chương 1 Quản lý chỉ phí ĐTXDCT trong hoạt động xây dựng có vai trò, ý nghĩa quan trong trong việc đảm bảo và nâng cao chất lượng công trình. chủ động phòng chống tham, nhũng, ngăn ngừa thất thoát trong xây dựng, ngăn chặn được các sự có đáng tiếc xảy ra, tạo nên sự én dịnh an sinh chính tị đồng gốp vào sự nghiệp phát iển kinh tế của đất nước, Ting cường công tác quản lý chỉ phí ĐTXD công trình được xem là một trong những nhiệm vụ hing đầu của nén kinh tế, của các cấp, các ngành và của các nhà đầu t, là một đi hỏi khách quan của sự nghiệp công nghiệp hóa — hiện đại hóa đắt nước. “Chương 1 tác gia đã hệ thẳng hóa các khái niệm vé dự án, nêu rỡ quy định hiện hành về trách nhiệm, nghĩa vụ của từng chủ thể liên quan tham gia hoạt động xây dựng từ sắp trung ương đến địa phương trong công tác quản lý chỉ phí BTXDCT. Ti theo, trong Chương 2 tác giả sẽ trình bảy về sơ sở khoa học về quản lý chỉ phí đầu tư xây dựng “ CHƯƠNG 2, CƠ SO KHOA HỌC VÀ CƠ SỞ PHÁP LY VE QUAN LÝ CHI PHÍ ĐTXDCT THUY LỢI 2.1, Hệ thông văn bản pháp luật hiện hành quy định về quản lý chỉ phí DTXDCT.
[Nha nước thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dụng thông qua việc ban bảnh, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật hướng dẫn phương pháp lập và quản lý chỉ phí đầu tư xây dựng, để đảm bảo công tác quản lý chi phí phù hợp tinh hình phát triển, khắc phục một số tồn tại trong quá trình thực hiện, hệ thống các văn ‘ban pháp quy cũng từng bước được cập nhật điều chinh, thay thể các văn bản Luật, Nghị định không côn phủ hợp. Các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chỉ phí đã được tác giả thông kê như sau: 2.1, Cúc văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội ban hành: - Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày | thing 7 năm 2014 của Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; ~ Luật iw thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 thing 11 năm 2013 của Quốc hội nước (Céng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; ~ Luật Đầu tr công số 49/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội nước “Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: ~ Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội nước Cộng hỏa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: 2.2, Các văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ ban hành = Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 thing 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25 thing 3 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chỉ phi đầu tư xây dựng công trình; - Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2014 của Chính phủ về Quy định chỉ bảnh một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, 1s = Nghị định số 136/2015/NĐ.CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ "hành một số điều của Luật Đầu tư công, ~ Nghị định 46/2015/ND-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ vé Quản lý chất lượng và bảo tri công trình xây dụng: ~ Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chỉ tt về hợp đồng xây dựng: 2.3, Các văn bản quy phạm pháp luật do các Bộ, UBND tinh ban hành: = Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phi đầu tư xây dựng công trình; - Thông tự. 8/2013/TT-BXD ngày 15/8/2013 của Bộ Xây dựng về việc quy định thấm tra, thẩm định và phê duy M thiết & xây dung công trình; - Thông tư số 17/2016/TT-BXD ngày 30/06/2016 của Bộ Xây dụng về việc hướng dẫn về năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng. - Thông tư số 16/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hưởng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 9/2015/ND-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về "hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng.
- Thông tu số 09/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn hợp đồng thi công xây dựng công trình. - Thông tư số 08/2016/TT-BXD ngây 10/03/2016 của Bộ Xây dựng hướng din mot số nội dung về hợp đồng tư vin xây dựng. - Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dung về việc quy định chỉ tết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo t công trình xây dụng; ~ Thông tư24/2016/TT-BXD ngảy 01/9/2016 của Bộ Xây dựng về sửa đổi thông liên quan đến quả lý dự ân đầu tư xây dụng, ~ Thông tư 05/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định don giá nhân. ng trong quản lý chỉ phí đầu tư xây dựng.
16 = Thông tư số 209/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính về dẫn ch độ thu, nộp, quân lý A sử dụng phí thâm định thiết kế cơ sở. ~ Thông tư số 210/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính về việc hướng lẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dung phí thẳm định thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định dự toán. - Thông tư 19/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định VỀ quyết toán dự án hoàn thành thuộc vốn nhà nước, ~ Quyết định 79/QĐ-BXD năm 2017 của Bộ Xây dựng công bỗ Định mức chỉ phí quản lý dự án và tư vấn đầu tr xây đựng ~ Quyết định 30/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tinh Ninh Thuận công bổ Đơn. giá nhân công trong quản lý chỉ phí đầu tư xây đựng công trình trên địa bản tỉnh Ninh Thuận.
