Luận văn nghiên cứu ảnh của phương thức trồng và chế độ che bóng đến sinh trưởng của cây sa mộc dầu cunninghamia konishi hayata tại tỉnh hà giang

Chuyên khảo phân tích Luận văn nghiên cứu ảnh của phương thức trồng và chế độ che bóng đến sinh trưởng của cây sa mộc dầu, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Lâm nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2017

105
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

1. PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục đích,mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục đích

1.2.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Ý nghĩa của đề tài

1.3.1. Ý nghĩa trong khoa học

1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở khoa học

2.2. Những nghiên cứu trên thế giới

2.2.1. Những nghiên cứu về cây Sa mộc dầu

2.3. Những nghiên cứu ở Việt Nam

2.3.1. Những nghiên cứu về cây Sa mộc dầu

2.4. Ảnh hưởng của phương thức trồng và chế độ che bóng đến khả năng sinh trưởng ,phát triển của rừng trồng

2.5. Tổng quan khu vực nghiên cứu của huyện Vị Xuyên

2.5.1. Điều kiện tự nhiên

2.5.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

2.6. Tổng quan khu vực nghiên cứu của huyện Hoàng Su Phì

2.6.1. Điều kiện tự nhiên

3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.3.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của phương thức trồng đến sinh trưởng của rừng trồng

3.3.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ che bóng đến sinh trưởng của rừng trồng

3.3.3. Giải pháp để nâng cao chất lượng, hiệu quả của rừng trồng

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp kế thừa số liệu

3.4.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm

3.4.3. Chỉ tiêu và phương pháp thu thập số liệu

3.4.4. Phương pháp xử lí số liệu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Ảnh hưởng của phương thức trồng thuần loài và hỗn giao đến sinh trưởng SMD

4.2. Ảnh hưởng của phương thức trồng đến sinh trưởng chiều cao

4.3. Ảnh hưởng của phương thức trồng đến sinh trưởng đường kính

4.4. Ảnh hưởng của kích thước hố trồng đến sinh trưởng Sa Mộc Dầu

4.5. Ảnh hưởng của kích thước hố đến sinh trưởng chiều cao

4.6. Ảnh hưởng của kích thước hố đến sinh trưởng đường kính

4.7. Ảnh hưởng của trồng tập trung và phân tán đến sinh trưởng SMD

4.8. Ảnh hưởng của trồng tập trung và phân tán đến sinh trưởng chiều cao

4.9. Ảnh hưởng của trồng tập trung và phân tán đến sinh trưởng đường kính

4.10. Ảnh hưởng của chế độ che bóng khi trồng đến sinh trưởng SMD

4.11. Ảnh hưởng của chế độ che bóng khi trồng đến sinh trưởng chiều cao

4.12. Ảnh hưởng của độ che bóng trong chăm sóc rừng trồng đến sinh trưởng SMD

4.13. Ảnh hưởng của chế độ che bóng trong chăm sóc rừng trồng đến sinh trưởng chiều cao

4.14. Ảnh hưởng của chế độ che bóng trong chăm sóc rừng trồng đến sinh trưởng đường kính

4.15. Đề xuất giải pháp quản lý và kỹ thuật nâng cao chất lượng rừng trồng SMD

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu chung

Đề tài "Nghiên cứu ảnh hưởng của phương thức trồng và chế độ che bóng đến sinh trưởng của cây Sa Mộc Dầu (Cunninghamia konishii Hayata) tại tỉnh Hà Giang" tập trung vào việc tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây Sa Mộc Dầu, một loại cây gỗ quý đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng. Việc nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng không chỉ trong việc bảo tồn loài cây này mà còn trong việc phát triển các phương pháp trồng rừng bền vững. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng phương thức trồngchế độ che bóng là hai yếu tố chính ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cây. Theo đó, việc lựa chọn phương pháp trồng phù hợp và chế độ che bóng thích hợp sẽ giúp cây sinh trưởng tốt hơn, từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế cho người dân.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của nghiên cứu là đánh giá ảnh hưởng của phương thức trồngchế độ che bóng đến sự sinh trưởng của cây Sa Mộc Dầu. Nghiên cứu sẽ xác định các phương thức trồng khác nhau, từ trồng thuần loài đến hỗn giao, và các chế độ che bóng khác nhau để tìm ra phương pháp tối ưu nhất cho sự phát triển của cây. Đặc biệt, nghiên cứu sẽ xem xét các yếu tố như chiều cao và đường kính của cây trong các điều kiện khác nhau, từ đó đưa ra các khuyến nghị cho việc trồng và bảo tồn loài cây này.

