23,6 triệu m’ cho các dự án ngoài biển và trong đất liền, với khoảng 300 dự án, Hiện nay hàng năm thi công khoảng 2 triệu mẺ Tại Trung Quốc, công tác nghiên cứu bắt đầu từ năm 1970, mặc dù ngay từ cuối những năm 1960, các kỹ sư Trung Quốc đã học hỏi phương pháp trộn vôi dưới sâu và CDM ở Nhật Bản.
Thiết bị trộn sâu dùng trên đắt liền xuất hiện năm 1978 và ngay lập tức được sử dụng để xử lý nén các khu công nghiệp ở Thượng Hải. Tổng, khối lượng xử lý bằng công nghệ trộn sâu ở Trung Quốc cho đến nay vio khoảng trên | triệu m’, Từ năm 1987 đến 1990, công nghệ trộn sâu đã được sử dụng ở cảng, Thiên Tân để xây dựng 2 bén cập tau và edi tạo nn cho 60ha khu dich vụ.000 m” đắt được gia cổ, bao gdm các mông kẻ, mồng của các tường chắn phía sau bến cập tiu én năm 1992, một hợp tác giữa Nhật và Trung Quốc đã tạo ra sự thúc dy cho những bước đầu tiên của công nghệ CDM ở Trung Quốc, công trình hợp tác đầu tiên là của Yantai, Trong dự ân này 60.000 m” xử lý ngoài biển đã được thết kế và thi công bởi chính các kỹ su Trung Quốc ( Tang, 1996. Các công trình trên thé giới có xử ý khoan phut chẳng thắm TTỊ Cômgtình QuốGh Thờigan —- Hạng mye xửlý Khoan phat chống thắm nen 1 | Dap Niu Croton My 1907 b i máy Thủy điện. Khoan phụt chống thắm nên.
2 LinXô 1922 Volhovski đập Khoan phụt chống thâm nên 3 | DipSePomon Phấp - 19521958 4| Đập Đức | 1986-1988 Khoan phyt chống thảm nên. 5 | ĐậpAcsuan AiCập 19651969 đập 1.Tink hình xây dựng trong nước có sử dung phương pháp khoan phụt xử lý nén công trình. Ở nước ta phương pháp phụt vữa xi ming đã được áp dung trên rit nhiều công trình để gia cường nền đập ví dụ như đập Cấm Sơn và dip phụ số 9 Công trình “hủy điện Thác Ba, công tinh Hồ chữa nước Của Đạt, thủy điện An Khê ~ Ka Việc ứ mg dụng này, tuy hiện nay còn ở giai đoạn thí điểm nhưng bước đầu đã có nhiều kết quả tốt mở ra một tiển vọng lớn trong những năm tới với khổi lượng xây dung co bản ngày cảng tăng. Sau đây là các công trình đã ting dụng phương pháp.
khoan phut xử lý nén để chố thấm và đạt kết quả tốt ở Việt Nam. Chồng thẩm cho cổng dưới dé D10 - Thị xã Phú Lý - Hà Nam: Céng tiêu 10 thuộc hệ thống thuỷ nông thị xã Phủ Lý tỉnh Hà Nam được xây dựng năm 2002. Móng đặt trên lớp á sét nhẹ số (3) dày 3m; tiếp theo là lớp số (4) cát bụi, hạt nhỏ đây Sm; tiếp đến là lớp sét miu nâu xám. Mùa lũ năm 2002, khi đi vào vận hành xảy ra sự cố mach sii phia đồng, sau bể tiêu năng.
Địa phương đã phải dip để quai phía đồng để ding cao mực nước phía đồng, giảm chênh lệch nước. Nguyên nhân gây mạch si được đánh giá như sau: Lớp đắt số (4) là lớp cát bụi, lớp này bắt từ cao trình - 4. Thiết kế đã đóng cọc tre đến cao trình - 4.0m, tức là gin như xuyên hết (cũng có thể xuyên hỗ) lớp số 3 có khả năng chống thắm tương đối tốt. Do chênh lệch mực nước khi lũ ngoài sông cao, tạo ra dong chảy ngằm trong.
lớp số 4 lớp cát bụi này rit dễ bị xói ngầm, các hạt nhỏ theo dang thắm đi về hạ lưu và tạo ra mach đùn phía đồng, Biện pháp sửa chữa lin đầu của địa phương đã tiến hành sửa chữa như sau: Đảo đất hi bên mang cổng rồi bọc xung quanh cổng (từ dưới day không làm được) bing đất sét luyện diy 0.5m, Bip trả đất xung quanh công bằng đất thịt dam bảo dung trọng. Làm một hàng ctr gỗ phía sông cuối bể tiêu năng và một hàng cir gỗ phía đồng, chiều dai cử là 3m. Ludn ống để bơm- phụt dung dịch sét xi măng xuống dưới day cổng. Thing 7 năm 2004, khi có 10 phía trong đồng lại bị đùn sii, de doa vỡ đẻ.
Như vậy, ái pháp sửa chữa đã làm không có hiệu quả. Địa phương lại phải iếp tục hoành triệt cng. Phương án sửa chữa sử dung công nghệ Jet-grouting: Tạo ra được một tường hảo chống thắm cắt qua lớp đất (4) là lớp cát bụi cắm vào lớp 5 là lớp sét nhẹ màu nâu xám. Qua dot fi lớn năm 2005, qua theo dõi các trận lũ nhỏ cho thấy không còn hiện tượng din sii như trước, việc sửa chữa đã thành công, Chính diện cổng.2: Thi công khoan phụt vita chong thắm cổng DIO Dap Đá Bạc ~ tỉnh Hà Tình: nền của đập Đá Bạc là cát thắm nước, chiều diy thay đổi từ 3-18m, lòng suối xuất hiện nước ngằm có áp, trong nén lẫn các tang đá mổ côi.
