Luận án tiến sĩ về hiệu lực của phân vô cơ đa lượng đối với cây lúa trên đất phù sa sông Thái Bình

Luận án tiến sĩ phân tích nghiên cứu hiệu lực trực tiếp và tồn dư của phân vô cơ đa lượng đối với cây lúa trên đất phù sa, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng góp

Chuyên ngành

Khoa Học Đất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ nông nghiệp

2017

205
17
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Diễn biến khí hậu vùng nghiên cứu, đặc điểm đất PSSTB và đất XBM

1.1.1. Diễn biến khí hậu vùng nghiên cứu

1.1.2. Diễn biến khí hậu tại Gia Lộc - Hải Dương

1.1.2.1. Độ ẩm không khí
1.1.2.2. Nhiệt độ không khí
1.1.2.3. Lượng mưa

1.1.3. Diễn biến khí hậu tại Hiệp Hòa - Bắc Giang

1.1.3.1. Độ ẩm không khí
1.1.3.2. Nhiệt độ không khí
1.1.3.3. Lượng mưa

2. MỞ ĐẦU

2.1. Tính cấp thiết của luận án

2.2. Mục tiêu của luận án

2.3. Đóng góp mới của luận án

2.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

3. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Vật liệu nghiên cứu

3.2. Đất nghiên cứu. Địa điểm và thời gian

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Điều kiện khí hậu, đất đai và sản xuất trồng trọt vùng phù sa sông Thái Bình tại Hải Dương và đất xám bạc màu Bắc Giang

3.5. Nghiên cứu hiệu lực trực tiếp, tồn dư và cộng dồn của phân vô cơ đa lượng đối với cây lúa thuần trên đất phù sa sông Thái Bình

3.6. Nghiên cứu hiệu lực trực tiếp, tồn dư và cộng dồn của phân vô cơ đa lượng đối với cây lúa thuần và ngô lai trên đất xám bạc màu

3.7. Đề xuất lượng bón phân vô cơ đa lượng cho lúa trên đất phù sa sông Thái Bình và cho lúa, ngô trên đất xám bạc màu

3.8. Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật sử dụng

3.8.1. Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu

3.8.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm

3.8.3. Công thức thí nghiệm

3.8.4. Liều lượng và thời kỳ bón phân cho thí nghiệm

3.8.5. Chỉ tiêu theo dõi và các phương pháp phân tích, xử lý số liệu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Tình hình sản xuất trồng trọt của vùng nghiên cứu và kết quả điều tra nông hộ

4.1.1. Tình hình sản xuất trồng trọt và kết quả điều tra nông hộ tại Hải Dương

4.1.2. Tình hình sản xuất trồng trọt và kết quả điều tra nông hộ tại Bắc Giang

4.2. Kết quả thí nghiệm nghiên cứu hiệu lực trực tiếp của NPK, hiệu lực tồn dư và cộng dồn của P, K đối với lúa trên đất PSSTB và lúa, ngô trên đất XBM

4.3. Một số chỉ tiêu nông hóa đất trước thí nghiệm và diễn biến của lân dễ tiêu, kali dễ tiêu trong đất dưới ảnh hưởng của chế độ bón phân

4.4. Ảnh hưởng của phân bón đến khả năng hấp thu dinh dưỡng N,P,K của lúa và ngô trên hai loại đất

