Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cây đậu tương (Glycine max (L.) Merrill) là cây trồng cạn có giá trị kinh tế cao, giữ vai trò quan trọng trong hệ thống nông nghiệp nhờ khả năng cung cấp thực phẩm cho con người, làm thức ăn cho gia súc, cung cấp nguyên liệu công nghiệp và cải tạo đất thông qua vi khuẩn cố định đạm. Về mặt sinh hóa, hạt đậu tương chứa hàm lượng protein chiếm 36–40% với đầy đủ các axit amin không thay thế (như Xystin, Lizin, Triptophan), lipid chứa tỷ lệ cao các axit béo chưa no, cùng nhiều vitamin thiết yếu như PP, A, C, E, K, B1 và B2.

Tại tỉnh Thái Nguyên, một tỉnh trung du miền núi phía Bắc, điều kiện đất đai và sinh thái cho phép gieo trồng đậu tương ở cả bốn vụ: Xuân, Hè, Hè Thu và Đông. Tuy nhiên, theo số liệu từ Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên năm 2010, toàn tỉnh chỉ đạt diện tích gieo trồng 117,8 ha, sản lượng 168,3 tấn và năng suất bình quân 14,3 tạ/ha. Năng suất này còn thấp và sản lượng chưa đáp ứng nhu cầu tiêu thụ, buộc địa phương phải nhập khẩu đậu tương từ Mỹ, Úc, Trung Quốc. Nguyên nhân kỹ thuật cốt lõi là cơ cấu giống tại địa phương còn đơn điệu, chủ yếu sử dụng giống DT84 đã thoái hóa dần qua nhiều năm canh tác, thiếu vắng các bộ giống mới có năng suất và khả năng thích ứng cao hơn.

Trước thực trạng đó, năm 2016, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã ký kết hợp tác với đối tác Hàn Quốc để nhập nội tập đoàn 300 dòng đậu tương mới nhằm tiến hành khảo nghiệm ban đầu. Khóa luận này thực hiện việc tuyển chọn tiếp theo trên các dòng có triển vọng trong vụ Xuân 2017.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Tuyển chọn được những dòng đậu tương nhập nội từ Hàn Quốc có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt, thích nghi với điều kiện sinh thái vụ Xuân tại Thái Nguyên để phục vụ sản xuất.

Nhiệm vụ nghiên cứu (được đánh số theo văn bản):

  1. Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển của tập đoàn các dòng đậu tương có triển vọng tại Thái Nguyên.
  2. Đánh giá tình hình sâu bệnh hại của tập đoàn các dòng đậu tương thí nghiệm.
  3. Đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của tập đoàn các dòng đậu tương thí nghiệm.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Gồm 72 dòng đậu tương nhập nội từ Hàn Quốc (ký hiệu theo mã số PI) và giống đậu tương DT84 làm đối chứng (ĐC).
  • Phạm vi nghiên cứu: Khả năng sinh trưởng, phát triển, mức độ nhiễm sâu bệnh hại chính của tập đoàn giống tại thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
  • Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 2 năm 2017 đến tháng 6 năm 2017 (vụ Xuân 2017).

Cơ sở khoa học và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu dựa trên cơ sở khoa học về chọn tạo và khảo nghiệm giống cây trồng: giống quyết định giới hạn trần năng suất sinh học và mức độ phản ứng với các yếu tố ngoại cảnh (nhiệt độ, ẩm độ, quang chu kỳ). Khảo nghiệm sinh thái tại các vùng tiểu khí hậu là khâu bắt buộc nhằm đánh giá sự thích ứng của tập đoàn vật liệu nhập nội trước khi đưa vào sản xuất đại trà.

Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng:

  • Thí nghiệm đồng ruộng được triển khai và theo dõi theo "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống đậu tương" (QCVN 01-58:2011/BNNPTNT) do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành theo Thông tư số 48/2011/TT-BNNPTNT ngày 05/7/2011, kết hợp các yêu cầu kỹ thuật khảo nghiệm của phía Hàn Quốc.

Phương pháp bố trí thí nghiệm:

  • Phương pháp: Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp tuần tự không nhắc lại (phù hợp với tập đoàn nguồn gen số lượng lớn trong khảo nghiệm sơ bộ).
  • Quy cách ô: Mặt luống rộng 1,4 m, xẻ rạch ngang mặt luống, mỗi giống/dòng gieo trên 1 hàng. Khoảng cách giữa các hàng là 0,35 m.
  • Diện tích thí nghiệm: Tổng diện tích thực tế thu thập số liệu (không tính rãnh, lối đi và dải bảo vệ) là: $0,35\text{ m} \times 1,4\text{ m} \times 71 = 34,79\text{ m}^2$. Mật độ gieo trồng đạt 35 cây/$\text{m}^2$.