II. Tổng quan nghiên cứu

Trong phần này, nghiên cứu đã tổng hợp các tài liệu liên quan đến cây Sa Mộc Dầu và những nghiên cứu trước đây về ảnh hưởng của phương thức trồngchế độ che bóng đến sinh trưởng của cây rừng. Cây Sa Mộc Dầu, thuộc họ Hoàng đàn, có giá trị kinh tế và sinh thái cao. Nhiều nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng điều kiện sinh thái như ánh sáng, độ ẩm và dinh dưỡng là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cây. Đặc biệt, việc nghiên cứu các phương pháp trồng khác nhau đã cho thấy rằng trồng tập trung có thể mang lại hiệu quả cao hơn so với trồng phân tán. Ngoài ra, việc áp dụng các chế độ che bóng phù hợp sẽ giúp cây phát triển tốt hơn trong các điều kiện khí hậu khắc nghiệt.

2.1. Các nghiên cứu trước đây

Nhiều nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng phương thức trồngchế độ che bóng có ảnh hưởng lớn đến sinh trưởng của cây rừng. Cụ thể, nghiên cứu của Warm (1980) đã chỉ ra rằng cây thuộc họ Hoàng đàn thường phát triển tốt hơn khi được trồng trong điều kiện ánh sáng thích hợp. Các nghiên cứu gần đây cũng cho thấy rằng việc áp dụng các phương pháp trồng khác nhau có thể làm tăng năng suất và chất lượng gỗ. Tại Việt Nam, việc nghiên cứu cây Sa Mộc Dầu vẫn còn hạn chế, do đó, đề tài này không chỉ góp phần làm sáng tỏ các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cây mà còn mở ra hướng đi mới cho việc bảo tồn và phát triển loài cây quý này.

III. Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng cây Sa Mộc Dầu sinh trưởng tốt nhất khi áp dụng phương thức trồng thuần loài kết hợp với chế độ che bóng hợp lý. Cụ thể, cây có chiều cao và đường kính lớn hơn khi được trồng trong điều kiện che bóng từ 30-50%. Điều này cho thấy rằng việc điều chỉnh chế độ che bóng có thể giúp cây phát triển tốt hơn trong giai đoạn đầu. Ngoài ra, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng cây trồng theo phương thức phân tán có sự sinh trưởng chậm hơn so với cây trồng theo phương thức tập trung. Những kết quả này có thể được áp dụng trong thực tiễn để nâng cao hiệu quả trồng rừng, bảo tồn loài cây quý hiếm này.

3.1. Ảnh hưởng của phương thức trồng

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng phương thức trồng có ảnh hưởng rõ rệt đến sự sinh trưởng của cây Sa Mộc Dầu. Cây trồng theo phương thức thuần loài đạt chiều cao trung bình lớn hơn so với cây trồng hỗn giao. Điều này cho thấy rằng cây Sa Mộc Dầu có thể phát triển tốt hơn khi không bị cạnh tranh ánh sáng từ các loài cây khác. Ngoài ra, việc trồng cây theo phương thức tập trung cũng giúp giảm thiểu sự cạnh tranh về tài nguyên giữa các cây, từ đó nâng cao khả năng sinh trưởng của cây.

03/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Rừng là tài nguyên quý báu của đất nước, có khả năng tái tạo, là bộ phận quan trọng của môi trường sinh thái, có giá trị to lớn với nền kinh tế quốc dân, gắn liền với đời sống của nhân dân và sự sống còn của dân tộc. Việt Nam cũng như các nước trên thế giới hiện nay, diện tích rừng và đất rừng ngày càng bị thu hẹp cả về chất lượng và số lượng mà nguyên nhân chủ yếu là do các hoạt động của con người gây ra. Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006-2020: Mục tiêu đến năm 2020, thiết lập, quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng bền vững 16,24 triệu ha đất quy hoạch cho lâm nghiệp; nâng tỷ lệ đất có rừng lên 42- 43% vào năm 2010 và 47% vào năm 2020; đảm bảo có sự tham gia rộng rãi của các thành phần kinh tế và tổ chức xã hội vào phát triển lâm nghiệp nhằm đóng góp ngày càng tăng vào phát triển kinh tế- xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học và cung cấp các dịch vụ môi trường; góp phần xoá đói, giảm nghèo, nâng cao mức sống cho người dân nông thôn miền núi và giữ vững an ninh quốc phòng. Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của ngành lâm nghiệp (bao gồm cả công nghiệp chế biến lâm sản và các dịch vụ môi trường) từ 3,5% đến 4%/năm, phấn đấu đến 2020 GDP lâm nghiệp đạt khoảng 2-3% GDP quốc gia.