4.5. Hiệu lực trực tiếp của NPK đối với lúa thuần trên đất PSSTB và lúa thuần, ngô lai trên đất XBM

4.6. Hiệu lực tồn dư của phân lân và kali đối với lúa thuần trên đất PSSTB và lúa thuần, ngô lai trên đất XBM

4.7. Hiệu lực cộng dồn của phân lân và kali đối với lúa thuần trên đất PSSTB và lúa thuần, ngô lai trên đất XBM

4.8. Đề xuất lượng phân bón cho lúa thuần và ngô lai

5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tài liệu tiếng Việt

Tài liệu tiếng Anh

Tóm tắt

I. Khái quát luận án

Luận án tiến sĩ "Nghiên cứu hiệu lực trực tiếp và tồn dư của phân vô cơ đa lượng đối với cây lúa trên đất phù sa sông Thái Bình và lúa, ngô trên đất xám bạc màu" của tác giả Trần Ngọc Hưng, dưới sự hướng dẫn của GS.TS Bùi Đình Dinh và TS Cao Kỳ Sơn, tập trung vào việc nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón cho cây lúa và ngô. Luận án này xuất phát từ thực tế sử dụng phân bón chưa hiệu quả, thường bón thừa so với nhu cầu cây trồng, gây lãng phí và ô nhiễm môi trường. Mục tiêu của luận án là xác định hiệu lực trực tiếp của đạm, lân, kali và hiệu lực tồn dư, cộng dồn của lân và kali để đề xuất lượng bón phân hợp lý cho lúa trên đất phù sa sông Thái Bình (Hải Dương) và lúa, ngô trên đất xám bạc màu (Bắc Giang). Nghiên cứu này có ý nghĩa khoa học trong việc bổ sung lý luận về hiệu lực phân bón và ý nghĩa thực tiễn trong việc đề xuất lượng bón phân tiết kiệm, góp phần tăng hiệu quả kinh tế và bảo vệ môi trường.

II. Tổng quan tài liệu và điều kiện nghiên cứu

Luận án bắt đầu bằng tổng quan về diễn biến khí hậu ở vùng nghiên cứu (Hải Dương và Bắc Giang), đặc điểm đất phù sa sông Thái Bình và đất xám bạc màu. Luận án chỉ ra rằng khí hậu có xu hướng thay đổi với nhiệt độ và độ ẩm tăng, ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cây trồng. Đất phù sa sông Thái Bình có độ phì nhiêu cao hơn đất xám bạc màu. Tác giả cũng tổng hợp các nghiên cứu về dinh dưỡng cây lúa, ngô, các dạng và sự chuyển hóa dinh dưỡng đa lượng trong đất, hiệu lực của phân bón, và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu lực phân bón. Phần tổng quan này cho thấy sự cần thiết của việc nghiên cứu hiệu lực phân bón để đề xuất lượng bón phù hợp với từng loại đất và cây trồng.

III. Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp thí nghiệm đồng ruộng để nghiên cứu hiệu lực trực tiếp, tồn dư và cộng dồn của phân NPK đối với lúa và ngô trên hai loại đất. Các chỉ tiêu theo dõi bao gồm khả năng hấp thu dinh dưỡng của cây, năng suất, hiệu suất sử dụng phân bón, và diễn biến của lân, kali dễ tiêu trong đất. Luận án trình bày chi tiết về vật liệu nghiên cứu (đất, cây trồng), địa điểm, thời gian, công thức thí nghiệm, liều lượng và thời kỳ bón phân. Việc sử dụng phương pháp thí nghiệm khoa học giúp đảm bảo tính khách quan và chính xác của kết quả nghiên cứu.

IV. Kết quả và đề xuất

Luận án đã phân tích kết quả thí nghiệm và đề xuất lượng bón phân NPK tiết kiệm cho lúa và ngô trên từng loại đất. Cụ thể, trên đất phù sa sông Thái Bình, lượng bón khuyến cáo cho lúa xuân và lúa mùa là 90N - 30P2O5 - 45K2O kg/ha. Trên đất xám bạc màu, lượng bón cho lúa xuân là 90N - 30P2O5 - 90K2O kg/ha, lúa mùa là 80N - 23P2O5 - 80K2O kg/ha và ngô đông là 200N - 90P2O5 - 150K2O kg/ha. Đề xuất này dựa trên hiệu lực trực tiếp của NPK, hiệu lực tồn dư và cộng dồn của P, K, giúp tiết kiệm phân bón, tăng hiệu quả kinh tế và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Luận án đã đóng góp vào việc tối ưu hóa việc sử dụng phân bón cho cây lúa và ngô trên hai loại đất phổ biến ở Việt Nam.

