CHƯƠNG I: TONG QUAN 1. Điều kiện tự nhiên lưu vực sông khu vực nghiên cứu. Lưu vực sông Hồng là một lưu vue sông liên quốc gia chảy qua 3 nước Vi Nam, Trung Quốc, Lào với tổng diện tích tự nhiên vào khoảng 169,000 km? và điện. tích lưu vực của hai sông này trong lãnh thổ Việt Nam vào khoảng 87.
thé ông nằm hoàn toản trong lãnh thổ Việt Nam có diện ích ước tính khoản 17. Chiều di sông Hồng tron lành thổ Việt Nam khoảng 328km Phần lưu vực nằm ở Trung quốc là: 81.200 ke chiếm 48% dign tch toàn lưu vực. Đây là con sông lớn thứ hai (sau sông Mêkông) chảy qua Việt Nam dé ra biển. Đông, Sông Hồng được hình thành từ 3 sông nhánh lớn là sông Ba, sông Lô và sông Thao, Lưu vực sông Hing được giới hạn từ 2023" đến 25°30" vĩ độ Bắc và từ 100" «én 107P10" kinh độ Đông.
+ Phía Bắc giáp lưu vực sông Trường Giang và sông Châu Giang của Trung, Quốc; + Phía Tây giáp lưu vue sông Mé kong: + Phía Nam giáp lưu vực sông Mũ; + Phía Đông gip vinh Bắc Bộ. Đặc điểm địa hình Địa hình lưu vực sông Hồng có hướng dốc chung từ tây bắc xuống đông nam, .địa hình phan lớn là đồi núi, chia cắt mạnh, khoảng 70% diện tích ở độ cao trên 500m và khoảng 47% diện tích lưu vực ở độ cao trên 1000m. Độ cao bình quân lưu vực khoảng 1090m, Phía tay có các day núi ở biên giới Việt Lào, có nhiều đỉnh cao trêm 1800m. như định Pu - Sỉ - Lung (3076m), Pu - Den - Dinh (1886m), Pu - San - Sao (1877m).
Những đỉnh núi này là đường phân nước giữa hệ thống sông Hồng với hệ thống song, 4 Mê Kông, Trong lưu vực có đầy Hoàng Liên Sơn phân chia sông đã và sông Thao, có đỉnh Phan Xi Pan cao 3143m, li định núi cao nhất ở nước ta. Độ cao trung bình. lưu vực của sông ngôi lớn, độ chỉa cắt sâu dẫn tới độ dốc ình quân lưu vục lớn, phổ biến độ đốc bình quân lưu vực đạt từ 10% đến 15%, Một số sông ắt đốc như Ngồi Thi dat ới 42%, Suối Sip 46,6%. “Trên lưu vực sông Hồng có nhiều day núi chạy theo hướng Tây Bắc Đông.
"Nam hoặc Bắc Nam phân cách giữa các lưu vực: + Day Vô Lương và Ai Lao có đỉnh cao trên 3000m, ngăn cách lưu vue sông Đà với sông Mê Công; + Day Hoàng Liên Sơn có ngọn núi Phan Xi Phang cao 3142m ngăn cách giữa sông Thao và sông Đà; + Day Tây Côn Linh có định cao 2419m ngăn cách giữa sông Lé và sông ‘Thao: “Các diy núi đều có độ cao thấp dan từ Bắc xuống Nam va từ Tay sang Dong lầm cho lưu vực có độ dốc chung theo hưởng Tây Bắc - Đông Nam. Phân phối độ cao của lưu vực sông Hồng như sau: Bảng 1.1 : Bảng phân phối độ cao lưu vực sông Hồng Phần trung quốc | Phan vigt nam “Tổng cộng Cao độ (Km?) (%) (Km?) (%) (Km?) (%) >3000 | 90 oa 25 oot | us | 008 3000-2500 | 990 12 155 | 025 | 1145 | 080 2500-2000 | 30860 | 380 | 11990 | 970 | 42850 | 30,12 2000-1500 | 30860 | 380 | 11990 | 970 | 42850 | 30,12 Phần trung quốc | PhỀnviệtmam “Tổng cộng Cao độ (Km?) (%) (Km?) (%) (Km?) (%) 1500-1000 | 30860 38,0 | 20570 | 970 | 42850 | 30,12 100-500 | 15180 | 137 | 23550 | 370 | 35750 | 2490 <0 | 4910 | 60 8.60 | 28460 | 2000 Nhu vậy khoảng 55% diện ích lưu vực sông Hồng ở cao trình trên 1000m đổi với lãnh thé Việt Nam, chỉ 40% diện tích có cao trình trên 1000m; Cao độ trung bình của lưu vực sông Thao 1a 547m, sông Đà 965m, sông Lô. 884m, sông Cầu 190m, sông Thương 190m, sông Lục Nam 207m: Trong đó sông Lô có độ đốc lưu vực lớn nhất (1,8m/km), sau đến sông Đà (1.5mm), sông Thao (1.2m km), sông Thương (Sm/km), sông Cầu (1m kem), sông Trong mỗi quan hệ nhân quả, các đặc điểm vi quá tỉnh địa chit, trực tiếp hoặc giản tiếp đều có tác động đến quá trình phát triển của lòng sông. Hầu hết khu vực xông nghiên cứu mới hình thành khoảng hơn 1000 trước cho tới nay.
