Luận văn thạc sĩ: Phân tích và đánh giá an toàn công trình đầu mối hồ chứa thủy lợi tại Việt Nam

Luận văn phân tích và đánh giá an toàn công trình hồ chứa thủy lợi Việt Nam theo lý thuyết độ tin cậy, cung cấp kiến thức chuyên sâu.

Trường đại học

Trường Đại học Thủy lợi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ kỹ thuật

2017

226
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU HỒ CHỨA VÀ ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT ĐỘ TIN CẬY ĐỂ ĐÁNH GIÁ AN TOÀN CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

1.1. Đầu mối hồ chứa thủy lợi ở Việt Nam

1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam

1.3. Kết luận Chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ĐỂ ĐÁNH GIÁ AN TOÀN CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI HỒ CHỨA NƯỚC

2.1. Quan điểm về an toàn công trình thủy lợi

2.2. Cấu trúc các công trình trong đầu mối hồ chứa thủy lợi

2.3. Cơ sở lý thuyết và thực tiễn khi đánh giá an toàn công trình đầu mối

2.3.1. Cơ sở thực tiễn. Phân tích các yếu tố gây hư hỏng, sự cố các công trình đầu mối hồ chứa

2.3.2. Yếu tố khảo sát, thiết kế

2.3.3. Yếu tố thi công

2.3.4. Yếu tố khai thác và quản lý

2.3.5. Yếu tố chiến tranh, phá hoại có chủ ý

2.4. Đặc điểm làm việc, cơ chế phá hoại và trạng thái giới hạn của các công trình đầu mối

2.4.1. Đặc điểm làm việc của các công trình đầu mối hồ chứa

2.4.2. Cơ chế phá hoại, trạng thái giới hạn

2.4.3. Các quan điểm về cơ chế phá hoại

2.5. Kết luận Chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ AN TOÀN CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI HỒ CHỨA THỦY LỢI THEO ĐỘ TIN CẬY

3.1. Mô phỏng các sự cố của công trình đầu mối hồ chứa

3.2. Thiết lập hàm con

3.3. Tính toán xác suất an toàn cho từng cơ chế sự cố

3.4. Đánh giá xác suất an toàn các công trình trong đầu mối hồ chứa

3.5. Đánh giá xác suất an toàn của đầu mối hồ chứa

3.6. Phạm vi ứng dụng của bài toán cấp độ II trong luận án

3.7. Tính xác suất an toàn công trình đầu mối hồ chứa theo lý thuyết độ tin cậy cấp IV

3.7.1. Sự cần thiết xây dựng bài toán tính xác suất an toàn công trình theo cấp 500

3.7.2. Thiết lập hàm tin cậy Z. Tính xác suất an toàn các công trình trong đầu mối hồ chứa theo phương pháp

3.7.3. Xác suất an toàn của đầu mối hồ chứa nước

3.7.4. Phạm vi ứng dụng của bài toán cấp độ III trong luận án

3.7.5. Mối quan hệ giữa chỉ số độ tin cậy và hệ số an toàn

3.7.6. Xây dựng chương trình tính xác suất an toàn cho đầu mối hồ chứa nước

3.7.6.1. Các căn cứ để xây dựng chương trình
3.7.6.2. Sai lệch về kết quả tính toán khi đánh giá xác suất an toàn của công trình theo cấp độ II và cấp độ III
3.7.6.3. Ngôn ngữ lập trình
3.7.6.4. Giới thiệu cấu trúc phần mềm
3.7.6.5. Kiểm định chương trình
3.7.6.6. Khả năng ứng dụng và hạn chế của chương trình

3.8. Kết luận Chương 3

4. CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ AN TOÀN CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI HỒ CHỨA NƯỚC PHÚ NINH – QUẢNG NAM

4.1. Giới thiệu về hệ thống thủy lợi Phú Ninh – Quảng Nam

4.2. Tính xác suất an toàn của hệ thống Phú Ninh theo cấp độ II

4.2.1. Mô phỏng hệ thống tính toán

4.2.2. Nhận biết hệ thống. Số liệu tính toán

4.3. Xác suất an toàn của đầu mối hồ chứa Phú Ninh

4.4. Tính toán đầu mối hồ Phú Ninh theo các phương pháp thiết kế truyền thống

4.5. Tính toán kích thước cơ bản của đập chính Phú Ninh theo lý thuyết độ tin cậy

4.6. Tính xác suất an toàn của đập chính Phú Ninh theo cấp độ III

4.7. Kết luận Chương 4

KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC CỦA LUẬN ÁN. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN. NHỮNG KHÓ KHĂN VÀ HẠN CHẾ CỦA CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRONG LUẬN ÁN. HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA LUẬN ÁN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1. KIỂM ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH SYPRO2016