20/12/2024
Luận án tiến sĩ nghiên cứu hiệu lực trực tiếp và tồn dư của phân vô cơ đa lượng đối với cây lúa trên đất phù sa sông thái bình và lúa ngô đất trên xám bạc màu

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của luận án Lúa và ngô là hai cây lƣơng thực quan trọng trên thế giới và ở nƣớc ta. Theo thống kê năm 2015, ƣớc tính diện tích gieo trồng lúa ở nƣớc ta khoảng 7,83 triệu ha, diện tích ngô 1,18 triệu ha, năng suất lúa 5,77 tấn/ha, ngô 4,41 tấn/ha, sản lƣợng lúa 44,97 triệu tấn, ngô 5,20 triệu tấn (Tổng cục Thống kê năm 2016). Phần lớn diện tích trồng lúa ở nƣớc ta phân bố chủ yếu ở đồng bằng sông Cửu Long, khoảng 4,2 triệu ha và ở đồng bằng sông Hồng hơn 1 triệu ha, số diện tích còn lại phân bố ở ven biển miền Trung và ở vùng Trung du….

Đất phù sa sông Thái Bình đƣợc hình thành do quá trình bồi lắng phù sa của hệ thống sông Thái Bình, phân bố trên các tỉnh thành Bắc Ninh, Hải Dƣơng, Hải Phòng, Thái Bình. Xét về độ phì nhiêu, đất phù sa sông Thái Bình chỉ đứng sau đất phù sa sông Hồng và đất phù sa đồng bằng sông Cửu Long. Cho đến nay lúa vẫn là một cây quan trọng trong cơ cấu cây trồng của vùng đất này. Chỉ tính riêng trên địa bàn Hải Dƣơng trong những năm gần đây, diện tích lúa hai vụ đạt khoảng 125 ngàn ha.

Với năng suất lúa khá cao, gần 60 tạ/ha, nên mặc dù với diện tích không lớn, nhƣng sản lƣợng thóc của Hải Dƣơng cũng đạt trên dƣới 740 ngàn tấn (Cục Thống kê tỉnh Hải Dƣơng, 2014). Đất bạc màu Miền Bắc chủ yếu đƣợc hình thành trên nền phù sa cổ , nằm ở vùng chuyển tiếp giữa ĐBSH và miền núi, tại địa hình bằng, dốc thoải và gò, đồi, (Vũ Năng Dũng và nnk, 2009) đƣợc phân bố ở một số tỉnh thành nhƣ Vĩnh Phúc, Hà Nội, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hải Dƣơng.Đất này có độ phì nhiêu thấp hơn so với đất phù sa sông Thái Bình. Chỉ tính riêng Bắc Giang, diện tích lúa hàng năm đạt gần 112 ngàn ha, năng suất khá, trung bình khoảng 55- 56 tạ, sản lƣợng lúa của tỉnh cũng đạt khoảng 620 ngàn tấn; ngoài ra diện tích cây ngô đông của tỉnh cũng đạt gần 11 ngàn ha, với sản lƣợng trên 42 ngàn tấn ( Sở Nông nghiệp và PTNT Bắc Giang, 2016). 1 Cho đến nay, việc sử dụng phân bón cho cây trồng nói chung và cây lúa, ngô nói riêng còn kém hiệu quả.