Quy trình kỹ thuật và chăm sóc:

  • Thời vụ: Gieo vào tháng 2/2017.
  • Phân bón cho 1 ha: 5 tấn phân chuồng + 30 kg N + 60 kg $\text{P}_2\text{O}_5$ + 30 kg $\text{K}_2\text{O}$ + 500 kg vôi bột.
  • Phương pháp bón: Bón lót 100% phân chuồng, 100% $\text{P}_2\text{O}_5$, 100% vôi bột, 50% N và 50% $\text{K}_2\text{O}$. Bón thúc 1 lần khi cây có 2–3 lá thật với lượng 50% N và 50% $\text{K}_2\text{O}$ còn lại kết hợp xới xáo, làm cỏ, phá váng. Vun cao lần 2 sau lần một 10–12 ngày để chống đổ.

Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi:

  • Chỉ tiêu sinh trưởng: Theo dõi ngày đạt 50% số cây trong ô đối với các giai đoạn: mọc (2 lá mầm xòe ngang), phân cành (cành cấp 1 dài $\ge 2\text{ cm}$), ra hoa (hoa đầu tiên), chắc xanh (hình thành quả chắc), và chín sinh lý.
  • Chỉ tiêu hình thái và nông học: Quan sát dạng thân (thẳng, nửa leo, leo), dạng lá (hình trứng nhọn, elip, hình thoi), màu sắc hoa (tím, trắng). Đo chiều cao cây qua 3 giai đoạn (phân cành, ra hoa, chín thu hoạch) trên 10 cây mẫu/dòng, tính từ vết lá mầm đến đỉnh sinh trưởng thân chính; đếm số cành cấp 1/cây và số đốt trên thân chính.
  • Phương pháp giám sát sâu bệnh: Điều tra sâu cuốn lá (Lamprosema indicata) bằng tỷ lệ lá bị hại (%) trước thu hoạch. Đánh giá bệnh gỉ sắt (Phakopsora pachyrhizi Sydow) theo thang phân cấp 5 mức của QCVN 01-58:2011/BNNPTNT: Cấp 1 ($<1%$ diện tích lá hại), Cấp 3 (1–5%), Cấp 5 (5–25%), Cấp 7 (25–50%), Cấp 9 ($>50%$).
  • Các yếu tố cấu thành năng suất: Số cây thu hoạch/dòng, số quả chắc/cây (tách riêng quả 1 hạt, 2 hạt, 3 hạt), số hạt chắc/quả, khối lượng 50 hạt (g), năng suất lý thuyết (NSLT, tạ/ha) và năng suất thực thu (tạ/ha).
  • Xử lý số liệu: Số liệu đo đếm từ các cây mẫu của từng ô thí nghiệm được tổng hợp và tính giá trị trung bình đại diện cho dòng.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ nhu cầu lương thực, thực phẩm, công nghiệp chế biến và thức ăn chăn nuôi. Đậu tương Thái Nguyên có diện tích thấp (117,8 ha) và năng suất chưa cao (14,3 tạ/ha năm 2010), nguyên nhân chủ yếu do cơ cấu giống thiếu đa dạng, chủ yếu dựa vào giống DT84. Đề tài xác định rõ 1 mục tiêu tổng quát, 3 yêu cầu cụ thể, nêu ý nghĩa khoa học trong việc làm phong phú quỹ gen đậu tương tại địa phương và ý nghĩa thực tiễn trong công tác đào tạo kỹ sư ngành Khoa học cây trồng.