Phụ lục 1.1. Tính xác suất an toàn của công trình theo các thuật toán chương 3

Phụ lục 1.2. Tính xác suất sự cố bằng phần mềm Vap và SYPRO2016

Phụ lục 1.3. Sử dụng chương trình SYPRO2016 tính độ tin cậy cho một nghiên cứu

Phụ lục 2. CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT VÀ MỘT SỐ KẾT QUẢ TÍNH XÁC SUẤT AN TOÀN CỦA HỆ THỐNG PHÚ NINH

Phụ lục 2.1. Các thông số kỹ thuật chính của đầu mối hồ Phú Ninh - Quảng Nam

Phụ lục 2.2. Kết quả tính ổn định mái hạ lưu đập chính

Phụ lục 2.3. Kết quả tính ổn định mái hạ lưu đập phụ Tứ Yên

Phụ lục 2.4. Kết quả tính ổn định mái hạ lưu đập phụ Long Sơn

Phụ lục 2.5. Kết quả tính ổn định mái hạ lưu đập phụ Dương Lâm

Phụ lục 2.6. Các kết quả tính độ tin cậy của đầu mối Phú Ninh

Phụ lục 3. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM SYPRO2016

Phụ lục 3.1. Hướng dẫn sử dụng phần mềm SYPRO2016

Phụ lục 3.2. Các bước tính xác suất an toàn của các công trình đầu mối hồ chứa thủy lợi bằng phần mềm SYPRO2016

Phụ lục 4. CODE PHẦN MỀM SYPRO2016

Phụ lục 4.1. Xác suất an toàn của hệ thống theo LTDTC cấp độ II

Phụ lục 4.2. Xác suất an toàn của công trình theo LTDTC cấp độ III

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ

Tóm tắt

I. Giới thiệu chung về an toàn công trình thủy lợi Việt Nam

Việt Nam có một hệ thống công trình thủy lợi phong phú, đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý nguồn nước và đảm bảo an ninh lương thực. Tuy nhiên, với sự gia tăng của biến đổi khí hậu và các yếu tố tự nhiên, vấn đề đánh giá an toàn cho các công trình thủy lợi ngày càng trở nên cấp thiết. Việc áp dụng lý thuyết độ tin cậy trong đánh giá an toàn không chỉ giúp xác định mức độ an toàn mà còn hỗ trợ trong việc quản lý rủi ro hiệu quả. Theo nghiên cứu, các công trình thủy lợi ở Việt Nam thường gặp phải các vấn đề như hư hỏng và sự cố, đòi hỏi cần có các phương pháp đánh giá rủi ro khoa học và thực tiễn.

Một trong những phương pháp đáng chú ý là mô hình hóa các yếu tố ảnh hưởng đến độ tin cậy của công trình thủy lợi, từ đó đưa ra các tiêu chuẩn an toàn phù hợp. "Đánh giá an toàn công trình phải dựa trên những nguyên tắc khoa học, tính toán chính xác và thực tiễn địa phương" (Nguyễn Lan Hương, 2017).

1.1. Tình hình nghiên cứu an toàn công trình thủy lợi

Nghiên cứu về an toàn công trình thủy lợi ở Việt Nam đã được thực hiện từ nhiều năm qua. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế trong việc áp dụng các phương pháp hiện đại và lý thuyết độ tin cậy. Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào việc phân tích các yếu tố gây hư hỏng mà chưa chú trọng đến việc xây dựng mô hình đánh giá tổng thể. Việc áp dụng lý thuyết độ tin cậy trong đánh giá an toàn giúp các nhà quản lý có cái nhìn tổng quát hơn về tình hình hoạt động của công trình thủy lợi. "Chỉ khi có những phương pháp đánh giá chính xác, chúng ta mới có thể đảm bảo an toàn cho người dân và tài sản" (Nguyễn Hữu Bảo, 2017).

II. Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Để đánh giá an toàn công trình thủy lợi, cần có một cơ sở lý thuyết vững chắc. Lý thuyết độ tin cậy cung cấp các công cụ và phương pháp cần thiết để phân tích và dự đoán khả năng xảy ra sự cố. Các yếu tố như thiết kế, thi công, và quản lý đều ảnh hưởng đến độ tin cậy của công trình thủy lợi. Việc áp dụng các tiêu chuẩn an toàn là rất cần thiết, nhằm đảm bảo rằng các công trình có thể chịu đựng được các tác động từ môi trường và con người.

Phương pháp nghiên cứu bao gồm việc thu thập dữ liệu từ các công trình thực tế, phân tích các yếu tố nguy cơ và đánh giá khả năng xảy ra sự cố. "Mỗi công trình cần được xem xét một cách toàn diện, từ thiết kế đến vận hành" (Nguyễn Quang Hùng, 2017). Điều này không chỉ giúp cải thiện độ tin cậy mà còn nâng cao khả năng quản lý rủi ro trong tương lai.

2.1. Các phương pháp đánh giá an toàn

Các phương pháp đánh giá an toàn công trình thủy lợi hiện nay bao gồm phương pháp thiết kế tất định, phương pháp thiết kế theo mô hình ngẫu nhiên, và các nghiên cứu lý thuyết độ tin cậy. Mỗi phương pháp đều có ưu điểm và hạn chế riêng. Phương pháp thiết kế tất định thường đơn giản nhưng không phản ánh đầy đủ các yếu tố ngẫu nhiên. Ngược lại, phương pháp thiết kế theo mô hình ngẫu nhiên giúp mô phỏng các tình huống thực tế hơn, nhưng yêu cầu dữ liệu đầu vào chính xác và đáng tin cậy. "Việc lựa chọn phương pháp phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo tính chính xác trong đánh giá an toàn" (Nguyễn Lan Hương, 2017).

III. Phân tích và đánh giá an toàn công trình đầu mối hồ chứa

Phân tích an toàn cho các công trình đầu mối hồ chứa là rất quan trọng trong việc đảm bảo an toàn cho hệ thống thủy lợi. Việc áp dụng lý thuyết độ tin cậy cho phép xác định xác suất xảy ra sự cố và từ đó đưa ra các biện pháp phòng ngừa hiệu quả. Các yếu tố như thiết kế, thi công và khai thác đều cần được xem xét kỹ lưỡng. "Mô phỏng các sự cố có thể xảy ra giúp chúng ta chuẩn bị tốt hơn cho các tình huống khẩn cấp" (Nguyễn Hữu Bảo, 2017).

Đánh giá xác suất an toàn của công trình đầu mối hồ chứa không chỉ dựa vào các yếu tố kỹ thuật mà còn cần tính đến các yếu tố môi trường và xã hội. Việc này giúp đảm bảo rằng các công trình không chỉ an toàn mà còn bền vững trong dài hạn.

3.1. Mô phỏng và tính toán xác suất an toàn

Mô phỏng các sự cố và tính toán xác suất an toàn là bước quan trọng trong đánh giá an toàn. Các mô hình tính toán giúp xác định các cơ chế phá hoại và các yếu tố ảnh hưởng đến độ tin cậy của công trình thủy lợi. Việc áp dụng các phần mềm chuyên dụng như SYPRO2016 giúp nâng cao tính chính xác và hiệu quả trong việc đánh giá. "Chúng ta cần phải có các công cụ hiện đại để theo kịp với sự phát triển của công nghệ và yêu cầu thực tiễn" (Nguyễn Quang Hùng, 2017).

07/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu hỗ chứa và ứng dụng lý thuyết độ tin cây để đính giá an toàn công trình thủy lợi; “Chương 2: Cơ sở lý thuyết để đánh giá an toàn công tinh đầu mốt hỗ chứa nước; “Chương 3: Phin ch và đính giá an toàn công tình dẫu mốt hỗ chứa thủy lại theo độ tin cậy; Chương 4: Đánh giá mức độ an toàn công trình đầu mỗi hd chứa nước Phi Quảng Nam, CHUONG1 TỎNG QUAN VE TINH HÌNH NGHIÊN CUU HO CHUA VA UNG DỤNG LY THUYET ĐỘ TIN CAY DE ĐÁNH GIA AN TOAN CONG TRINH THỦY LỢI 1. Đầu mỗi hồ chứa thủy lợi Vigt Nam LLL Hiện trạng các đầu mối hỗ chứa thấy lợi Việt Nam Đầu mỗi hỗ chứa thủy lợi là tập hợp nhiễu công tình như: đặp dâng, công tinh tháo 1i, công tình lấy nước và các công tình chuyên môn phân bổ trên một phạm vi nhất định để cùng nhau giải quyết các nhiệm vụ đặt ra như: phòng lĩ cho hạ du, tưới. phát điện, cấp nước sinh hoạt và công nghiệp và các lĩnh vực khác: nuôi trồng thủy sản, vệ sinh sức khe, thể thao, giải tr, 1. Các hệ thẳng hồ và liên hỗ ‘Vigt Nam có khoảng 2360 con sông lớn nhỏ và 14 lưu vực sông lớn trong đó có nhiều sông liên quốc gia, trên các hệ thống sông suối rit nhiều hệ thống hồ chứa nước đã được hình thành.

