BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIÊN NÔNG THÔN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUY LỢI NGUYEN TAT HOÀN NGHIEN CUU XAY DUNG CAC CHi TIEU DANH GIA HIEU QUA QUAN LY VA KHAI THAC HE THONG THUY LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI - 2013 NGUYEN TAT HOAN NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CAC CHỈ TIEU DANH GIÁ HIỆU QUÁ QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC HỆ THÓNG THỦY LỢI BÁC ĐUÓNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Pham Ngọc Hải DANH MỤC BẰNG Bì Bang 1. Phát triển tưới ở Châu A Thai Binh Dương 3 Bảng 1. Tông hợp các chỉ tiêu đánh giá theo FAO in Bảng 1. Bang đánh giá mức độ quan trong của các thông số đánh giá hiệu quả hệ thống tưới ở một số nước trong khu vực.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty TNHH-MTV khai thác CTTL.
Bắc Đuống 46 Bang 3. Ý kiến chuyên gia về hệ thống chi tiêu T1 Bảng 3. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quanly và khai thác hệ thống thủy lợi (sau khi đã hiệu chính) 78 Bảng 3.1: Kết quả đánh giá nhóm chỉ tiêu kỹ thuật 81 Bang 3.2: Kết quả đánh giá nhóm chỉ tiêu kinh tế 84 Bang 3.3: Kết quả đánh giá nhóm chỉ tiêu môi trường 85 Bang 3. Kết quả đánh giá nhóm chỉ tiêu thé chế, tổ chức.
86 LỜI CAM ĐOAN "Tên tác giả: Nguyễn Tit Hoàn Học viên cao học CHI9Q. Người hướng dẫn: PGS. Phạm Ngọc Hải Tên dé tai Luận văn “Nghiên cứu xây dựng các chi ti đánh giá hiệu quả quản lý và khai thác hệ thắng thủy lợi Bắc Đuồng”. Tác giả xin cam đoan dé tài Luận văn được làm dựa trên các số liệu, tư.
liệu được thu thập từ nguồn thực tế, được công bé trên báo cáo của các cơ quan nha nước, được đăng tải trên các tạp chí chuyên ngành, sách, báo, mạng. đẻ đưa ra một số đề xuất giải pháp. Tác giả không sao chép bắt kỳ một Luận văn hoặc một dé tai nghiên cứu nao trước đó. “Tác giả luận văn Nguyễn Tắt Hoàn LỜI CẢM ƠN Đề tài “Nghĩ cứu xây dựng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý và khai thác hệ thắng thủy lợi Bắc Đuồng” được hoàn thành tại trường Đại học “Thủy lợi Hà Nội.
Trong st t quá trình nghiên cứu, ngoài sự phấn đấu nỗ lực của bản thân, em đã nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ tận tình của các thầy giáo, cô giáo, của bạn bè và đồng nghiệp. Em xin chị thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, thay cô giáo Khoa Sau đại học, thầy cô áo các bộ môn trong Trưởng Đại học Thủy lợi Hà Nội. Em xin bày tỏ lòng cảm on i inh nhất tới PGS, TS. Ngọc Hải, người hướng dẫn khoa học đã tận tinh hướng dẫn em hoàn thành luận văn này, Em xin chân thành cảm ơn: Ban lãnh đạo Công ty, các Phòng, Ban và các.
