MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. vii DANH MỤC BẢNG. viii DANH MỤC HÌNH. Lí do chọn đề tài.
Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Nhiệm vụ nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Đặc điểm cây nhãn Xuồng cơm vàng. Phân loại thực vật. Đặc điểm nông học của cây nhãn.
Đặc điểm sinh học và nguồn gốc nhãn Xuồng cơm vàng. Một số khái niệm về sự phát triển ở thực vật có hoa. Đủ khả năng ra hoa. Cảm ứng ra hoa.
Sự quyết định ra hoa. Sự chuyển từ giai đoạn sinh trưởng sang giai đoạn sinh sản. Sự thay đổi về hình thái giải phẩu của chồi ngọn. Sự thay đổi về kiểu sắp xếp lá.
Sự thay đổi về mặt sinh hóa của mô phân sinh ngọn chồi. Cấu trúc và chức năng của mô phân sinh ngọn chổi. Các yếu tố của sự ra hoa. Sự chuyển tiếp ra hoa.
Sự tượng hoa. Sự tăng trưởng và nở hoa. Các chất nội sinh. Các kiểu nở hoa.
Sự ra hoa của cây nhãn. Các yếu tố ảnh hưởng lên sự ra hoa của cây nhãn. Môi trường. Chất điều hòa tăng trưởng.
Biện pháp canh tác. Một số biện pháp xử lí ra hoa trên cây nhãn. Phương pháp khoanh (xiết) cành. Các nghiên cứu liên quan tới cây nhãn.
27 Chương II. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phương pháp nghiên cứu. Nội dung 1: Khảo sát ảnh hưởng của các phương pháp xử lý ra hoa đến thời gian ra hoa trên cây nhãn Xuồng cơm vàng.
Nội dung 2: Khảo sát ảnh hưởng của các phương pháp xử lý ra hoa đến tỷ lệ ra hoa và chiều dài phát hoa (%) trên cây nhãn Xuồng cơm vàng. Nội dung 3: Quan sát hình thái giải phẫu của chồi non. Nội dung 4: Khảo sát ảnh hưởng của các phương pháp xử lí ra hoa đến hoạt tính của các chất điều hòa sinh trưởng thực vật trong đỉnh sinh trưởng của nhãn Xuồng cơm vàng. Nội dung 5: Ảnh hưởng của các phương pháp xử lí ra hoa đến năng suất cây nhãn Xuồng cơm vàng.
Nội dung 6: Ảnh hưởng của các phương pháp xử lí ra hoa đến phẩm chất trái nhãn Xuồng cơm vàng. Ảnh hưởng của các phương pháp xử lí ra hoa đến hiệu quả kinh tế. Phương pháp xử lí số liệu. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.
Khảo sát ảnh hưởng của các phương pháp xử lý ra hoa đến thời gian ra hoa của cây. Khảo sát ảnh hưởng của các phương pháp xử lý ra hoa đến tỷ lệ (%) ra hoa và chiều dài phát hoa trên cây. Quan sát hình thái giải phẫu của đỉnh sinh trưởng trước xử lí và sau khi xử lí. Ảnh hưởng của các phương pháp xử lí ra hoa đến hoạt tính của các chất điều hòa sinh trưởng thực vật trong đỉnh sinh trưởng của nhãn Xuồng cơm vàng.
Ảnh hưởng của các phương pháp xử lí ra hoa đến năng suất của trái nhãn Xuồng cơm vàng. Ảnh hưởng của các phương pháp xử lí ra hoa đến phẩm của trái nhãn Xuồng cơm vàng. Hiệu quả kinh tế trên 0,1ha. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
67 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 68 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Kí hiệu Chú giải ABA Abscisic acid ĐC Đối chứng ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long GA3 Gibberellin acid IAA Indole – 3 – acetic acid MKP Mono potassium phosphate NAA Naphthalene acetic acid DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Ảnh hưởng của các phương pháp xử lý ra hoa đến thời gian ra hoa (số ngày được tính từ lúc xử lý cho đến khi cây bắt đầu ra đọt đỏ chuẩn bị ra hoa). Ảnh hưởng của các phương pháp xử lý ra hoa đến tỷ lệ (%) ra hoa trên cây.