Tính đến tháng 10 năm 2015, Việt Nam đã xây dựng được 6886 hồ chứa thủy lợi, thủy điện, trong đó chiếm phần lớn (96,5%) là các hd thủy lợi có dung. tích vừa và nhỏ [1]. Tuy nhiên các hồ phân bố không đều trên cả nước, tập trung nhiều. ở các tinh miễn núi phía Bắc và Bắc Trung Bộ (chiếm 64% số lượng hỗ của cả nước), một số tinh có nhiều hồ như Nghệ An, Thanh Hóa, Đắk Lắc, Hòa Bình, Bắc Giang, “Tuyên Quang, Hà Tĩnh, Lang Sơn.

được thể hiện ở đồ thị hình 1-1 [2], [3] sónô 200 § 8 3 ant An” Thanh “ĐÖ3Ốc HôeBnhĐắcOang Tuyển "HA Tan Lang Son b chang "Hình 1-1. Phân bồ số lượng hỗ chứa thuỷ lợi, thuỷ điện ở các tỉnh có nhiễu hỏ.10° nt (3) Các hồ có VP nt SW, <3. Tỷ lý các hỗ theo dung tíh [3] “Các hồ chứa nước được xây dựng trên cũng một hệ thống sông có liên quan ảnh hưởng lẫn nhau vé mặt an toàn hình thành nên những hệ thống hỗ, căn cứ vào sự hình thành số thể khái quit hệ thống hồ Việt Nam thành hai nhóm bệ thống: hệ thống có xết đến «quan hệ cần bing nước trên lưu vực sông và hệ thống không xét đn quan hệ cân bằng nước. Hệ thông có xét đến quan hệ cân bing nước trên lưu vục sông: là những hệ thống hồ được xây dựng theo một quy hoạch có đầy đủ cơ sở khoa học như các hệ thống hồ bậc thang thủy diện, hệ thống liên hồ thủy lợi, liên hồ đa mục tiêu.

Hệ thống không xét đến quan hệ cân bằng nước: là những hệ thống có nhiễu hỗ được xây dựng một cách tự phá hơn là các bồ được xây dụng theo quy hoạch. Một cách ngẫu nhiên, theo các nhánh subi hình thành những hệ thông hồ đập có quan hệ và ring buộc về khai thác hoặc v vận hành tháo lũ “Các công trình đầu mỗi hồ chứa hiện hữu ở Việt Nam có chất lượng không đồng đều, dang bi xuống cấp, tổn tại cả những công finh xuống cấp nghiêm trong, nhiễu công đ n lúc phải sửa chữa, nâng cấp. Phân tích số liệu điều tra an toàn hỗ chứa [1], L4], thấy rằng mức độ hư hỏng của các công tình đầu mỗi ở các hồ vừa và nhỏ nhiều hơn đáng kể so với các hồ lớn. Các đánh giá về thực trạng các hồ chứa nước năm 2015 {2}, cũng có kết quả tương tự, các hồ cin phải nâng cắp sửa chữa là các hỗ có dung tích nhỏ luôn chiếm tỷ lệ lớn hơn.

Trong tổng số 1150 hồ chứa cần phải nâng cắp sửa. chữa vì bị hư hỏng và thiếu năng lực xã lữ các hồ có dung tích lớn V210.109" chiếm một lượng lớn 687%. Ngoài ra còn có khoảng 2500 hi chứa có dung tích nhỏ hơn 0,2.10°n" nằm phân tán ở nhiều nơi do địa phương quản lý không có số liệu để đánh giá. Một điểm tổn tại nữa của các đầu mỗi hồ chứa ở Việt Nam hiện nay là chưa được đầu tw đẳng bộ để trở thành một hệ théng hoàn chỉnh, trừ một số các dp cao từ SOm trở lên đã được lắp đặt và tổ chức quan trắc tương đối dy đủ theo quy định.

