CHƯƠNG 1 TONG QUAN 1. Giới thiệu về phương pháp thì kế bé tháo tram bơm tiêu nước hiện nay 1.Nhiệm vụ của bễ tháo Bể tháo là công trình quan trọng của tram bơm. Ở trạm bơm tiêu, bể thảo nối tiếp ống day với chỗ chứa nước tiêu (sông) hoặc công trình chuyển nước như đốc nước, bậc nước.dẫn đến chỗ chứa nước tiêu Bê tháo có những nhiệm vụ sau: ~ Bảo đảm dòng chảy vào kênh hoặc nơi lẤy nước thuận dòng, tổn thất it, ~ Phân phối và khống chế mực nước, bao đảm yêu câu cho các kênh tưới; ~ Ngăn được ding nước chảy ngược về ống đẩy khi đột nhiên dừng máy. Muốn thực hiện các nhiệm vụ trên khi thiết kế bể tháo cần phải đảm.
bảo các yêu cầu: - Kết cấu bể tháo phải bền vững va én định. - Kích thước và hình dang bé tháo phải đảm bảo cho dòng chảy thuận lợi về mat thủy lực và hợp lý về mặt kinh tế. ~ Tạo điều kiện thuận lợi cho quản lý, thi công và sửa chữa.Phân loại bé tháo và điều kiện áp dung Dựa vào kinh nghiệm xây dựng, nghiên cứu cũng như quản lý các tram bơm người ta đã tong kết và phân loại b tháo như sau: - Theo cách nối tiếp với kênh, bé tháo có loại thẳng đồng hay phân đồng xem hình (1.1), Bé tháo thing đồng nối với kênh dẫn có trục của kênh trùng với trục bề tháo. Bề tháo phân dòng nối tiếp với nhiều kênh dẫn nước, thường gặp khi trạm bơm phụ trách nhiều khu tưới với nhau hay trạm bơm tưới tiêu kết hợp.
Tuận văn thạc sĩ Ệ thuật Đỗ Minh Thu ~CH 160 A tt Hình 1.1- Phân loại bể tháo theo điều kiện nổi tip với kênh ~ Theo vị trí va cách nỗi tiếp với nhà máy bơm có thé chia ra hai loại bé tháo: bể tháo xây tách xa nhà máy và bể tháo xây liễn (kết hợp) với nha máy. Loại bể tháo kết hợp được dùng với trạm có cột nước thấp bơm trục đứng và dao động mực nước nguồn thấp hơn miệng ra ống đẩy. Hình thức này phải tính nề móng cẩn thận để bảo đảm lún đều và én định khi thi công xong và chú ý đến chống thắm chỗ tiếp giáp giữa bé tháo với tường nhà máy. ~ Theo phương pháp ngắt dòng chảy trở lại ống day có các loại: + Bé tháo có nắp ống đây đóng mở tự động; + Bé tháo có nắp ống day dạng xi phông; Đối với các trạm bơm có ống đây đường kính dưới 0,6m nên dùng loại nắp ống day không có đối trong, làm bằng kim loại hoặc gỗ tốt.
Miệng ra ống. day nên làm nghiêng một góc j=15 +20° so với đường thăng đứng để nắp đồng được kín miệng. Khi đường kính ông diy từ 0,7+1,2m để giảm lực va đập của nắp ống đây, đồng thời để nắp nâng lên nhẹ nhàng cần bố trí đối trọng hoặc tốt hon nữa làm kiểu nắp hình cánh bướm có bản lễ lệch tâm ở miệng ra. Bể tháo dùng thiết bị ngăn nước bằng ống đây tiện lợi, đơn giản, làm.
việc đảm bảo, nhưng nhược điểm duy nhất là tổn that thủy lực ở miệng ra lớn. Tuận văn thạc sĩ Ệ thuật Đỗ Minh Thu ~CH 160 -8- Đối với những ống đẩy có đường kính lớn hơn 2m nên dùng loại van phẳng kéo lên hạ xuống tự động bằng tdi điện thay cho nắp ống đây.Các điều kiện kỹ thuật khi thiết kế bễ tháo Kết cấu toàn bộ hay từng bộ phận riêng của bể tháo phải bền vững va 4n định. Vi vậy với mỗi bộ phận phải tính toán tinh học theo các qui phạm kỹ thuật đã ban hành. Hình dang mặt trong của bé phái đảm bảo điều kiện thủy lực cho dòng chảy vào bể thuận lợi, không sinh ra xoáy, dâng, sóng phản hdi trong bé Phải kiểm tra chiều dài đường thắm và áp lực nước thắm từ bể tháo về bể hút, cần đặt ting lọc ngược để tránh xói ngầm din dat trên đường thấm.