Xi nghiệp khai thác công trình thủy lợi thuộc hệ thống Bắc Đuống đã tạo điều kiện cho em hoàn thành luận văn này. Em xin bày tỏ lòng cảm ơn đến bạn bẻ, đồng nghiệp đã có những ý kiến góp ý cho em hoàn chỉnh luận văn. Xin cảm ơn các cơ quan, đơn vị, cá nhân đã giúp đỡ em trong quá trình điều tra thu thập tài liệu phục vụ luận văn. Cuối cùng em xin cảm ơn những người thân yêu trong gia đình đã động, viên, cổ vũ, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Hà Nội, ngày - tháng - năm 2013 Người đăng ký Nguyễn Tat Hoan MỞ ĐÀU 1. Tính cấp thiết của đề tài Thủy lợi giữ một vai trò hết súc quan tong đối với phát triển nông nghiệp, nói iêng vi đối với phat tiễn kinh tế - xã hội nói chung của đắt nước. Hiện cả nước có hàng chục nghìn công trình thủy lợi các loại; tong đó có 904 hệ thống thủy lợi lồn và vừa, quy mô diện tích từ 200ha tr lên; hơn 5.000 hỗ chứa các loại; hơn 5.000 cổng tưới iêu lớn, trên 10.000 trạm bơm lớn và vừa, hàng van công trình thủy lợi vừa và nhỏ. Tổng năng lực của các hệ thống thủy lợi đã bảo dim tớ trựctiếp cho 3,45 triệu ha đất canh tác, tạo nguồn cho 1,13 triệu ha, tiêu 1.4 triệu ha, ngăn mặn 0,87 tr ha cải tạo chua phen 1,6 triệu ha; cấp và tạo nguồn cấp nước 5-6 tỷ mâinăm cho sinh host, công nghiệp, du lịch, dich vụ; Cấp nước sinh hoạt nông thôn đạt 70- 15% số Tuy nhiên, do xây đựng đã lu, nhiễu hệ thống công tinh thủy lợi xuống cấp nghiêm trọng, nhiễu nơi nhu cả sản xuất ngày càng lớn trong khi hg thông công.
trình thủy lợi vừa thiểu, Iai yến về năng lực. Nhiều chuyên gia nhận định ring, cấc công tình thủy lợi phục vụ nông nghiệp chỉ khi thác được 60-65% năng lực tết sim chí có công tình mới khai thác được trên 30% năng lực. Nhiều trục kênh tưới, iêu lớn đã bị bồi lắng nghiêm tong, giảm đáng ké khả năng dẫn nước. Nhiễu máy bơm lip đặt từ u những năm 1960 tới nay chưa được thay thể, hiệu suất chỉ còn 70-75%, Nhiều hệ thống công trình thủy lợi được xây dụng cách đây 40, 50 năm, hầu hết đã xuống cấp, công nghệ lạc bậu, thiểu an toàn Mat khác, ở hi hét các hệ thống thủy lợi, không có hệ thống đảnh gid một cách toàn diện và đầy đủ hiệu quả quản lý và khai thác của hệ thống thủy lợi.
Hệ thống thủy lợi Bắc Busing cũng không nằm ngoài các hệ thống trên. Vì thể chưa tìm được những khía cạnh, những khâu còn chưa đạt yêu cầu hoặc chưa hiệu quả để có biện pháp khắc phục, nhằm nâng cao hiệu quả một cách toàn điện của hệ thống tri tiêu xứng tầm với đầu tư của nhân dân và Nhà nước Tuận vẫn Thạc sẽ Kỹ thuật Chuyên ngành Quy hoạch quân lý tài nguyên Hiện nay, ở Việt Nam cũng chưa có một hệ thống chỉ tiêu đầy đủ nào đánh. giá hiệu quả hoạt động quản lý và khai thác của hệ thống thủy lợi nhằm tìm ra những khía cạnh, những khâu chưa dạt yêu cầu hoặc chưa hiệu quả để từ đó cổ những giải pháp để cải tạo, nâng cao, khắc phục những khía cạnh tồn tại đó của hệ thống tủy lại. Chín vì th sầu đặt ra là phải lập một hệ thống chi fi đánh giá hiệu quả quản lý và khai thác hệ thống công tình thủy lợi.
Trong khuôn khổ luận văn tác giả muốn để cập tới một phin vin để này qua để tài “Nghiên cứu xây dựng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý và khai thác 1gthẳng thấy lợi Bắc tế Dung” 2. Mục đích của đề tài Nghiên cứu để xuất các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý và khai thác hệ thống thủy lợi Bắc Dung. Sử dụng hệ thing chỉ tiêu để đánh giá và đưa ra các biện pháp quan lý nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và khai thác của hệ thống. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 3.