Các đập thắp hơn, nhiều đập không đặt thiết bị quan tric hoặc chỉ quan tắc một phần. Tình trang này ở các hỗ thủy lợi phổ biển hơn là ở hỗ thủy đi Cong tác quan trắc ở 54 hỗ thủy điện và 551 hồ thủy lợi có đập cao 15+50i, dung tích hỗ WW, > 310°n”, mức đầu tư trang thiết bị, cơ sở hạ tầng phục vụ công tác quản lý, phục vụ cứu trợ khẩn cấp còn thấp, chưa đủ đáp ứng yêu cầu của các quy định vé an toàn đập [4] 1. Các thành phần công tình di méi hỗ chứa ở Việt Nam 1. Đập dâng "Đập dâng là công tình chin ngang sông, được xây dựng để dâng cao mực nước hoặc tích nước tạo thành hồ chứa.

Vật liệu tạo thành đập là đất, đá, tông, bê tổng cốt thép, gỗ, cao su, tuy nhiên đập ở các hỏ chứa nước Việt Nam chú yếu được xây dựng. theo hai loại vậ liệu là vật liệu địa phương và bê tông. 4) Đập vậtliệu địa phương Che đập vậtliệu địa phương bao gồm: Đập đt, đập đắt đá hỗn hợp. dip đá đổ, đập đá đằm nén có bản mặt bê tông cét thép.

Cho đến nay, các đập dâng tạo hd chứa ở Việt Nam chủ yêu là đập dit. Nhũng dip có chiều cao trong khoảng 252 50m chiếm da số như đập Dai Lái, Núi Cổc, Suối Hai, Cắm Sơn, Sông Rác, Phú Ninh, Cả Giây, Ayun Hộ,. Đập có kết cầu ba khối đất đá cao nhất Việt Nam hiện nay là đập Tả Trạch ở "Thừa Thiên Huế cao 60m. “rong số các đập vật liệu dia phương đã được xây dựng ở Việt Nam, dip đã đồ có số lượng ít hơn nhưng lại có chiều cao lớn hơn đập dit.

Một sé dip đí đỗ có quy mô lớn 7 ở Việt Nam như đập Thác Bà cao 48m, dp Yaly cao 60m, đập Hòa Bình cao 123m. Ba đập này có quy mô khác nhau nhưng có cùng dạng kết cầu đập đá đỗ có kết cầu chống thắm là tường tâm bằng đất st "Đập da dim nền có bản mặt bằng bê tông cốt thép ra đồi vào những thập niên cuối của thé ky XX. Ưu m chính của loại đập này là da được dim chit, khắc phục được hiện tượng biển dạng nhiều của đập đá đổ truyền thong và bản mặt bê tông cốt thép có khả năng chống thắm cao. Việt Nam đã xây dụng các đập loại này như dip Rao Quần cao 78m, đập Tuyên Quang cao 92m, đập Cửa Đạt cao 115,3m, Ua điểm của đập vật liệu địa phương là sử dụng đất.

đá là các vật liệu ti chỗ, có thé thi công bằng biện pháp thủ công và biện pháp cơ giới. Nó cũng là loại đập được phát triển sém nhất tên thể giới nên kĩ thuật xây dựng loại đập này đã ích lũy được nhiều kinh nghiệm, Vi phải sử dụng một khối lượng vậtliệu đắt đá lớn nên khi thi công thường gặp nhiều khó khan trong việc kiểm soát chit lượng vật iệu dip dip theo yêu cầu thiết kế. Mặt khác vật liệu đất rất nhạy cảm với độ dm của môi trường không khí nhất là đt giàu hàm lượng sét như đất ở Tây Nguyên và ở Nam Trung Bộ. Khí hậu nhiệt đói gió mùa ở Việt Nam cũng là một tử ngại lớn đối với việc thi công dap vật ligu địa phương.

Do chịu ảnh hưởng của thời tiết cũng như công tác dẫn dòng nên tiến độ thi công loại đập này thường gặp rủi rõ, nhiều đập đã phải kéo dài thời gia thi công. Những bạn chế này là những nguyên nhân tiém dn, rit khó kiểm soát, có thé dẫn đến sự có vờ đập. 8 b) Đập bê tông Hình 1-5. Đập vom Nam Chin Vật liệu chủ yếu để xây dựng loại đập này là bê tông.