Đây là khu vực có quả tình phát triển địa chất lâu dai và mạnh mê thể hiện qua những mỗi tương tác tích cực giữa các nhân. lội sinh và ngoại sinh, khí hậu va phi khỉ hậu, giữa lục dia và biển Căn cứ vào tai liệu khảo sát ở khu vực ta thấy địa ting đoạn sông chủ yêu gồm. hai loại sau đây: Trim tích lòng ông gồm các ting cát thô có mau vàng nhạt, lớp thực vật chưa phân hoá hết, phía trên có lớp phù sa nông, đường kính trung bình hạt lòng sông, .đ50=92mm; ‘Ting bai ích đồng bing, ing này hiện nay chủ yéu là bờ của đồng sông gbm chủ yếu là các ting đất sét cát day từ 0,8 + Im, giữa các ting đất sét cát có xen kế các, lớp của con người đi li rồng cây nên + cau của dat chặt chẽ hơn; "Địa chất ở đây được cấu tạo bởi nhiễu nham thạch khác nhau. trong quá trình xâm thự của Mác ma sân phẩm ea múi lừa nhự pin xuất, phiền trim tích công với sự phân bổ của tằng đá vôi dày dn hàng nghin met, Nham thạch ở đây được phân bổ phức tạp, diệp thạch va sa điệp thạch chiếm diện tích rét nhiều; Lưu vực sông Hồng - sông Thái Bình nằm trong 3 min kiến tạo lớn là min kiến tạo Đông Bắc, miễn kiến tạo Tây Bắc Bộ và miền kí tạo Cực Tây Bắc Bộ; Ranh giới giữa các min la đút gay Sông Chay và đứt gây Điện Biển - Lai Châu.
Trên phạm vi lưu vực có các đới kiến tạo lớn là An Châu, Sông Lô, Sông Hồn Fan Si Pan, Ninh Binh, Tủ Lộ, Sông Mã, Sông Đà, Sơn La, Sông Gim, Sông Hién, An Châu, Mường Te và võng chồng Hà Nội; “Trong lưu vực, phát triển nhiều hệ thống đứt gây lớn như hệ thống đứt gay; Sông Héng, Sông Cháy, Sông Lô, Fan Sĩ Pan, Sông Đà, Sơn La, Lai Châu - Điện Biên, Vạn Yên, Mường Pia phát triển theo phương Tây Bắc - Đông Nam và hệ thing đứt gly Đông Bắc - Tây Nam là các đứt gây Thai Nguyên - Chợ Mới - Kim Hy, đứt gây đường 13A. Ngoài các đút gây sâu kể trên, trong vùng còn phát triển nhiễu hệ thống đút gây, trong đỏ chiếm wa th li hệ thing đứt gay phương Tay Bắc ~ Đông Nam, với hàng loạt các đút gãy song song: G sông Thao, các day núi có hướng Tây Bắc - Đông Nam mà độ cao giảm dan từ Tây Bắc xuống Đông Nam, sườn rit dốc, nhiễu khe sâu được cấu tạo bởi đá kết tinh cỗ gonai, hoa cương, ridlit, pocirit xen kẽ có những bề mặt bằng phẳng, các bồn. địa Than Uyên, Nghĩa Lộ, Quang Huy, các cao nguyên đá vôi tiếp nhau Xa Phin, Xin Chai, Sơn La, Mộc Châu. Nham thạch ở đây đã bị phong hoá, bóc mòn dit dội, hiện tượng it lớ đã trượt xây ra rất mạnh; Phía Đông sông Thao là kì i vòm sông Chay, các cánh cung, nhiều nơi là những vùng đá vôi dựng đứng, Có thể nói phần phía Đông của lưu vực phd ến là dã v6i, nhiều hang động, sông subi ngằm, cỏ những khỏi nước sốt riêng biệt.