Ở Việt Nam, trong 10 năm tới, nguồn cung cấp gỗ trong nước chủ yếu dựa vào khai thác rừng trồng và cây phân tán[2]. Cùng với những dự báo này, nhiệm vụ phát triển lâm nghiệp đến năm 2020: Thiết lập lâm phận quốc gia ổn định cho 3 loại rừng, lập bản đồ và cắm mốc trên thực địa, trong đó quản lý bền vững và hiệu quả toàn bộ diện tích rừng sản xuất ổn định 3,63 triệu ha rừng tự nhiên 4,15 triệu ha rừng trồng (bao gồm rừng trồng nguyên liệu công nghiệp, lâm sản ngoài gỗ và các loại c 2 rừng trồng khác). Sản xuất gỗ ổn định từ rừng tự nhiên, rừng trồng và cây trồng phân tán đến năm 2020 đạt 20 - 24 triệu m3/năm (trong đó có 10 triệu m3 gỗ lớn) và phát triển lâm sản ngoài gỗ nhằm đáp ứng phần lớn nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu; Cung cấp gỗ nhỏ cho chế biến bột giấy: đến năm 2020 là 8,3 triệu m3; Nâng cao năng suất và chất lượng rừng trồng trung bình đạt 15 m3 gỗ/ha/năm trên cơ sở thực hiện Chiến lược giống cây lâm nghiệp giai đoạn 2006 - 2020. Làm giàu 0,5 triệu ha rừng nghèo kiệt góp phần nâng cao chất lượng rừng tự nhiên.

Trồng rừng mới đến năm 2020 đạt 1,5 triệu ha, trồng lại rừng sau khai thác từ 0,3 triệu ha/năm. Cây Sa Mộc Dầu là Cây gỗ to, thường xanh, có thể cao đến 35 - 40 m hay hơn nữa với đường kính thân đến hơn 1,5 m, tán lá hình tháp. Lá mọc xoắn ốc rất xít nhau, gốc vặn, do đó ít nhiều xếp thành 2 dãy, hình dải, dài 1,1 - 1,9 cm, rộng 0,20 - 0,25 cm, thót ngắn thành mũi tù và không cứng, mép hơi răng cưa, mặt dưới có hai dải lỗ khí. Cây cùng gốc.

Nón đực mọc thành cụm ở nách lá gần đầu cành. Nón cái đơn độc hoặc cụm 2 - 3, khi trưởng thành dài 2,4 - 2,8 cm, rộng 2,0 - 2,6 cm. Vẩy nón cái hình tam giác rộng, có mũi nhọn ở đầu, có răng cưa ở hai mép và hai tai tròn ở giữa, mang 3 hạt trong mỗi vẩy. Loài thuộc yếu tố Đông á.

Gỗ nhẹ, thớ mịn và có mùi thơm, dễ thao tác và bền, có giá trị sử dụng lớn để đóng đồ dùng cho gia đình, làm nhà, làm cột điện, đóng thuyền v. Từ vỏ cây tiết ra nhiều nhựa dầu dùng làm thuốc, để gắn hoặc có một số công dụng riêng .Tinh dầu Sa mộc dầu được chiết xuất làm mỹ nghệ, dược phẩm nhờ có khả năng sát trùng cao, cũng được làm thuốc xoa bóp, chữa bệnh ngoài da, đặc biệt dùng để ướp xác. Hiện nay vùng phân bố tự nhiên bị thu hẹp nhanh chóng và một số cá thể trưởng thành của loài bị giảm sút nghiêm trọng do nhiều nguyên nhân, nhưng chủ yếu là do khai thác gỗ vì mục đích thương mại và xây dựng, làm hàng mỹ nghệ, điều kiện hoàn cảnh sống thay đổi, quần thể bị chia cắt, khả năng tái sinh kém. Vì vậy, loài c 3 này đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng.