Hai kiểu đập bê tông đã được dùng ở Việt Nam là đập bê tông trọng lực và đập vom, Đối với các đập có chiều cao lớn, dạng đập bê tông được sử dụng nhiễu. Theo tổng kết của hội đập lớn thé giới, trong số các dp đã và đang xây dựng có chigu cao từ 100m ‘wa lên thi đập bê tông chiếm wu thé (COLD - 1986). Đập bê tông trọng lực ngăn sông tạo thành hỗ chứa đầu tiên ở nude ta là đập Tân Giang ở tỉnh Ninh Thuận cao 37,5m. Một trong những ải tiến 6 giá trị tong lịch sử phát iển đập bê tông trong lực là ứng cdụng công nghệ bê tông đầm lin vào xây dựng đập.

Tuy mai đến những năm cuỗi của thể ky XX, công nghệ đập bê tông đầm lăn mới được Việt Nam áp dụng, nhưng cho. đến năm 2013 Việt Nam xây dựng được 24 đập bê tông trọng lục dim lăn. Vig m được xếp vào hing thứ bảy cia thé giới về tốc độ phát triển đập bê tông dim lăn “Trong số các đập bê tông dim lăn đã xây dựng, có nhiều đập có chiều cao hơn 100m như: đập thủy điện Sơn La cao 138m, đập Bản Vẽ ở Nghệ An cao 137m [5]. 9 Kiều đập bê tông thứ bai dang được áp dung vào Việt Nam là đập vòm.

Do có cầu tạo dang vòm, mat cất ngang đập vom mảnh hơn, nên sử dụng ít bê tông hơn đập bê tông trọng lực, do đó có hiệu quả hơn về mặt kinh tế xây dựng, Mặt khác, cầu tạo dang vòm. có nhiều ưu điểm về khả năng chịu ti nên ở những nơi vi lòng sông thích hợp, đập vom đã được wu tiên lựa chọn để xây dựng những đập có chiều cao lớn. tiên được xây dựng ở Việt Nam là đập vom Nam Chiến cao 135m trên suối Nam “Chiến, một phụ lưu của sông Đà. Dip bê tông dùng vit igu bê tong nên dễ kiễm soát chất lượng tong quá tình th công hơn so với đập dùng vật liệu đất đá, Mặt khác việc bổ trí mặt bing tổng thé cũng như.

công tác dẫn dong và phòng lũ trong quá trình thi công thuận lợi hơn đập vật liệu dja phương, [huge diém cơ bản của dp be ting là có kết cầu be tông Khối tông đ bị nứ do ác động của ứng suất nhiệ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận văn thạc sĩ mang tiêu đề Luận văn thạc sĩ: Phân tích và đánh giá an toàn công trình đầu mối hồ chứa thủy lợi tại Việt Nam của tác giả Nguyễn Lan Hương, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Quang Hùng và TS. Nguyễn Hữu Bảo tại Trường Đại học Thủy lợi, tập trung vào việc đánh giá an toàn các công trình thủy lợi tại Việt Nam theo lý thuyết độ tin cậy. Bài viết không chỉ phân tích tình trạng hiện tại của các công trình mà còn đề xuất các biện pháp cải thiện, nhằm đảm bảo tính an toàn và hiệu quả trong việc quản lý và vận hành các hồ chứa thủy lợi.

Đối với những độc giả quan tâm đến lĩnh vực xây dựng công trình thủy và quản lý chất lượng, có thể tham khảo thêm các bài viết liên quan như Đánh giá an toàn kết cấu cống đồng bằng theo lý thuyết độ tin cậy, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc áp dụng lý thuyết độ tin cậy trong đánh giá an toàn kết cấu. Bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Đánh giá ổn định đập định bình khi gặp lũ cực hạn và biện pháp đảm bảo an toàn, một nghiên cứu quan trọng về các biện pháp an toàn cho các công trình thủy lợi trong điều kiện thiên tai. Cuối cùng, bài viết Đánh giá và quản lý chất lượng trong thi công công trình thủy lợi và thủy điện tại Việt Nam sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quan hơn về quản lý chất lượng trong lĩnh vực này.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức mà còn cung cấp các góc nhìn đa dạng về các vấn đề liên quan đến an toàn và quản lý công trình thủy lợi tại Việt Nam.