CHƯƠNG I TONG QUAN VE LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU VÀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu. Tình hình nghiên cứu sit dụng nước trên thé giới và Việt Nam 1. Tình hình sử dung nước trên thé giới Nước là thành phần thiết yếu trong sự sống của các sinh vật trên trái đắt va từ lâu con người đã biết khai thác và sử dụng nước như một yếu t6 không thể thiếu của sự sống.
Trãi qua nhiều thập kỷ, ngày nay chất lượng cuộc sống con. người được cải thiện, kèm theo đó nhu cầu sử dụng nước sạch ngày cảng tăng, Các nghiên cứu đã chỉ ra: Hiện nay con người đang lâm vào cuộc khủng, hoàng thiểu nước trim trọng, nhưng nguyên nhân không phải do nguồn nước hạn chế, trái đất có đủ, thậm chí dư thừa cho nhu cầu của hàng chục tỷ người. Nhung do phân phối không đều, không được sử dụng một cách hợp lý, tiêu. thụ quá mức và ngảy cảng bị 6 nhiễm nên nguy cơ thiếu nước sạch không chỉ nghiêm trọng mà còn ngay trước mit, Trong khoảng một trăm năm trở lại đây, việc sử dụng nước của nhân loại tăng nhanh gắp hai kin sơ với mức tăng dn e độ này trong vòng 20 năm tới nhu cat š nước sẽ bùng nỗ thêm 650%, Với mức tiêu thụ như vậy sẽ là một nguy cơ đè nặng lên các nguồn nước.
Cho đến nay, trên 80% lượng. nước ngọt được khai thác dùng để tạo ra lương thực thực phẩm. cứu cho thấy lượng nước dùng để tạo ra lương thực thực phẩm cho thế giới trong vòng 20 năm tới sẽ tăng thên 24% nữa Báo cáo của Viện Quản lý Nước Quốc tế (IWMI) cũng khẳng định nếu nhân loại tiếp tục sử dụng nước như hiện nay, thể giới sẽ xảy ra nhiều cuộc xung đột về nước. Theo thông kê của một số tô chức Quốc tế, 50 năm qua đã Is 37 lần xây ra các cuộc chiến tranh, xung đột vi nước, trong đó 27 lẫn giữa Israel và Syrie do tranh chấp 2 con sông Jourdain và Yarmouk.
Theo Jean- Fracois, chủ tịch cơ quan nước Quốc tế, không dưới 1800 cuộc tranh chấp đã nỗ ra quanh khu vực các con sông trên hành tinh và Liên hợp quốc cũng đã ghi nhận 300 khu vực có nguy cơ xảy ra xung đột về nước như Sudan, Ethiopie và Aieập tranh chấp sông Nil hay việc kiểm soát sông Senegan tại tây bán cầu, Mehico và Mỹ cung đang tranh chấp sông Colorado. Với nhận thức nguy cơ thiếu nước ngọt là tram trọng và có thể dẫn đến các cuộc tranh chấp, chiến tranh là do việc quản lý sử dụng nước không hợp lý làm cho nguồn nước bị suy thoái do 6 nhiễm và cạn kiệt, Năm 2000 Liên Hop Quốc đã thiết lập mục tiêu thiên nhiên kỷ, đó là “Phat triển quản lý tổng hợp nguồn nước va sử dụng nước hiệu quả” giúp các nước đang phát triển thông. qua hành động về nước ở tất cä mọi cấp. Nguyên tắc Dublin (1992) đã chỉ ra tài nguyên nước ngọt là hữu hạn, thiết yếu và cần được bảo vệ để duy trì cuộc sống, phát triển và môi trường.