Ảnh hưởng của GA3 đến chiều dài phát hoa (cm). Ảnh hưởng của các phương pháp xử lí ra hoa đến hoạt tính của các chất điều hòa sinh trưởng thực vật trong chồi non nhãn Xuồng cơm vàng sau khi sắc ký. Ảnh hưởng của các phương pháp xử lí ra hoa năng suất của trái nhãn Xuồng cơm vàng. Ảnh hưởng của các phương pháp xử lí ra hoa phẩm chất của trái nhãn Xuồng cơm vàng.
Hiệu quả kinh tế giữa các biện pháp ra hoa trên nhãn Xuồng cơm vàng. 62 DANH MỤC HÌNH Hình 1. Mô phân sinh ngọn thân. Quá trình hình thành mô phân sinh ngọn chồi.
Cấu trúc tế bào mô phân sinh ngọn chồi. Mô phân sinh ngọn chồi (Arabidopsis). Vùng mô phân sinh phân hóa. Hoa đực (a), hoa lưỡng tính (b) nhãn Long.
a) Nhãn E-daw của Thái Lan, b) Nhãn Xuồng cơm vàng ở Vĩnh Châu. Cây nhãn được trồng trên mô. Thời điểm thích hợp để khoanh cành kích thích ra hoa nhãn. Biện pháp khoanh cành kích thích ra hoa nhãn.
Đo đường kính tán cây. (a), (c) Cây đang cho đọt 3 và hình (b) lá có màu hồng lợt sắp chuyển sang xanh. Tưới Chlorate kali. Khoanh vỏ trên các nghiệm thức B.
Khoanh vỏ trên các nghiệm thức C. Khoanh vỏ trên các nghiệm thức D. Khoanh vỏ trên các nghiệm thức E. Khoanh vỏ chừa cành thở cho cây.
Đo chiều dài phát hoa. Đếm số trái trên chùm. Thước đo đường kính trái. Tại cùng thời điểm, sự ra hoa ở những cây nhãn Xuồng cơm vàng ở nghiệm thức không xử lí ra hoa (đối chứng – hoa chưa nở hoàn toàn).
Tại cùng thời điểm, sự ra hoa ở cây nhãn Xuồng cơm vàng ở nghiệm thức xử lí hóa chất (hoa đã nở đều trên toàn phát hoa). Tỷ lệ ra hoa trên cây nhãn Xuồng cơm vàng ở nghiệm thức không xử lí hóa chất (tỷ lệ ra hoa trên các cành không đều). Tỷ lệ ra hoa trên cây nhãn Xuồng cơm vàng ở nghiệm thức xử lí hóa chất (tỷ lệ ra hoa trên các cành gần như đồng đều). Chiều dài phát hoa trên cây nhãn Xuồng cơm vàng trong nghiệm thức không xử lí hóa chất (đối chứng).
Chiều dài phát hoa trên cây nhãn Xuồng cơm vàng trong nghiệm thức B. Chiều dài phát hoa trên cây nhãn Xuồng cơm vàng trong nghiệm thức C. Chiều dài phát hoa trên cây nhãn Xuồng cơm vàng trong nghiệm thức D. Chiều dài phát hoa trên cây nhãn Xuồng cơm vàng trong nghiệm thức E.
Giai đoạn chồi dinh dưỡng. Giai đoạn tượng hoa. Mô phân sinh dinh dưỡng đang hoạt động ở cây nhãn Xuồng cơm vàng 51 Hình 3. Mô phân sinh dinh dưỡng chuyển sang mô phân sinh sinh sản ở cây nhãn Xuồng cơm vàng.
Tượng hoa ở cây nhãn Xuồng cơm vàng. Phát hoa nhãn Xuồng cơm vàng phát triển bình thường. Hiện tượng bông lá ở cây nhãn Xuồng cơm vàng. Số trái trên chùm đối với cây nhãn XCV không xử lí hóa chất ……….
Số trái trên chùm đối với cây nhãn Xuổng cơm vàng xử lí hóa chất. Cân tính trọng lượng một trái nhãn ở nghiệm thức E. Đo kích thước trái nhãn Xuồng cơm vàng ở nghiệm thức D. Lí do chọn đề tài Nhãn (Dimocarpus longan Lour) là loại cây ăn quả có giá trị kinh tế cao, có tính thích ứng rộng, một loài quả quý trong tập đoàn giống cây ăn quả ở nước ta.