~ Quyết định 45/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân inh Ninh Thuận về quản lý de án đầu tr xây dựng công trình tiên địa bản tình Ninh Thuận Một số văn bản khác có liên quan, 2.2, Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chỉ phí DTXDCT 2.1, Bbi với các dự án đầu te xây dụng công trình mi chưng “Tông mức đầu tư xây dựng công trình là khoản chỉ phí có thé chỉ trả theo dự định, nh toán ban đầu. Nhưng trong quả trình thực hiện dự án do biển động của giá cả thị trường din đến chỉ phí nhân công ngày cing tăng cao, chi phí mua, thuê nguyên vật liệu thiết bị máy móc biển động ong qué tình thực hiện dự án. Ngoài ra còn có những tác động rủ ro như tác động của yêu 6 mỗi trường, yêu tổ con người và những thiên tai bắt thường dẫn đến tổng mức đầu tư ing thay đổi. Do vậy trong quá trình.
thực hiện dự án nhiều dự án phải thực hiện công tác điều chỉnh tổng mức đầu tư. 'Công tác lập dự toán công trình phải được tính đúng, tinh đủ các khoản chỉ phí theo gật định, được chủ đầu tư thẩm định và phê duyệt dự toán hoặc thuê các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực, kinh nghiệm chuyên môn để thim tra dự toán thì kết quả thim tra 1 như nội dung thẳm định của chủ đầu tư. Chi phi thẩm ta, thẳm định được xác định theo hướng dẫn của Bộ xây dựng Để đảm bảo cho công tác lập dự toán được tính đúng, inh đã th người lập dự toán, kiếm tra đự toán, thẩm ta dự toán và ph đuyệt dự toán phải áp dụng đúng chế độ chính sách, định mức nhà nước, thực tế thị trường và nguồn vật liệu cung cấp của từng địa phương, vùng miễn. Phải biết vận dung sáng tạo để ấp dung các nguồn vật iệu sin có, chỉ phí hợp lý mà có hiệu quả, tránh áp dụng các định mức không phủ hợp hoặc các nguồn vật liệu phải tìm kiểm ở một điều kiện khó khăn trong khi vật liệu địa phương có thể áp dụng được, “Thời gian thực hiện dự án: Thời gian kéo dài không đúng quy trình làm tăng chỉ phí phục vu dự án, đặc biệt các công trình thủy lợi thi quá trình thi công lại phụ thuộc vào mùa vụ và quá trình tưới, tiêu canh tác của nhân dân, ngoài ra côn phụ thuộc vào thời mưa, nắng và nguồn nước trong quá trình thi công.
Nếu thời gian thi công thích hợp sẽ làm tăng hiệu quả công việc và chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chỉ phí. (Qué trình thực hiện dự án phải được các cơ quan chức năng kiểm tra giám sát thường xuyên, trong quá trình thỉ công nếu thấy có sự không hợp lý bắt thường, không thuận lợi trong quá trình khai thác sử dụng thì cần phải có điều chỉnh kịp thời, mặt khác nhiều khi do nhà thầu thiết kế yêu nên không phân ánh hét được những diém thuận lợi. khó khăn trong quá trình vận hành, khai thác nên bản vẽ thiết kế khi thi công xong lại thấy ất hợp lý cần điều chỉnh làm ảnh hướng đến chit lượng công trình và thời gian thi công hoàn thành công trình “Thanh toin, quyết toán đầu tr xây đựng công trình châm hoặc bổ tr nguồn vẫn không hop lý cho từng giai đoạn thực hiện dự án dẫn đến thanh quyết toán vốn chậm làm ảnh. hưởng tới quá trình thi công vả nguồn vốn cho thực hiện các công việc tiếp theo, dién hình nh sông trình do không bố tri được nguồn vốn cho công trình nên khi nhà thầu thi công được một giai đoạn công việc nào đổ lại phải dừng lại do năng lực yéu hoặc hà thầu không bổ tri được nguồn vốn kịp thời din dén công trinh phải tạm đựng hoặc kéo đài làm ảnh hưởng tới các khoản chỉ phí tiếp theo thực hiện dự án 18 (Qui tình khai thác sử dụng nhận thấy dự án khi hoàn thành không đáp ứng được nhu sầu mong mỏi của người sử dụng, trong quả trình sử dụng gặp nhiễu khó khăn trong vận hảnh, chi phi để duy tu, bảo đưỡng, sửa chữa tăng cao, không cập nhật với tinh năng và như cầu phát triển của thời dai, Như vậy hiệu quả sau gui trình khai thác sử cdụng làm không cao.2, Đất với các dự án đầu tu xây dựng công trình thấy lợi nồi riêng “Trong phần này luận văn sẽ trình bày chỉ của dự án ĐTXDCT thủy lợi và công tác quản lý chỉ phi của dy án ĐTXDCT thủy lợi thông qua việc lập TMĐT, tổng đự toán, giá xây dựng và thanh quyết toán dự án hoàn thành.
Cie công trình thủy lợi da phần mang tính chit li dụng tổng hợp nguồn nước, Mỗi công trình thì có nhiều công trình don vị như trạm bơm, đập, kẻ, công, kênh mương. Mỗi công trình đơn vị lại có nhiều loại, nhiều kiễu lâm bằng các vật liệu khác nhau như đất, đá, bê tông, gỗ sắt, với tổng khối lượng lớn có khi lên đến hàng trăm ngàn, triệu m3, điện tích thu hồi đất đẻ thực hiện các dự án là rat lớn, vấn đề di dân tái định.