Cách tiếp cận iép cận quan điểm khai thác, sử dụng da mục tiêu, tổng hợp và phát triển bên vững trong khai thác tải nguyên nước. - Tiếp cận về phương châm, đường lỗi nghiên cửu: Kết hợp chặt che giữa nghiên cứu lý luận, kinh nghiệm trên thể giới và trong nước. Phương pháp nghiên cứu = Phương pháp đánh giá nhanh, điều tra thực tế, tổng hợp phân tích số liệu - Phương pháp kế thừa các chi ti a mà thể giới đã để cập - Phương pháp đáp ứng yêu clu; Phương pháp chuyên gia. Kết quả dự kiến đạt được ~ Đưa ra cơ sở khơa học lập hệ thống chỉ ie; ất được các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý va khai thác ing thủy lợi Bắc Duống - Những kiến nghị v các giả pháp Ing cao năng lực phục vụ cho hệ thống thủy lợi Bắc Duống Tuận vẫn Thạc sẽ Kỹ thuật Chuyên ngành Quy hoạch quân lý tài nguyên CHONG | TONG QUAN VE DANH GIÁ HIỆU QUA CUA HE THONG TƯỚI 1.
TINH HÌNH NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUA QUAN LÝ VA 'KHAI THÁC CUA HE THONG TƯỚI TREN THẺ GIỚI. Phát triển hệ thống tưới trên thé giới. “heo dự đoán của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc (FAO) cho biết din số rên địa cầu ước tính lê tới 9 tỷ người vào khoảng năm 2050, Nhu lương thực qua đó tăng ngày cảng lớn. Người ta cũng dự đoán rằng 80% lương thực dip ứng cho con người làsin phẩm của nén nông nghiệp được tưới.
ĐỂ đắp ứng nhủ cầu lương thực, thủy lợi được coi như là một biện pháp quan trọng hàng đầu. Trong gin 4 thập ky qua, tới nước được quan tâm đáng kể, diện ích tưới trên thể giới ngày cảng được mớ rộng: [Nam 1950 điện tích tưới dạt 96 triệu ha Nam 1989 diện tích tưới đạt 233 triệu has "Năm 1990 điện tích tưới đạt 260 triệu ha; Năm 2000 diện ích tưới đạt xắp xi 300 triệu ha "Như vậy chỉ trong vòng 50 năm, điện tích tưới trên thể giới đã tăng đến hơn 300%. Cũng theo số gu của FAO, 73% diện tích tưới trên thé gid là của các nước. đang phác triển (rong đó có Việt Nam).
Tuy nhiên, diện tích được tưới mới chỉ chiếm 21% đất trồng trọt cia các nước này “Châu A cũng là châu lục phát tiển tưới lớn nhắt trên thể giới, chiếm khoảng 50% điện tích tưới toàn thé giới. Sự phát trién tưới ở các nước Châu A Thái nh Duong thé hiện ở bảng 1. Phát triển tưới ở Châu A Thái Bình Dương (Đơn vị 1000 ha) TT Tên các nước | 1965 | 1970 | 1975 | 1980 | 1985 | 1990 1 Các nước dang phát triển 1 Bangladesh S72, L058| 1335] 1639) 2073) 2933 2ˆ Bhutan 34 3 China 38250 40478 42665 45388) 44461 47837 4L | Cambodia 753 89 89 89 90 92 Tuận vẫn Thạc sẽ Kỹ thuật Chuyên ngành Quy hoạch quân lý tài nguyên 5 [DPRKorea 5001 500[ 9001 900] 1070 1430 6 Fiji 1 1 1 1 7 [India 26510 | 30420.913) 4968 5740) 5750 10 | Laos is) HO 4, HỆ HƠI 12 11 | Malaysia 2as| 255] 3U 30] 3| 3 12 Mongolia 23 385 4L T1 13 Myanmar 753) RRĐ 977 999) 1085 00 14 Nepal $6 IRÍ 233) 230) 650, 1000 15 | Pakistan 12043 | 12. 465) 480) 525] 58] 530 19 Thailand IT68| 1960) 2415 3015) 3833) 4400 20 | Việt Nam 500 680 1060 1543) 1770, 1840 Cộng 93046 101523 110664 221844 130319 137341 TE Cie nước phát triển 1 | Australia 1214| 1476] l472] 1500] 1660] 1900 2 Japan 3123] 2836 3283) 3250) 2931 28 3.
| New Zealand 93) THÍ: 150/166) 256] 280 Cộng 4490 4423 4904 4916 4.807 S027 Châu Á Thái 5 HH BmhDwoae | 97536 105946 115.