Đã có nhiều nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón đƣợc tiến hành, tuy nhiên, những nghiên cứu chủ yếu tập trung vào nghiên cứu ảnh hƣởng trực tiếp của các dinh dƣỡng đến cây lúa ngắn hạn với mục đích đạt đƣợc năng suất cao mà không chú ý đến ảnh hƣởng tồn dƣ của chúng, vì thế, lƣợng phân khuyến cáo và lƣợng phân bón thực tế của ngƣời nông dân thƣờng cao hơn so với nhu cầu tối ƣu của cây. Mặc dù các nguyên tố dinh dƣỡng N, P, K dƣ thừa đã bị mất đi do các quá trình bốc hơi, rửa trôi và xói mòn, gây ra phú dƣỡng nguồn nƣớc, một lƣợng không nhỏ N, đặc biệt là P và K dƣ thừa đƣợc tích lũy trong đất. Hậu quả là, gây ảnh hƣởng xấu đến môi trƣờng nƣớc do bị phú dƣỡng, hàm lƣợng P và K ở nhiều loại đất tăng gấp nhiều lần so với bản chất của đất, dẫn đến hiệu quả kinh tế trong sản suất lúa, ngô giảm, đặc biệt trong trƣờng hợp giá phân bón tăng nhanh hơn so với giá lúa. Trong tổng số trên 10 triệu tấn phân bón các loại dùng trong ngành trồng trọt trung bình trong những năm gần đây, lƣợng phân bón dùng cho cây lúa chiếm khoảng 7 triệu tấn, ngô gần 1 triệu tấn (năm 2014 ) vì thế, nếu tiết kiệm đƣợc khoảng 10- 20 % thì lƣợng phân cần bón cho lúa sẽ giảm từ 0,7 – 1,4 triệu tấn/năm và hiệu quả kinh tế trong sản xuất lúa sẽ tăng đáng kể (dẫn theo Đoàn Minh Tin, 2015).

Với những lý do trên, vấn đề nâng cao hiệu quả sản xuất lúa, ngô dƣới góc độ phân bón là việc làm cấp bách. Để đạt đƣợc điều này cần thiết phải nghiên cứu biện pháp bón phân hợp lý, cân đối dựa trên mối quan hệ mật thiết trực tiếp và lâu dài giữa đất- phân bón- cây trồng. Vì thế, việc tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Nghiên cứu hiệu lực trực tiếp và tồn dư của phân vô cơ đa lượng đối với cây lúa trên đất phù sa sông Thái Bình và lúa, ngô trên đất xám bạc màu” là cần thiết. Mục tiêu của luận án Mục tiêu tổng quát Xác định đƣợc cơ sở khoa học và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu suất sử dụng phân bón đạm, lân và kali cho lúa thuần trên đất phù sa sông Thái 2 Bình trong cơ cấu lúa xuân- lúa mùa và lúa thuần, ngô lai trên đất xám bạc màu ở Bắc Giang trong cơ cấu lúa xuân- lúa mùa- ngô đông.

Mục tiêu cụ thể Xác định đƣợc hiệu lực trực tiếp của các nguyên tố đạm, lân, kali, hiệu lực tồn dƣ và cộng dồn của phân lân và kali làm cơ sở xác định lƣợng bón phân vô cơ đa lƣợng thích hợp cho cây lúa thuần trên đất phù sa sông Thái Bình tại Hải Dƣơng và lúa thuần, ngô lai trên đất xám bạc màu ở Bắc Giang. Phạm vi và giới hạn của đ tài Đề tài tiến hành nghiên cứu với cây lúa thuần trên đất phù sa sông Thái Bình trong cơ cấu lúa xuân- lúa mùa và lúa thuần ngô đông trên đất xám bạc màu trong cơ cấu lúa xuân- lúa mùa- ngô đông. Đóng góp mới của luận án Đây là công trình nghiên cứu có hệ thống đầu tiên xác định đƣợc hiệu lực trực tiếp của phân đạm, lân, kali và hiệu lực tồn dƣ và cộng dồn của lân, kali làm cơ sở cho việc nâng cao hơn nữa hiệu quả phân bón đối với lúa thuần trên đất phù sa sông Thái Bình và lúa thuần, ngô lai trên đất xám bạc màu ở Bắc Giang. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn Ý nghĩa khoa học Đề tài góp phần bổ sung lý luận về cơ sở khoa học trong việc xác định hiệu lực trực tiếp của phân đạm, lân, kali hiệu lực tồn dƣ và cộng dồn của phân lân và kali đối với lúa trên đất phù sa sông Thái Bình và lúa, ngô đất xám bạc màu Bắc Giang trên cơ sở đánh giá lƣợng dinh dƣỡng cây hút, diễn biến dinh dƣỡng lân, kali trong đất và năng suất cây trồng.