Cần phải có ngay biện pháp kịp thời để bảo tồn và hướng tới phát triển nhân rộng loài cây gỗ quý, hiếm ở vùng núi đá vôi. Để bảo tồn loài quý hiếm này cần thiết phải có những nghiên cứu sâu về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của cây Sa mộc dầu. Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng của loài cây này, trong đó có 2 yếu tố vô cùng quan trọng đó là phương thức trồng và chế độ che bóng đến loài cây Sa mộc dầu Vì vậy hiện nay có rất ít thông tin cũng như nghiên cứu về loài cây Sa mộc dầu, để góp phân bảo vệ loài cây này ngay từ trong giai đoạn rừng trồng chúng ta cần tìm hiểu rõ về phương thức trồng và chế độ che bóng đến sinh trưởng của cây nhằm đảm bảo cho cây đạt chất lượng tốt nhất. Chính vì vậy tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của phương thức trồng và chế độ che bóng đến sinh trưởng sa mộc dầu (Cunninghamia Konishii Hayata) tại tỉnh Hà Giang”.

Mục đích,mục tiêu nghiên cứu 1. Mục đích Góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả của rừng trồng nhằm bảo tồn và phát triển loài cây Sa mộc dầu (Cunninghamia Konishii Hayata) 1. Mục tiêu nghiên cứu Đánh giá được ảnh hưởng của phương thức trồng và chế độ che bóng đến sinh trưởng của cây Sa mộc dầu(Cunninghamia Konishii Hayata) trong giai đoạn rừng trồng Lựa chọn được chế độ che bóng và phương thức trồng phù hợp cho sinh trưởng tốt nhất ở giai đoạn rừng trồng của cây Sa mộc dầu (Cunninghamia Konishii Hayata) c 4 1. Ý nghĩa của đề tài 1.

Ý nghĩa trong khoa học + Các kết quả nghiên cứu là cơ sở nghiên cứu khoa học cho các nghiên cứu tiếp theo và xây dựng quy trình kỹ thuật trồng cây Sa mộc dầu trên các dạng phương thức trồng và chế độ che bóng khác nhau. + Giúp cho sinh viên làm quen với thực tế sản xuất, biết áp dụng và kết hợp giữa lý thuyết và thực hành. + Tạo điều kiện cho sinh viên được tiếp xúc, làm quen với thực tế công tác nghiên cứu khoa học. + Tạo cho sinh viên một tác phong làm việc tự lập khi ra thực tế.- Nắm được các phương pháp nghiên cứu, bước đầu tiếp cận và áp dụng kiến thức đã được học trong trường vào công tác nghiên cứ khoa học, áp dụng tiến bộ khoa học vào trồng cây, bảo tồn loài.

Đây là một giải pháp bảo tồn và phát triển của loài cây Sa mộc dầu. Giúp sinh viên củng cố thêm về những kiến thức đã được học ở lý thuyết, vận dụng lý thuyết vào thực tế. Làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, bố trí thí nghiệm, xử lý, tổng hợp số liệu, viết báo cáo. Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần làm sáng tỏ về khả năng sinh trưởng của loài thực vật đang bị đe dọa tuyệt chủng trong tương lai gần là Sa mộc dầu trên các dạng phương thức trồng và chế độ che bóng khác nhau, cung cấp thông tin phục vụ công tác bảo tồn và phát triển nguồn gen thực vật rừng quý hiếm của Việt Nam 1.

Ý nghĩa thực tiễn Kết quả đề tài là cơ sở để đề xuất một số biện pháp kỹ thuật chủ yếu trong sản xuất giống cây Sa mộc dầu trong giai đoạn rừng trồng Áp dụng kết quả nghiên cứu để phục vụ cho công tác sản xuất cây con Sa mộc dầu giai đoạn rừng trồng có tỷ lệ sống cao, cây sinh trưởng nhanh đảm bảo chất lượng tốt, chuẩn. c 5 PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2. Cơ sở khoa học Như chúng ta đã biết sinh trưởng và phát triển của thực vật nói chung và cây rừng nói riêng luôn chịu ảnh hưởng tổng hợp của nhiều nhân tố sinh thái, trong đó một số nhân tố giữ vai trò lớn hơn những nhân tố khác như nước và dinh dưỡng .Trong giai đoạn rừng trồng, phương thức, chế độ che bóng, ánh sáng đóng vai trò là một trong những nhân tố sinh thái chủ đạo. Hiện nay, do nhiều nguyên nhân khác nhau làm cho nguồn tài nguyên ĐDSH của Việt Nam đã và đang bị suy giảm.