Cần tinh toán kiểm tra bể khi tháo cạn đẻ sửa chữa lúc nước ở ngoài kênh vẫn day, đồng thời phải kiểm tra từng khoang khi cần sửa chữa khoang. đó lúc trạm bơm làm việc. “Chiều dài gia có bờ kênh phải đảm bảo không gây xói lở. Tắt cả các kích thước của bể tháo (chiều rộng, chiều dài, chiều sâu) phải được xác định.
trên cơ sở tinh toán thủy lực, khi can phải thí nghiệm mô hình. Đồng thời phải thóa man các yêu cầu lắp ráp, sữa chữa thiết bị và quản lý được thuận lợi. Bể tháo có 2 phan: Giéng tiêu năng sát miệng ra ống đẩy và đoạn chuyển tiếp với kênh dẫn đảm bảo nước chảy vào kênh với tốc độ đều. Hình dạng phần chuyển tiếp phụ thuộc vào bề rộng của bể và của kênh phần chuyển tiếp.
Vị trí bể tháo nên đặt ở chỗ đắt nguyên, thường chiều sâu bể tháo nửa đào, nữa đắp, bể tháo sẽ được én định hơn cả. Ong đẩy nồi với bể tháo phải có mối nói chống lún và chống thắm, néu dùng ống thép phải đặt khớp nôi chống co dan vì nhiệt trước khi nối với bể tháo dé tránh việc truyền lực vào tường bể tháo do nhiệt độ thay đổi gây ra Tuận văn thạc sĩ Ệ thuật Đỗ Minh Thu ~CH 160 -6- 1.4, Tinh toán thủy lực bễ tháo thang dong có thiết bj nắp ống day Nhiệm vụ tính toán thủy lực bé tháo là: - Xúc định độ sâu ngập của miệng ra ông diy dưới mục nư óe thấp nhất trong bổ, ~ Bảo đảm dong chảy ra khỏi ống. ở trạng thai ngập lặng. ~ Xác định chiều dài giếng tiêu năng của bể tháo.
- Xác định hình dạng kích thước thêm ra từ giếng tiêu năng - Xác định chiều dài đoạn bảo vệ mái và đáy kênh tháo. - Xác định các kích thước bể tháo hợp lý Š tháo thẳng dòng có thiế ống đẩy ‘Tinh đường kính miệng ra ống day để giảm tốc độ nước khi ra khỏi ống day, đường kính miệng ra ống day lấy theo kinh nghiệm ở công thức (1.1) D,=(11z12)D (m) ay D, —đường kính miệng ra, (m) D~ đường kính ống đẩy, (m) Tinh tốc độ nước chảy ra khỏi miệng ống day theo lưu lượng ứng với mực nước nhỏ nhất ở bể tháo, công thức (1.2) Tuận văn thạc sĩ Ệ thuật Đỗ Minh Thu ~CH 160 zor (M9 412) Với Q: Lưu lượng tính toán của một máy bơm khi mực nước bể xả là nhỏ nhất Độ ngập sâu nhỏ nhất của mép trên miệng ra ống diy để bảo đảm dòng chảy ra ngập lặng được xác định theo công thức (1. 3» với điều kiện h„„„„ >0,1 (m) d3) Chiều sâu nhỏ nhất trong giếng tiêu năng của bể tháo công thức (1. Heinin= Do + Bogert P — (m) (4) day p là khoảng cách từ mép dưới miệng ra ống day đến đáy bể tháo.