Hiện tượng hang đá vôi đã làm tăng lượng nước thẩm, giảm lượng bốc bơi, tăng lượng. dang chiy các chất hoà tan. Vom sông Chay là một khối grant lớn và cổ nhất nước ta, nhiều noi phổ biến. Vùng đồi, ở hạ du các thung lũng sông, có những cảnh đông rộng , có chỗ là thung lũng xâm thực, bồi tụ.
Tiếp giáp với đồng bằng bằng phẳng, các thém sông và bãi bồi: Trong lưu vực, phát triển nhiều hệ thong đứt gay lớn như hệ thông đứt gâySông. Hồng, Sông Chiy, Sông Lô, Fan Sỉ Pan, Sông Đà, Sơn La, Lai Châu - Điện Biên, Van Yên, Mường Pia phát triển theo phương Tây Bắc - Đông Nam và hệ thống đứt gãy Đông Bắc - Tây Nam là các đút gãy Thái Nguyên - Chợ Mới - Kim Hy, đút gây đường 13A. Ngoài cúc đứt gay sâu kế trên, trong vũng côn phát triển nhiều hệ thống đức ˆ gãy, trong đô chiếm ưu thể hệ thông đứt gy phương Tây Bắc ~ Đông Nam, với hàng loạt các đứt gay song song. Thổ nhưỡng “Theo tải liệu điều tra của viện nông hoá thổ nhường, trong lưu vực cỏ 10 loại cđất chính như sau: Bing 1.2: Loại đt trên lưu vue sông Hồng - Thái Bình STT Điện tích (ha) 1 Dit phủ sa sing Hồng 1.000 2 Đấy chiêm trùng Giây 140,000 Đắt chua mặn 79209 4 ait mặn 90.062 5 it bạc miu 123.285 6 Dit den 3700 7 Dit Feralit d6 vàng 4.856 8 it Feralit đỏ nâu trên đá vôi 229.295 ° Đắt Feralit đỏ vàng có min trên nói 2.342 ‘Bit phù sa sông Hồng nằm hầu hết ở các tỉnh đồng bằng và trung du đất có độ PH từ 6.5 *7,5 thành phần cơ giới phố bi là st hoặc sét pha trung bình, đắt có cầu tượng tốt nhất là ở những ving trồng mẫu hầu hết điện ích log đt này đã được gieo trồng từ 2 đến 3 vụ lúa mẫu và cho năng suất khá cao, Dit chiêm tring Glay loại dit này tập trung ở những vùng đắt tng thuộc các tinh Ha Nam, Nam Định, Ninh Binh, Ha Tây, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hưng Yên, Hải Dương, Vĩnh Phú, Thái Bình.
Loại này có nhiễu sắt him lượng canxi - manhé từ S26 mg/100g đắt. Thường tring từ 1 2 vụ lúa trong năm, độ PH = 4 45 bị chua và nghèo lin, kali có năng sut thấp, clin được cải ạo bằng đưa nước phủ sa sông Hing thau chua và tng chit dinh dưỡng cho dat; Dit chua mặn: loại dat này tập trung ở vùng tring gần biển thuộc Hai Phong, “TháiBình, Nam Định, Ninh Bình đất bị giây hoá mạnh độ PHI = 4.