Nên các quốc gia trên thé giới dang có những nỗ lực để quản lý va sử dụng nguồn nước có hiệu quả , bảo vệ nguồn nước không bị suy thoái và ô nhiễm. Những ng đó tập trung vào các vấn đề chủ yêu như: Thể chế, chỉnh sách, tổ chức quản lý nước, khoa học-công nghệ, kinh tổ-xã hội. ở cấp quốc gia và cấp lưu vực, Ngoài các vấn để trên, nhiều dự án cụ thể cũng đã được triển khai ở các nước như: Dự án kiểm soát thất thoát nước trong chiếm lược quản lý nước của Malta. Do phải đối mặt với việc thiếu nước và nguồn nước mặt hạn chế.
và việc dùng nước quá thái trong nông nghiệp nên việc kiểm soát thất thoát nước đã trở thành yếu tố quan trọng mang tính chiếm lược trong quản lý tài nguyên nước và đã được sử dụng để đạt tới sự cân bằng tối ưu vé kinh tế cung cấp và nhu cầu sử dụng nước. 16 Đối với các nước phát triển (Anh, Pháp, Mỹ, Ue, Nhật.) việc nghiên cứu. sử dụng nước đã để ra các quy trình, quy phạm nhằm quản lý tổng hợp tài nguyên nước theo lưu vực sông. Nó bao gồm các biện pháp giảm thiểu chất thải bằng việc áp dụng công nghệ sản xuất sạch và kiểm soát chất thải, thu gom tái sử dụng các chất thai, xử lý một phan và toàn bộ các chat thải, nước.
thải trước khi đổ vào sông, quy hoạch khai thác hợp lý nguồn nước phục vụ. phát triển bền vững KT - XH lưu vực sông, quan trắc lượng và chất lượng. môi trường nước, cảnh báo sự khuếch tán các chất độc hại trong sông và dự. báo sinh thái - chất lượng nước trên toản lưu vực sông.
Đối với những nước đang phát triển, việc nghiên cứu sử dụng nước vẫn dang dừng lại ở mức kiểm kê các nguồn nước và vig nghiên cứu quản lý tổng hợp tai nguyên nước theo các lưu vực sông con nhiều bất cập. Tình hình nghiên cứu sử dụng nước ở Việt Nam Việt Nam được xếp vào hàng những quốc gia có nguồn nước dồi dao, mật độ sông suối day đặc, nhưng do lượng mưa phân phối không đều theo không. gian và thời gian, đặc điểm của điều kiện tự nhiên và phân bé địa lý cũng như ép của tăng trưởng kinh tí tài nguyên nước đang đứng, trước sức ép về việc sử dụng không hợp lý, các nguy cơ về suy thoái do 6 nhiễm và cạn kiệt luôn là một thách thức lớn. Tính đến nay, dân số nước ta đã.
lên đến 86 triệu người, trong khi đó, tài nguyên nước mặt chúng ta có 850 tỷ m’ nhưng chi có khoảng 340 tỷ m` (37,7%) là nước phát sinh nội địa, còn lại 510 tỷ mỶ (62,7%) là nguồn nước ngoại lai. Phân bé dòng chảy không di hòa, lượng nước trung bình trong mùa lũ (3-5 tháng) chiếm khoảng 70-80%, trong khi mùa kiệt (7-9 tháng) dòng chảy chỉ đạt 20-30% nên đã gây ra tỉnh trạng thiếu nước ở nhiều nơi. Theo Viện Quy hoạch Thủy lợi nhu cầu nước cho nông nghiệp và các ngành kinh tế và dân sinh đến năm 2020 được thé hiện ở bảng 1. Nhu cầu nước cho nông nghiệp, công nghiệp và dân sinh Năm2000 Năm2010 | Nam 2020 Ngành dùng nước.
Nhu Nhu Nhu cầu | % | cầu | % % nước.358 | 90,2 - Công nghiệp và các nhu |4258 |6,5 J6722 |85 |8807 | 9,8 c khác Tong (*) 65.165 100 (Nguén: Viện Quy hoạch Thúy lợi. (*) chưa kế nhu cầu nước cho duy trì môi Arường sinh thai (day mặn, duy tri déng chảy môi Irường) Nhiều nhà khoa học cho rằng đến năm 2025 Việt Nam sẽ là một trong những quốc gia thiếu nước ngọi. Nhận thức được tim quan trọng của nguồn nước đối với sự phát triển bén vững và nhằm khai thác tối ưu nguồn nước đó, trên các hệ thống thủy lợi đã và đang sử dung các biện pháp công trình và phi công trình để kiểm soát hệ théng tài nguyên nước tự nhiên và nhân tạo. Qua việc nghiên cứu sử dụng nước ở nước ta hiện nay có thể rút ra một số nhận xét về tình hình sử dụng nước như sau: - Nước ta là một trong những quốc gia có nguồn nước khá đồi dào, với diện tích mặt nước lớn và phân bố khá đều ở các vùng trên toàn lãnh thỏ.