Ý nghĩa thực tiễn Trên cơ sở xác định đƣợc hiệu lực trực tiếp của phân đạm, lân, kali hiệu lực tồn dƣ và cộng dồn của phân lân và kali đối với lúa thuần trên đất phù sa sông Thái Bình và lúa thuần, ngô lai trên đất xám bạc màu Bắc Giang, đề tài đã đề xuất đƣợc lƣợng bón phân đạm, lân, kali tiết kiệm, hợp lý đối với lúa 3 thuần trên đất phù sa sông Thái Bình và lúa thuần, ngô lai trên đất xám bạc màu Bắc Giang, cụ thể lƣợng N,P,K bón cho 1 ha nhƣ sau: Trên đất PSSTB : Lúa xuân bón 90N, 30P2O5, 45 K2O; Lúa mùa bón 90N, 30P2O5, 45 K2O. Trên đất XBM : Lúa xuân bón 90N, 30P2O5, 90K2O; Lúa mùa bón 80N, 23P2O5, 80K2O; Ngô đông bón 200N, 90P2O5, 150K2O. 4 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Diễn biến khí hậu vùng nghiên cứu, đặc điểm đất PSSTB và đất XBM 1.

Diễn biến khí hậu vùng nghiên cứu 1. Diễn biến khí hậu tại Gia Lộc - Hải Dương * Độ ẩm không khí Độ ẩm trung bình năm ở giai đoạn 2011- 2015 cao hơn so với độ ẩm trung bình năm ở giai đoạn 2000- 2010 (0,6%), đặc biệt vào giai đoạn mùa khô (tháng 10- 11) tăng từ 1,2% đến 8%. Đây là giai đoạn phát triển cây vụ đông, nên độ ẩm cao cũng ảnh hƣởng đáng kể đến cây trồng, đặc biệt là vấn đề sâu bệnh hại (hình 1. Nguồn: Website: https://power.

Đồ thị độ ẩm không khí tại Gia Lộc, Hải Dƣơng * Nhiệt độ không khí Từ kết quả hình 1.2 cho thấy: nhiệt độ trung bình năm ở giai đoạn 2011- 2015 cao hơn so với nhiệt độ trung bình năm ở giai đoạn 2000- 2010 khoảng 0,9 độ C, nhiệt độ trung bình các tháng ở giai đoạn 2011-2015 cao hơn giai đoạn trƣớc từ 0,1 đến 2 độ C, thấp hơn sự gia tăng nhiệt độ trên vùng đất Hiệp Hòa, Bắc Giang. Tƣơng tự, với sự gia tăng nhiệt độ tháng 10 đến tháng 3 có lợi 5 cho sinh trƣởng và phát triển của cây vụ đông và đầu vụ lúa xuân, tuy nhiên ở các tháng còn lại sự gia tăng nhiệt độ lại ảnh hƣởng không nhỏ đến sinh trƣởng và phát triển của cây trồng do gia tăng cƣờng độ hô hấp và tốc độ bốc thoát hơi nƣớc. Nguồn: Website: https://power. Đồ thị nhiệt độ không khí tại Gia Lộc, Hải Dƣơng * Lượng mưa Nguồn: Website: https://power.