Nhiều hệ sinh thái và môi trường sống bị thu hẹp diện tích và nhiều Taxon loài và dưới loài đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng trong một tương lai gần. Dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá tình trạng các loài của IUCN (2006), Việt Nam cũng công bố trong Sách đỏ Việt Nam năm (2007) phần II Thực vật để hướng dẫn, thúc đẩy công tác bảo vệ tài nguyên sinh vật thiên nhiên phân chia ra các thứ hạng sau: + Bị tuyệt chủng (EX) + Tuyệt chủng trong tự nhiên(EW) Nhóm các loài nguy cấp được chú trọng bảo vệ hàng đầu gồm các phân hạng chính sau: + Cực kì nguy cấp(CR) + Nguy cấp (EN) + Sắp nguy cấp (VU) Nhóm các loài ít nguy cấp: + Ít nguy cấp: (LR) - Phụ thuộc bảo tồn: (LR/cd) - Sắp bị đe dọa: (LR/nt) c 6 - Ít quan tâm: Least Concern (LR/lc) + Thiếu dẫn liệu: Data Deficient (DD) + Không đánh giá: Not Evaluated (NE) Để bảo vệ và phát triển các loài Động thực vật quý hiếm Chính phủ Việt Nam (2006) đã ban hành Nghị định số 32/2006/NĐ-CP. Nghị định quy định các loài động, thực vật quý, hiếm gồm hai nhóm chính: + IA,B Thực vật rừng, động vật rừng nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại (IA đối với thực vật rừng). + IIA,B Thực vật rừng, động vật rừng hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại (IIA đối với thực vật rừng).

Căn cứ vào phân cấp bảo tồn loài và ĐDSH tại tỉnh Hà Giang có rất nhiều loài động thực vật được xếp vào cấp bảo tồn CR, EN và VU cần được bảo tồn, nhằm gìn giữ nguồn gen quý giá cho thành phần đa dạng sinh học ở Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung, một trong những loài thực vật cần được bảo tồn đó chính là Sa mộc dầu, đây là cơ sở khoa học đầu tiên giúp tôi tiến đến nghiên cứu và thực hiện đề tài. Những nghiên cứu trên thế giới 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp trồng và chế độ che bóng đến sinh trưởng của cây sa mộc dầu Cunninghamia konishi Hayata tại tỉnh Hà Giang" của tác giả Ngô Thị Linh Phượng, dưới sự hướng dẫn của T.S. Hồ Ngọc Sơn, tập trung vào việc phân tích tác động của các phương pháp trồng và chế độ che bóng đến sự phát triển của cây sa mộc dầu tại Hà Giang. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp những thông tin quý báu về sinh trưởng của cây mà còn đề xuất các biện pháp tối ưu hóa điều kiện trồng trọt, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng cây trồng.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp nông nghiệp và sinh trưởng cây trồng, bạn có thể tham khảo thêm bài viết "Nghiên cứu ảnh hưởng của phân đạm đến sinh trưởng và năng suất cây diêm mạch (Chenopodium quinoa Willd) trong điều kiện hạn", nơi bàn về ảnh hưởng của phân bón đến sự phát triển cây trồng. Ngoài ra, bài viết "Nghiên cứu thành phần bệnh hại cây con ở giai đoạn vườn ươm và biện pháp phòng chống tại Thái Nguyên" cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây con trong giai đoạn ươm. Cuối cùng, bài viết "Luận văn thạc sĩ: Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến chế độ tưới lúa vùng ven biển Bắc Bộ" sẽ cung cấp thêm góc nhìn về sự tác động của môi trường đến cây trồng, đặc biệt là trong bối cảnh biến đổi khí hậu hiện nay.

Những bài viết này không chỉ mở rộng kiến thức mà còn giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây trồng trong nông nghiệp.