Kết quả phân tích thành phần dinh dưỡng trong quả nhãn cho thấy: đường tổng số 13,38 - 22,55% trong đó đường glucose 3,85 - 10,16%, axit tổng số 0,096 - 0,109%, vitamin C 43,12 - 163,70 mg/10g cùi quả, vitamin K 196,5 mg/100 g. Như vậy, nhãn có chất dinh dưỡng khá cao rất cần cho sức khỏe con người. Nhãn tươi và nhãn chế biến là các mặt hàng giá trị, được tiêu thụ rộng rãi cả trong và ngoài nước, được xuất khẩu sang các nước như Trung Quốc, Đài Loan, Campuchia, Lào …[20], [21], [22]. Nhãn có thể cao từ 10 - 15 m (nhãn Bắc) trong Nam nhãn Tiêu da bò cao 6 - 7 m, nhãn Long 3 - 4 m.
Thân nhiều cành, lá um tùm xanh tươi quanh năm. Lá dạng kép hình lông chim, mọc so le, gồm 5 - 9 lá chét hẹp, dài từ 7 - 20 cm, rộng 2,5 - 5 cm. Mùa xuân vào các tháng 2, 3, 4 nhãn cho ra hoa, mọc thành chùm ở đầu cành và kẽ lá, đài 5 - 6 răng, nhị 6 - 10, bầu 2 - 3 ô, mùa thu hoạch vào tháng 7, 8 [20], [21], [22]. Nhãn thuộc nhóm cây ăn quả Á nhiệt đới có nguồn gốc từ Trung Quốc hoặc khu vực giữa Burma và Ấn Độ.
Giống nhãn hoang dã được tìm thấy ở quần đảo Hawaii. Cây nhãn trồng nhiều ở Thái Lan, Trung Quốc, Việt Nam… Nhãn là cây trồng khá phổ biến ở Việt Nam. Đến cuối năm 2005 diện tích trồng nhãn đạt 120,6 ngàn ha, sản lượng 629,1 ngàn tấn. Riêng các tỉnh ở đồng bằng sông Cửu Long có 47,7 ngàn ha với tổng sản lượng 413 ngàn tấn [20], [21], [22].
Trong những năm gần đây, nhãn là cây ăn quả được nhiều địa phương quan tâm với diện tích ngày càng mở rộng. Nhãn được xem là cây trồng chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp ở các tỉnh đồng bằng cũng như trung du và miền núi. Nhiều tỉnh đang có kế hoạch mở rộng diện tích trồng nhãn như Hưng Yên, Hải Dương, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, .và phía Nam có các tỉnh Vĩnh Long, Bến Tre, Đồng Tháp, Sóc Trăng. Có nhiều giống nhãn được trồng phổ biến như nhãn Tiêu da bò, nhãn Long, nhãn Super, nhãn Idor,…Trong đó, nhãn Xuồng cơm vàng là một trong những giống nhãn hiện đang được những người trồng nhãn rất quan tâm bởi những ưu điểm như trái to, trọng lượng trái cao, phẩm chất ngon, cơm dày, khả năng sinh trưởng khá.
Do những đặc điểm nổi bật như vậy nên nhãn Xuồng cơm vàng rất được người tiêu dùng ưa chuộng và do đó giá bán của giống nhãn này cao hơn nhiều so với các giống nhãn khác. Tuy nhiên, nhãn thường cho trái muộn do cây không thể khởi phát hoa trừ khi được kích thích hoặc do bản thân cây có khả năng ra hoa nhưng nó lại bị ức chế bởi điều kiện không thích hợp của môi trường. Vì vậy, sản lượng qua các năm không đồng đều, thu hái tâp trung vào chính vụ dẫn đến giá bán thấp [8], [12]. Ở Tiền Giang, nhãn ra hoa từng chùm to thường là hoa đực và hoa lưỡng tính, hoa nhãn có 5 cánh màu trắng vàng.
Nhãn có tính thích ứng rộng, chịu hạn, chịu ngập úng, trồng được trên đất chua, đất nghèo chất dinh dưỡng [20], [21], [22].