Đồ thị lƣợng mƣa tại Gia Lộc, Hải Dƣơng Từ kết quả hình 1.3 cho thấy: tổng lƣợng mƣa năm trung bình ở giai đoạn 2011- 2014 cao hơn so với tổng lƣợng mƣa trung bình năm ở giai đoạn 2000- 2010 khoảng 242,1 mm, lƣợng mƣa giảm ở các tháng 1, 2, và 5 (từ 2,7- 17,1 mm), nhƣng tăng ở các tháng còn lại, lƣợng tăng cao nhất vào tháng 9 6 (tăng 94,3 ml), các tháng khác tăng từ 3,9 đến 56 mm. Có thể nói, việc gia tăng lƣợng mƣa vào giai đoạn 2011- 2015 tạo điều kiện cung cấp nƣớc tốt hơn cho canh tác lúa nƣớc và một số cây trồng khác. Diễn biến khí hậu tại Hiệp Hòa - Bắc Giang * Độ ẩm không khí Nguồn : Website : https://power. Đồ thị độ ẩm không khí tại Hiệp Hòa, Bắc Giang Độ ẩm trung bình năm ở giai đoạn 2011- 2015 cao hơn so với độ ẩm trung bình năm ở giai đoạn 2000- 2010 là 1,5 %.

Nói chung, độ ẩm không khí cao có tác dụng hạn chế bốc thoát hơi nƣớc, nhƣng lại tạo điều kiện cho sự phát triển của sâu bệnh. Sự chênh lệch độ ẩm từ táng 1 đến tháng 8 là rất ít giữa giai đoạn tiến hành thí nghiệm và giai đoạn 2000 - 2010, nên không ảnh hƣởng đến sinh trƣởng và phát triển của cây lúa trong giai đoạn này. Tuy nhiên vào mùa khô (từ tháng 9- 12) là giai đoạn phát triển cây vụ đông, độ ẩm ở giai đoạn 2011- 2015 độ ẩm cao hơn hẳn so với giai đoạn trƣớc nên sẽ gây ảnh hƣởng đáng kể đến cây trồng, đặc biệt là vấn đề sâu bệnh hại ( hình1. * Nhiệt độ không khí Từ kết quả hình 1.5 cho thấy: nhiệt độ trung bình năm ở giai đoạn 2011- 2015 cao hơn so với nhiệt độ trung bình năm ở giai đoạn 2000- 2010 khoảng 2,4 độ C, nhiệt độ trung bình các tháng ở giai đoạn 2011-2015 cao hơn giai 7 đoạn trƣớc từ 1,7 đến 4 độ C.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Luận án tiến sĩ về hiệu lực của phân vô cơ đa lượng đối với cây lúa trên đất phù sa sông Thái Bình" của tác giả Trần Ngọc Hưng, dưới sự hướng dẫn của Bùi Đình Dinh và Cao Kỳ Sơn, nghiên cứu về hiệu lực trực tiếp và tồn dư của phân vô cơ đa lượng đối với cây lúa trên đất phù sa sông Thái Bình. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp thông tin quý giá về việc sử dụng phân bón hiệu quả trong canh tác lúa mà còn mở ra hướng đi mới cho nông dân trong việc tối ưu hóa năng suất cây trồng trên loại đất này.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề nông nghiệp, bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan như "Luận văn giải pháp phát triển chăn nuôi bò thịt tại huyện Tân Lạc tỉnh Hòa Bình", nơi trình bày các giải pháp phát triển chăn nuôi trong nông nghiệp; hay "Luận án tiến sĩ về nghiên cứu các dòng bố mẹ thơm cho giống lúa lai chất lượng cao", nghiên cứu về giống lúa cũng như kỹ thuật chọn giống; và "Đánh giá khả năng cung cấp lân của đất lúa trong điều kiện bón giảm lân và luân canh cây màu", cung cấp cái nhìn sâu sắc về khả năng cung cấp dinh dưỡng của đất đối với cây lúa. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực nông nghiệp và các phương pháp canh tác hiệu quả.