Tuy nhiên, có đến 60% lượng nước mặt phụ thuộc vào các quốc gia láng giềng và lượng nước phân bố không đều theo thời gian trong năm. - Nhìn chung chưa khai thác, sử dụng nguồn nước theo phương thức tổng hợp và bền vững. ~ Trong khai thác, sử dụng nguồn nước của các hệ thống thủy lợi chưa xem u sử dụng nước của các ngành trong toàn lưu vực sông mà chỉ 18 chit ý đến từng ngành, từng địa phương, - Vẫn xây ra tinh trang mâu thuẫn giữa sử dụng nguồn nước, đặc biệt là giữa phát điện với cấp nước cho nông nghiệp và phòng chống lũ cho hạ du. Những nghiên cứu liên quan đến dé tài Đề tai khoa học cắp Bộ: Nghiên cứu chế độ tưới cho dita vùng Bắc bộ do.
trường Đại học Thủy lợi chủ trì thực hiện từ năm 2004 -2007 đã ứng dung chương trình CROPWAT 5.7 để xác định nhu cầu nước và yêu cầu tưới cho. cây dứa ở nông trường dứa Đồng Dao, tinh Ninh Bình. Kết quả đ tài đã áp dụng nhu cầu nước và yêu cầu tưới cho cây dứa vào việc nghiêm cứu ứng dụng kỹ thuật tưới phun mưa cho nông trường trồng đứa của tỉnh. Đề tài khoa học cấp Nhà mước KC.22: Nghiên cứu dự báo hạn hin vùng Nam Trung Bộ và Tây Nguyên và xây dung các giải pháp phòng chống do trường Đại học Thủy lợi chủ trì thực hiện từ nam 2003 - 2006.
Kết quả của để tài đã đề xuất nhiều giải pháp phi công trình như lựa chọn cây trồng, cơ cấu cây trồng, thời vụ, dịch chuyển thời vụ, che phủ mặt đất, trồng rừng chắn.nhằm giữ nước, giảm bốc hơi, chống hạn cho vùng thường xảy ra khô. hạn ở Nam Trung bộ và Tây Nguyên và đã được các địa phương phổ biển, áp dụng đạt kết quả tốt Dé tài khoa học cắp Bộ: Nghiên cứu áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến tùng bước hiện đại hóa công tác quản lý điều hành hệ thống thủy nông Phù Sa ~ Hà Tây do trường Đại học Thủy lợi chủ trì thực hiện từ năm 2002 - 2004. Kết quả nghiên cứu của đề tải đã ứng dụng phần mềm tính tưới CROPWAT 4.3 của FAO vào quản lý điều hành hệ thống thủy nông. Dé téi khoa học cấp Bộ: Hưởng dẫn sử dung phan mém tink toán như cầu nước và quản lý tưới.
cho cây trồng cạn theo chương tình CROPWAT FOR WINDOWS 4.3 của tổ chức. FAO trong điều Kiện Việt Nam do trường Đại 19 học Thủy lợi chủ trì thực hiện từ năm 2002 - 2003. Kết qua của dé tài đã được. đưa vào giảng dạy một trong những môn học về tin học hóa trong hệ thống thủy lợi và được sinh viên sử dụng để tính toán trong các đồ án tốt nghiệp cũng như trong các luận văn cao học.
Dé tài khoa học cấp Bộ: Nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ tiền tiển nâng cao hiệu qua khai thác hệ thống thủy nông Nha trình ~ Lâm Cam, tink Ninh Thuận do trường Đại học Thủy lợi chủ trì thực hiện từ năm 1997 - 2000. Kết quả nghiên cứu của đề tài đã xác định hệ thống cây trồng hiện trạng, đề xuất lựa chọn cây trồng tối ưu và xác định nhu cầu nước, yêu cầu tưới cho hệ thông cây trồng hiệ trạng và cây trồng tối uu trên hệ thống thủy nông.