‘Tuy theo cấu tạo nắp ống day của bẻ tháo khi có vật đệm chống rò thì lấy p= 0,2+0,3m. Chiều cao thêm ra của giếng tiêu năng được tinh theo công thức (1.5): by =Hginin —hụạ — (m) 45) hụ„„ — Chiểu sâu nhỏ nhất trong kênh tháo trường hợp có kênh tháo ngày sau bể tháo. Độ sâu lớn nhất của giếng tiêu năng tính theo công thức (1.6) ` (16) hạ„„„ — Chiều sâu lớn nhất trong kên| ay Z4" : mực nước bể xả lớn nhất. Độ ngập sâu lớn nhất của mép trên miệng ra ống xả ở công thức (1.8): — Dy — PP, Ragin = H gimax (18) Chiều cao dự trữ từ mực nước lớn nhất trong bể đến mép trên tường bể tháo, nếu không có điều kiện gi đặc biệt thi lay theo bảng (1.1) Tuận văn thạc sĩ Ệ thuật Đỗ Minh Thu ~CH 160 -8- Bang 1.Xác định chiều cao dự trữa [Ha lượng của tam Q (ms) | 10 | 1z10 Jnzs| >30 | a(m) | 03 | 04 | 05 | 206 Chiều cao phía trong tường bể tháo là Hạ = Huy ta d9) Chiều dài giếng tiêu năng tính theo công thức sau.
Lg = Khoa (110) Với K là hệ số phụ thuộc vào dang của thém ra khỏi giếng tiêu năng hình dang tiết diện miệng ra ống diy , hình dang và chiều cao của thềm , lấy. Xác định hệ số K Ko Hệ số K ‘Thém nghiêng Thêm đứng 9 65 4 1 58 16 15 - 1 2 ˆ 085 25 : 0,85 Các kết qua tra hệ số K tn ở va tinh toán xác định chiều dai giếng iêu năng ứng với iéng ra hình tròn, khi miệng ra hình chữ nhật thì rút bớt20%. Chiều dải đoạn kênh tháo cần bảo vệ mái và đáy theo công thức (1.11) Bios (m) rong phía trong bể tháo với đường kính ống day bằng nhau là Bb= (n-1)B+D,+2b (m) q12) Tuận văn thạc sĩ Ệ thuật Đỗ Minh Thu ~CH 160 -9- Trong đó : b - khoảng cách từ mép ông day đến trụ pin, lấy như sau: loại van tự đồng nhanh b = 0: loại van nắp cánh bướm. 0,5 m; loại nắp ống day có chốt bản lề phía trên b= d- chiều day trụ pin ở bể tháo lấy từ 0,6 + 0,8 m; n - số lượng đường ống đây nồi với bé tháo.
Chiều dai đoạn thu hep là đoạn chuyển tiếp từ bể tháo vào kênh tháo, có dạng hình thang, có đáy nhỏ là chỉ rong phía trong bể tháo, chiều dải của bể tháo (chiều cao của hình thang) .được xác định theo công thức (1.13) cory #2 (113) Với: “1; Góc thu hep tử bể tháo vào kênh tháo. Xác định mực nước bê tháo nhỏ nhất Xác định mực nước bể tháo nhỏ nhất Cách xác định Z7” a). Trung hợp bé thio cách xa cổng xã qua để Một số trạm bơm áp dụng phương án này như: Trạm bơm Hữu Bị 1(Nam Hà) xem hình (1.3), Tram bơm Van Đình (Hà Nội), Tram bơm Hạ Dục (Hà Nội) Tuận văn thạc sĩ Ệ thuật Đỗ Minh Thu ~CH 160 -10- Hình 1. Tram bơm Hữu Bị II (Nam Hà) 1.
Trạm bơm Đông Mỹ (Thanh Trì -Hà Nội) Tuận văn thạc sĩ Ệ thuật Đỗ Minh Thu ~CH 160 -1H- Mô tả hình thức bể tháo cách xa cổng xả qua dé xem hình vẽ (1.5) ae oe Hình 1.5- Sơ đồ bể tháo cách xa cổng xả qua đê Để xác định cao trình đáy kênh ta dựa vào công thức (1.15) -hnc đ15) “Trong đó: ZA Mực nước bể tháo thiết kế: ZX = “Sem hy 416) Với lực + 2ne2'”s*; Mực nước sông bình quân 5 ngày max ứng với tin suất thiết kế p= 10%: + hạ: Tôn thất cột nước qua công xả Trường hợp bé tháo cách xa cống xả qua dé thi: Za Wk nin ay) b).Trường hợp bể tháo xây liền cổng xả qua dé. Phuong án này được một số trạm bơm sử dung như: Trạm bơm Đông Mỹ. ‘Thanh Trì -Ha Nội xem hình (1.4), Trạm bơm Thạc Quả (Đông Anh - Hà Noi.