Phần II: Tổng quan tài liệu

Tác giả tổng hợp toàn diện bối cảnh sản xuất và nghiên cứu chọn tạo giống đậu tương trong nước và quốc tế:

  • Sản xuất thế giới: Giai đoạn 2008–2014, diện tích đậu tương toàn cầu tăng từ 96,46 lên 117,71 triệu ha; năng suất dao động từ 22,49 đến 26,20 tạ/ha; sản lượng tăng từ 231,27 lên 308,43 triệu tấn (FAO, 2016). Bốn quốc gia chiếm 90–95% sản lượng thế giới gồm Mỹ (33,61 triệu ha, năng suất 32,13 tạ/ha, sản lượng 108,01 triệu tấn năm 2014), Brazil (30,27 triệu ha, 28,65 tạ/ha, 86,70 triệu tấn), Argentina (19,25 triệu ha, 27,73 tạ/ha, 53,39 triệu tấn) và Ấn Độ.
  • Nghiên cứu thế giới: Hoạt động lưu giữ nguồn gen tại 14 quốc gia với hơn 45.000 mẫu giống; vai trò của các tổ chức quốc tế như AVRDC (chương trình Aset phân phối trên 20.000 giống đến 146 quốc gia, công nhận 21 giống tại 10 nước), IITA, IRRI, CIMMYT. Ứng dụng công nghệ sinh học và giống biến đổi gen (GMO) kháng thuốc trừ cỏ tại Mỹ chiếm 60% diện tích cây chuyển gen.
  • Sản xuất và nghiên cứu tại Việt Nam: Diện tích đậu tương cả nước đạt đỉnh năm 2010 (197,80 nghìn ha, sản lượng 298,60 nghìn tấn, năng suất 15,09 tạ/ha), sau đó giảm dần đến năm 2014 còn 109,35 nghìn ha và 156,55 nghìn tấn (năng suất 14,32 tạ/ha). Năng suất cực đại của Việt Nam năm 2010 chỉ bằng 58,53% năng suất trung bình thế giới.
  • Tổng quan các giống chọn tạo trong nước: Đặc tính nông học và tiềm năng năng suất của các giống VX92, TL57, ĐN-42, AK 06, ĐT 2000, M103, DT 84, ĐT 93, ĐT 12, VX 93, AK05, ĐT 95, Đ96-02, ĐT 21, DT 2008. Khảo nghiệm tại vùng miền núi phía Bắc ghi nhận các giống thích nghi như VX93 (16,5 tạ/ha vụ Xuân tại Hà Giang), VN1 (14–18 tạ/ha tại Tuyên Quang, Cao Bằng), ĐT22 và DT96 (vượt giống DT84 từ 12–24% tại Điện Biên), cùng các dòng nhập nội từ Úc, Thái Lan, Brazil như ĐT21, CM60, SJ4, Parana tại Thái Nguyên.

Phần III: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết danh mục 72 dòng đậu tương nhập nội mang mã số PI từ Hàn Quốc cùng giống đối chứng DT84 (từ STT 1 đến 73 trong danh mục thực nghiệm). Thiết lập quy trình thí nghiệm tuần tự không nhắc lại diện tích $34,79\text{ m}^2$ tại thành phố Thái Nguyên trong vụ Xuân 2017. Mô tả phương pháp theo dõi các chỉ tiêu nông sinh học, quy chuẩn đánh giá sâu bệnh theo QCVN 01-58:2011/BNNPTNT và công thức tính năng suất lý thuyết.

Phần IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này phản ánh toàn bộ số liệu đo đếm thực tế của tập đoàn dòng khảo nghiệm:

  • Tỷ lệ nảy mầm và ảnh hưởng thời tiết: Do điều kiện thời tiết vụ Xuân 2017 diễn biến bất thuận, trong số 72 dòng nhập nội có 10 dòng không nảy mầm được, gồm: PI 424582 (STT 28), PI 438303 (STT 34), PI 458020 (STT 35), PI 157435 (STT 40), PI 157437 (STT 41), PI 157468 (STT 42), PI 229361 (STT 50), PI 200501 (STT 59), PI 533655 (STT 71) và PI 507355 (STT 73).
  • Các giai đoạn sinh trưởng phát triển:
    • Giai đoạn gieo đến mọc: Dao động từ 6 đến 9 ngày (tương đương giống đối chứng DT84 là 8 ngày).
    • Giai đoạn gieo đến phân cành: Dao động từ 30 đến 32 ngày sau gieo.
    • Giai đoạn gieo đến ra hoa: Dao động từ 36 đến 42 ngày (DT84 là 40 ngày). Nhóm ra hoa sớm nhất (36 ngày) gồm 7 dòng: PI 243524, PI 243515, PI 340042, PI 223545, PI 398828, PI 262181, PI 200470. Dòng ra hoa muộn nhất là PI 424607 (42 ngày).
    • Giai đoạn gieo đến chắc xanh: Dao động từ 52 đến 68 ngày. Toàn bộ các dòng khảo nghiệm đều đạt giai đoạn chắc xanh sớm hơn giống đối chứng DT84 (68 ngày), sớm nhất là PI 398802, PI 248515, PI 243548 (52 ngày).
    • Tổng thời gian sinh trưởng (từ gieo đến chín): Dao động từ 80 đến 91 ngày. Đa số các dòng thuộc nhóm chín sớm (80–89 ngày), một số dòng thuộc nhóm chín trung bình (90–91 ngày). Dòng PI 262181 có thời gian sinh trưởng dài nhất (91 ngày, muộn hơn DT84 một ngày). Hai dòng chín sớm nhất (80 ngày) là PI 124871 và PI 248515.
  • Động thái tăng trưởng chiều cao cây qua các giai đoạn:
    • Giai đoạn phân cành: Dao động từ 11 cm đến 51 cm. Cao nhất là dòng PI 157485 (51 cm); thấp nhất là PI 157405 và PI 089772 (11 cm); đối chứng DT84 đạt 26 cm.
    • Giai đoạn ra hoa: Dao động từ 11 cm đến 60 cm. Cao nhất là PI 157485 (60 cm), các dòng đạt trên 40 cm gồm PI 416771 (52 cm), PI 398884 (57 cm), PI 253656A (57 cm); đối chứng DT84 đạt 31 cm.
    • Giai đoạn chín thu hoạch: Dao động từ 13 cm đến 77 cm. Có 17 dòng thấp cây ($<20\text{ cm}$); dòng có chiều cao lớn nhất là PI 398884 (77 cm) và PI 157485 (75 cm); đối chứng DT84 đạt 54 cm.
  • Đặc điểm hình thái thực vật học:
    • Dạng thân: Chiếm ưu thế là thân thẳng với 51 dòng; có 8 dòng thân leo (PI 416771, PI 157485, PI 468914, PI 398884, PI 253656A, PI 548987,...) và 5 dòng thân nửa leo (PI 096984, PI 090221, PI 424608A, PI 464877, PI 248515).
    • Dạng lá: Chiếm đa số là lá hình trứng nhọn với 51 dòng; 5 dòng mang lá hình elip (PI 346308, PI 090221, PI 090401, PI 209332, PI 224271); 6 dòng mang lá hình thoi (PI 468914, PI 398884, PI 398965, PI 407973A, PI 200470, PI 179226).
    • Màu sắc hoa: Hoa màu tím chiếm đa số với 56 dòng; 7 dòng mang hoa màu trắng (PI 603155, PI 398705, PI 398446, PI 398802, PI 398547, PI 224271, PI 219782).
  • Số cành cấp 1 và số đốt trên thân chính:
    • Số cành cấp 1/cây: Biến động từ 2,0 đến 9,0 cành/cây (đối chứng DT84 đạt 6,0 cành). Có 12 dòng đạt trên 5 cành cấp 1. Dòng có số cành cấp 1 nhiều nhất là PI 157485 (9,0 cành); các dòng PI 416771 và PI 398884 đạt 8,5 cành; PI 253656A đạt 7,5 cành; PI 548987 và PI 416984 đạt 7,0 cành.
    • Số đốt trên thân chính: Dao động từ 4,0 đến 12,0 đốt (đối chứng DT84 đạt 9,0 đốt). Có 8 dòng có số đốt vượt đối chứng DT84, trong đó cao nhất là PI 157485 và PI 398884 (12,0 đốt); PI 416771 và PI 243548 (11,5 đốt); PI 253656A (11,0 đốt); PI 468914 và PI 548987 (10,2 đốt); PI 416984 (10,0 đốt).
  • Tình hình sâu bệnh hại:
    • Bệnh gỉ sắt: Hầu hết các dòng khảo nghiệm và giống đối chứng DT84 bị nhiễm nhẹ ở cấp điểm 3 (1–5% diện tích lá bị hại). Duy nhất dòng PI 424608A biểu hiện tính chống chịu rất cao, nhiễm gỉ sắt cấp 1 ($<1%$ diện tích lá hại); chỉ có 1 dòng bị nhiễm ở cấp 5 (nhiễm trung bình, 5–25% diện tích lá hại) là PI 468914.
    • Sâu cuốn lá: Tỷ lệ hại biến động từ 7,5% đến 38,0% (đối chứng DT84 bị hại 10,0%). Dòng bị hại thấp nhất là PI 398802 (7,5%), tiếp theo là PI 171429 (8,8%), PI 253656A (9,3%), PI 468914 (9,6%), PI 090221 (9,7%). Dòng bị sâu cuốn lá gây hại nặng nhất là PI 157431 (38,0%) và PI 200470 (35,2%).