Phương án Khoan phụt tạo cọc xi ming đất đưa ra khắc phục được những trở ngại mà công nghệ tường hào Bentonie gặp khó khăn va ti kiệm 20% kinh phí Hinh 1,3: Thi công chẳng thắm nén đập Đá Bac - Hà Tĩnh Chẳng thắm cho dé quai Giai đoạn II = nhà máy thuỷ điện Som Ea: Cau tạo địa ting của đề qua là lớp bi teh lòng sông dày, lớp đá gốc nằm dưới lớp bỗitch, xuất hiện các đút gây gây phong hoá và bio mòn. Sử dụng công nghệ khoan phut xỉ măng đắt sét kết quả cho thấy khả năng chống thẳm đạt yêu cầu 4. Quá trinh thí công 5, Hồ ming sau khi chống thắm Hin 1.4: Hình ảnh chống thâm cho dé quai công trình Sơn La Chẳng thẫn cho dé quai nhà máy thủy điện Lai Châu: Địa chất nén đ quai Thủy Lai Châu là nền bồ tích cất cuội söi, công tác ống thắm cũng được sit dụng từ thành công của công nghệ khoan phụt xi ming dat sét của thủy điện Son La. Quá trình thi công xử lý cũng vừa mới hoàn thành va đạt kết quả tốt "Hình1.5: ảchẳngtắmo48quaicôngtìhLCin Bảng 1.2: Một số tông trình xứ lý c ing thắm nén bằng phương "pháp khoan phụt vita xi mang Gia | Thi gi Quy mô, thông số | hụ thực hện | vụ Côngtrnh | kỹthuẩtkhoam | đồng | Bất | Hoàn | (CM phụt (10°đ) | đầu | thành wie Khoan phit bọn phụ xử lý Ban nin,thêu tu ôn | an | ngyy | 2000 | Quảng, (Lam Đồng) lung bã 026m DATD6 Hồ chứa nước |Khoan phụt chống Quảng CÀGấy | thim an dp, chều| 660 | 1998 | 2000 | tản (Binh Thuận, | câu hoan< 23m bu Khon phụ fo mảng ching thấm R Hồ chứa nước | gia cố & khoan tiêu © ảnh TầnGng [nước nin đp:| 3495 | 1999 | 2000 | Quin (Ninh Thuận) | Khoan qua đá cấp 7- " | ais 8 với dhều sâu khoan< 30m Sch mage PRON put hông 5 me [hấm, gia cố nền dạ lý Sons Lont - mm, khoan qua diz| Sông 586 | 2002 | 2003 | an ý chiều sâu hỗ khoan DA (Bình Thuận) |_ 30m.
41S, Khom phự a 5 Hồ Chita nước |thấp Tran; Khoan `. EAKAO CÓ lạm để cấp 78 | 120 | 2002 | 2005 | NNSET (bik Liky | Chiều su hồ kon Đình <a0m 1. Bạn EASou? ý soot | sạp; | tên Tivos ath bss / a | 208 | Se tĐẩtLấo) [CP tố diều a3 Hồchứa nước |Khoan phut xử lý Soon | a Ban Buôn Joong —_|nén đập: khoan qua 2002 | 2003 | vung 10 (Dik Lik) dit, đá cấp 46; DATL Khoan phụt xử lý 3 |PAkiS —- Íkheam ga dấu ai | s25 | 2003 | oun | BOLD Khoan phụt chống thấm & gia cố nên Bạn cấp 7-8; chiều sâu DATD2 Khoan phục công dẫn dòng; khoan qua BRSE STE M00 | 200 | ans | "hố aun etme] sn | su | su Bò Những kết quả đạt được nỗi trên chỉ nới là bước đầu, nhưng cho thấy công nghệ khoan phụt xử lý nn công trình là một công nghệ mới có nhiề triển vọng ấp dung rộng rãi tong lĩnh vực xây dụng công trình thu lợi, đặc biệt là gi cổ nỀn đề, đập, Qua đó, cũng đã mở ra nhiều hướng phát triển trong thời gian tới tại Việt Nam.2, Đặc điểm của khoan phụt xử lý nén và những yêu cầu kỹ thuật thi công khoan phụt xử lý nền, Nén mồng cỏ vai trò rit quan trọng đến én định của kết cầu. Với công trình thủy lợi, nền móng phải đủ khả năng chịu lực, phòng Kin, chống trượt, chồng cắt và ul khả năng chống thắm, chống x6i ngim.
Tay thuộc vio đặc trưng cơ lý của nén và vyêu cầu én định của công trình mà có các giải pháp công nghệ xử lý khác nhau. Nhằm tăng khả năng chống thẩm và chịu tải của nền thì người ta có thể sử dụng các giải pháp tang khả năng cố kết, kết dính và lấp đầy khe rỗng trong nền mông, Một trong những giải pháp đó là các giải pháp khoan phụt vữa. Hiện nay có nhiều phương pháp khoan phụt xử lý nên khác nhau, mỗi phương pháp đều có wu nhược điềm và phạm vi ứng dụng nhất định.