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã sàng lọc thực tế 62 dòng đậu tương nảy mầm và phát triển được trong điều kiện vụ Xuân 2017 tại Thái Nguyên từ nguồn 72 dòng nhập nội Hàn Quốc, rút ra các số liệu nông học cụ thể:

Bảng tổng hợp đặc tính nông sinh học của một số dòng đậu tương triển vọng vượt trội so với đối chứng DT84:

Dòng/Giống TGST (ngày) Nhóm chín Chiều cao chín (cm) Số cành cấp 1 (cành) Số đốt thân chính (đốt) Bệnh gỉ sắt (cấp) Tỷ lệ hại sâu cuốn lá (%) Dạng thân / Màu hoa
DT84 (ĐC) 90 Trung bình 54 6,0 9,0 3 10,0 Thẳng / Hoa tím
PI 157485 88 Sớm 75 9,0 12,0 3 26,0 Thân leo / Hoa tím
PI 398884 89 Sớm 77 8,5 12,0 3 13,0 Thân leo / Hoa tím
PI 416771 83 Sớm 61 8,5 11,5 3 11,5 Thân leo / Hoa tím
PI 253656A 85 Sớm 63 7,5 11,0 3 9,3 Thân leo / Hoa tím
PI 548987 87 Sớm 50 7,0 10,2 3 12,4 Thân leo / Hoa tím
PI 416984 90 Trung bình 45 7,0 10,0 3 13,0 Thẳng / Hoa tím
PI 424608A 89 Sớm 34 5,2 7,6 1 10,9 Nửa leo / Hoa tím
PI 398802 81 Sớm 22 3,0 6,3 3 7,5 Thẳng / Hoa trắng

Đóng góp của đề tài:

  • Bổ sung dữ liệu thực nghiệm đầu tiên về đặc tính sinh trưởng, hình thái thực vật và mức độ kháng sâu bệnh của tập đoàn giống đậu tương Hàn Quốc tại vùng trung du Thái Nguyên.
  • Phát hiện được các dòng có khả năng phân cành nhánh và tích lũy đốt thân chính cao vượt đối chứng DT84 (tiêu biểu là PI 157485, PI 398884, PI 416771), tạo cơ sở vật liệu cho chọn giống tiềm năng năng suất cao.
  • Xác định được nguồn gen có khả năng kháng bệnh gỉ sắt ở cấp điểm 1 (dòng PI 424608A) và các dòng ít bị sâu cuốn lá gây hại ($<10%$) để phục vụ công tác lai tạo giống chống chịu sâu bệnh cho các tỉnh miền núi phía Bắc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Do điều kiện thời tiết vụ Xuân 2017 bất thuận, có 10 dòng thí nghiệm không nảy mầm được, làm giảm số lượng dòng theo dõi thực tế từ 72 xuống còn 62 dòng.
  • Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp tuần tự không nhắc lại trên diện tích nhỏ ($34,79\text{ m}^2$), mỗi dòng gieo 1 hàng, do đó mới chỉ dừng lại ở bước khảo nghiệm sơ bộ đánh giá tập đoàn dòng thuần, chưa đánh giá được sai số ngẫu nhiên qua các lần nhắc lại.
  • Dữ liệu thực nghiệm mới được thu thập trong phạm vi một vụ gieo trồng duy nhất (vụ Xuân 2017) và tại một địa điểm (thành phố Thái Nguyên).

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Tiếp tục gieo thử nghiệm lại 10 dòng không nảy mầm trong điều kiện thời tiết thuận lợi hơn nhằm đánh giá đầy đủ nguồn vật liệu nhập nội.
  • Tuyển chọn các dòng nổi bật về phân cành, số đốt và khả năng chống chịu sâu bệnh (như PI 157485, PI 398884, PI 416771, PI 253656A, PI 424608A) để đưa vào bố trí thí nghiệm so sánh giống theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) có nhắc lại qua nhiều vụ (vụ Hè, Hè Thu, Đông) và khảo nghiệm diện rộng tại nhiều tiểu vùng sinh thái khác nhau của miền núi phía Bắc.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu thực tế hữu ích cho:

  • Giảng viên và sinh viên chuyên ngành Khoa học cây trồng, Nông học, Chọn giống cây trồng tham khảo về phương pháp luận và kỹ thuật thực hiện một đề tài khảo nghiệm tập đoàn giống cây trồng nhập nội theo quy chuẩn quốc gia QCVN 01-58:2011/BNNPTNT.
  • Các cán bộ nghiên cứu tại các viện, trung tâm nghiên cứu cây đậu đỗ tham khảo các chỉ số hình thái, khả năng thích ứng vụ Xuân, nguồn gen kháng gỉ sắt (dòng PI 424608A) và các chỉ tiêu phân cành vượt trội để làm nguồn vật liệu khởi đầu cho các chương trình chọn tạo giống đậu tương thích nghi vùng trung du miền núi.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận sử dụng quy chuẩn kỹ thuật nào để theo dõi và đánh giá tập đoàn giống đậu tương?
Nghiên cứu áp dụng "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống đậu tương" ký hiệu QCVN 01-58:2011/BNNPTNT, do Cục Trồng trọt trình duyệt và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành theo Thông tư số 48/2011/TT-BNNPTNT ngày 05/7/2011, kết hợp các tiêu chí theo dõi từ phía Hàn Quốc.

Quy trình bón phân cho thí nghiệm được tính toán với liều lượng cụ thể là bao nhiêu?
Quy trình bón phân cho 1 ha gồm: 5 tấn phân chuồng + 30 kg N + 60 kg $\text{P}_2\text{O}_5$ + 30 kg $\text{K}_2\text{O}$ + 500 kg vôi bột. Toàn bộ phân chuồng, lân, vôi bột cùng 50% N và 50% $\text{K}_2\text{O}$ được dùng để bón lót; 50% N và 50% $\text{K}_2\text{O}$ còn lại dùng để bón thúc một lần duy nhất vào giai đoạn cây đạt 2–3 lá thật.

Những dòng đậu tương nào thể hiện khả năng phân cành cấp 1 và số đốt thân chính cao nhất?
Dòng PI 157485 đạt số cành cấp 1 nhiều nhất với 9,0 cành/cây và 12,0 đốt trên thân chính. Hai dòng PI 416771 và PI 398884 đạt 8,5 cành cấp 1/cây và lần lượt có 11,5 và 12,0 đốt thân chính (so với giống đối chứng DT84 chỉ đạt 6,0 cành cấp 1 và 9,0 đốt).

Dòng đậu tương nào thể hiện tính kháng bệnh gỉ sắt tốt nhất trong thí nghiệm?
Trong khi hầu hết các dòng thí nghiệm và giống đối chứng DT84 bị nhiễm bệnh gỉ sắt (Phakopsora pachyrhizi) ở cấp điểm 3 (1–5% diện tích lá bị hại), duy nhất dòng PI 424608A có khả năng chống chịu rất cao, đạt cấp điểm 1 (diện tích lá bị hại $<1%$).

Vì sao có 10 dòng trong tập đoàn nhập nội không thể theo dõi được các giai đoạn sinh trưởng tiếp theo?
Vào thời điểm gieo hạt tháng 2/2017, điều kiện thời tiết khí hậu diễn biến bất thuận đã làm ảnh hưởng trực tiếp đến sức nảy mầm của hạt, khiến 10 dòng (PI 424582, PI 438303, PI 458020, PI 157435, PI 157437, PI 157468, PI 229361, PI 200501, PI 533655, PI 507355) không thể mọc mầm trên đồng ruộng.

Kết luận

Khóa luận đã hoàn thành việc khảo nghiệm, đánh giá các chỉ tiêu sinh trưởng, hình thái thực vật và tình hình sâu bệnh hại của tập đoàn 72 dòng đậu tương nhập nội từ Hàn Quốc so sánh với đối chứng DT84 trong vụ Xuân 2017 tại thành phố Thái Nguyên. Kết quả thực nghiệm đã sàng lọc được 62 dòng sinh trưởng thành công với thời gian sinh trưởng ngắn đến trung bình (80–91 ngày), đa số thuộc dạng thân thẳng và hoa tím. Nghiên cứu đã xác định được một số dòng mang các đặc tính nông học vượt trội như phân cành khỏe và nhiều đốt thân (PI 157485, PI 398884, PI 416771), tính chống chịu cao với bệnh gỉ sắt (PI 424608A) và tỷ lệ nhiễm sâu cuốn lá thấp (PI 398802, PI 171429), cung cấp nguồn vật liệu di truyền có giá trị cho công tác chọn tạo giống đậu tương tại địa phương.